Quyết định67/2021/QĐ-UBNDBan hành: 24/12/2021Còn hiệu lực
Ban hành Quy định về việc xây dựng, quản lý và sử dụng Ngân hàng cơ sở dữ liệu chuyên gia, cá nhân tư vấn về khoa học và công nghệ cấp tỉnh Vĩnh Phúc
Tải PDF
File phục vụ qua máy chủ VietLex. Miễn phí, không cần đăng ký.0 lượt tải0 lượt xem
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (2)
- Sửa đổiNghị định 34/2016/NĐ-CP
- Sửa đổiThông tư liên tịch 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV
Mục lục - 21 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc xây dựng,
-- 1 of 19 --
2
quản lý và sử dụng Ngân hàng cơ sở