Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư này, nếu chưa xếp bậc
lương cuối cùng trong ngạch công chức (sau đây gọi là ngạch), trong chức
danh nghề nghiệp viên chức, chức danh chuyên gia cao cấp và chức danh
chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát (sau đây gọi là chức
danh) hiện giữ, thì được xét nâng một bậc lương thường xuyên khi có đủ điều
kiện thời gian giữ bậc trong ngạch hoặc trong chức danh và đạt đủ tiêu chuẩn
nâng bậc lương thường xuyên quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này
trong suốt thời gian giữ bậc lương như sau:
1. Điều kiện thời gian giữ bậc trong ngạch hoặc trong chức danh:
a) Thời gian giữ bậc để xét nâng bậc lương thường xuyên:
- Đối với chức danh chuyên gia cao cấp: Nếu chưa xếp bậc lương cuối
cùng trong bảng lương chuyên gia cao cấp, thì sau 5 năm (đủ 60 tháng) giữ
bậc lương trong bảng lương chuyên gia cao cấp được xét nâng một bậc lương;
- Đối với các ngạch và các chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ cao
đẳng trở lên: Nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức
-- 3 of 13 --
4
danh, thì sau 3 năm (đủ 36 tháng) giữ bậc lương trong ngạch hoặc trong chức
danh được xét nâng một bậc lương;
- Đối với các ngạch và các chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ
trung cấp trở xuống và nhân viên thừa hành, phục vụ: Nếu chưa xếp bậc
lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh, thì sau 2 năm (đủ 24
tháng) giữ bậc lương trong ngạch hoặc trong chức danh được xét nâng một
bậc lương.
b) Các trường hợp được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương thường
xuyên, gồm:
- Thời gian nghỉ làm việc được hưởng nguyên lương theo quy định của
pháp luật về lao động;
- Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về
bảo hiểm xã hội;
- Thời gian nghỉ ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng bảo
hiểm xã hội cộng dồn từ 6 tháng trở xuống (trong thời gian giữ bậc) theo quy
định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
- Thời gian được cấp có thẩm quyền quyết định cử đi làm chuyên gia, đi
học, thực tập, công tác, khảo sát ở trong nước, ở nước ngoài (bao gồm cả thời
gian đi theo chế độ phu nhân, phu quân theo quy định của Chính phủ) nhưng
vẫn trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị;
- Thời gian cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tham gia phục
vụ tại ngũ theo Luật Nghĩa vụ quân sự3.
c) Thời gian không được tính để xét nâng bậc lương thường xuyên, gồm:
- Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương;
- Thời gian đi làm chuyên gia, đi học, thực tập, công tác, khảo sát ở trong
nước và ở nước ngoài vượt quá thời hạn do cơ quan có thẩm quyền quyết định;
- Thời gian bị đình chỉ công tác, bị tạm giữ, tạm giam và các loại thời
gian không làm việc khác ngoài quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này;
- Thời gian tập sự (bao gồm cả trường hợp được hưởng 100% mức lương
của ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức tập sự)4.
3 Đoạn “Thời gian cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tham gia phục vụ tại ngũ theo Luật
Nghĩa vụ quân sự” được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1
Thông tư số 03/2021/TT-BNV ngày 29
tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 08/2013/TT-BNV
ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện thực hiện chế độ nâng bậc lương
thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, có
hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2021.
4 Đoạn “Thời gian tập sự (bao gồm cả trường hợp được hưởng 100% mức lương của ngạch công chức,
chức danh nghề nghiệp viên chức tập sự)” được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1
Thông tư số
03/2021/TT-BNV ngày 29 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của
-- 4 of 13 --
5
- Thời gian cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đào ngũ
trong quá trình thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ5.
- Thời gian thử thách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao
động bị phạt tù nhưng cho hưởng án treo; trường hợp thời gian thử thách ít
hơn thời gian bị kéo dài nâng bậc lương thường xuyên thì tính theo thời gian
bị kéo dài nâng bậc lương thường xuyên6.
- Thời gian nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định hiện hành
của pháp luật7.
Tổng các loại thời gian không được tính để xét nâng bậc lương thường
xuyên quy định tại Điểm này (nếu có) được tính tròn tháng, nếu có thời gian
lẻ không tròn tháng thì được tính như sau: Dưới 11 ngày làm việc (không bao
gồm các ngày nghỉ hằng tuần và ngày nghỉ làm việc được hưởng nguyên
lương theo quy định của pháp luật về lao động) thì không tính; từ 11 ngày làm
việc trở lên tính bằng 01 tháng.
2. Tiêu chuẩn nâng bậc lương thường xuyên:
Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư này có đủ điều kiện
thời gian giữ bậc trong ngạch hoặc trong chức danh quy định tại Khoản 1
Điều này và qua đánh giá đạt đủ 02 tiêu chuẩn sau đây trong suốt thời gian
giữ bậc lương thì được nâng một bậc lương thường xuyên:
a) Đối với cán bộ, công chức:
- Tiêu chuẩn 1: Được cấp có thẩm quyền đánh giá và xếp loại chất lượng
ở mức từ hoàn thành nhiệm vụ trở lên8;
Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện
thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức,
viên chức và người lao động, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2021.
5 Đoạn “Thời gian cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đào ngũ trong quá trình thực hiện
nghĩa vụ quân sự tại ngũ” được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1
Thông tư số 03/2021/TT-BNV
ngày 29 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số
08/2013/TT-BNV ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện thực hiện chế độ
nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và
người lao động, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2021.
6 Đoạn “Thời gian thử thách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động bị phạt tù nhưng
cho hưởng án treo; trường hợp thời gian thử thách ít hơn thời gian bị kéo dài nâng bậc lương thường xuyên thì
tính theo thời gian bị kéo dài nâng bậc lương thường xuyên” được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1
Thông tư số 03/2021/TT-BNV ngày 29 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số
điều của
Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực
hiện thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công
chức, viên chức và người lao động, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2021.
7 Đoạn “Thời gian nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định hiện hành của pháp luật” được bổ
sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1
Thông tư số 03/2021/TT-BNV ngày 29 tháng 6 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31 tháng 7 năm 2013
của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc
lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2021.
8 Đoạn “Tiêu chuẩn 1: Được cấp có thẩm quyền đánh giá và xếp loại chất lượng ở mức từ hoàn thành
nhiệm vụ trở lên” được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1
Thông tư số 03/2021/TT-BNV ngày 29
-- 5 of 13 --
6
- Tiêu chuẩn 2: Không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển
trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức.
b) Đối với viên chức và người lao động:
- Tiêu chuẩn 1: Được cấp có thẩm quyền đánh giá từ mức hoàn thành
nhiệm vụ trở lên;
- Tiêu chuẩn 2: Không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển
trách, cảnh cáo, cách chức.
3. 9Thời gian bị kéo dài xét nâng bậc lương thường xuyên:
Trong thời gian giữ bậc lương hiện hưởng, nếu cán bộ, công chức, viên
chức và người lao động đã có thông báo hoặc quyết định bằng văn bản của
cấp có thẩm quyền là không hoàn thành nhiệm vụ được giao hằng năm hoặc
bị kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách
chức thì bị kéo dài thời gian tính nâng bậc lương thường xuyên so với thời
gian quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này như sau:
a) Kéo dài 12 tháng đối với các trường hợp:
- Cán bộ bị kỷ luật cách chức;
- Công chức bị kỷ luật giáng chức hoặc cách chức;
- Viên chức và người lao động bị kỷ luật cách chức.
b) Kéo dài 06 tháng đối với các trường hợp:
- Cán bộ, công chức và người lao động bị kỷ luật khiển trách hoặc cảnh cáo;
- Viên chức bị kỷ luật cảnh cáo;
- Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cấp có thẩm
quyền đánh giá và xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ
được giao hằng năm; trường hợp trong thời gian giữ bậc có 02 năm không
liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ được giao thì mỗi năm không hoàn
thành nhiệm vụ được giao bị kéo dài 06 tháng.
c) Kéo dài 03 tháng đối với viên chức bị kỷ luật khiển trách.
d) Trường hợp vừa bị đánh giá và xếp loại chất lượng ở mức không hoàn
thành nhiệm vụ được giao vừa bị kỷ luật thì thời gian kéo dài nâng bậc lương
tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 08/2013/TT-BNV
ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện thực hiện chế độ nâng bậc lương
thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, có
hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2021.
9 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1
Thông tư số 03/2021/TT-BNV ngày 29
tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 08/2013/TT-BNV
ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện thực hiện chế độ nâng bậc lương
thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, có
hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2021.
-- 6 of 13 --
7
thường xuyên là tổng các thời gian bị kéo dài quy định tại các điểm a, b và c
khoản này.
đ) Trường hợp bị đánh giá và xếp loại chất lượng ở mức không hoàn
thành nhiệm vụ do bị kỷ luật (cùng một hành vi vi phạm) thì thời gian kéo dài
nâng bậc lương thường xuyên tính theo hình thức kỷ luật tương ứng quy định
tại điểm a, b, c khoản này.
e) Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động là đảng
viên bị kỷ luật Đảng: nếu đã có quyết định kỷ luật về hành chính thì thực hiện
kéo dài thời gian nâng bậc lương thường xuyên theo hình thức xử lý kỷ luật
hành chính; nếu không có quyết định kỷ luật về hành chính thì thực hiện kéo
dài thời gian nâng bậc lương thường xuyên theo hình thức xử lý kỷ luật Đảng
tương ứng với các hình thức xử lý kỷ luật hành chính quy định tại khoản này.
4. Trường hợp đã có kết luận của cơ quan có thẩm quyền là oan, sai sau
khi bị đình chỉ công tác, bị tạm giữ, tạm giam, bị kỷ luật (khiển trách, cảnh
cáo, giáng chức, cách chức) thì thời gian này được tính lại các chế độ về nâng
bậc lương thường xuyên như sau:
a) Thời gian bị đình chỉ công tác, bị tạm giữ, tạm giam do oan, sai được
tính lại vào thời gian để xét nâng bậc lương;
b) Không thực hiện kéo dài thời gian xét nâng bậc lương đối với các hình
thức kỷ luật do oan, sai;
c) Được truy lĩnh tiền lương, truy nộp bảo hiểm xã hội (bao gồm cả phần
bảo hiểm xã hội do cơ quan, đơn vị đóng) theo các bậc lương đã được tính lại.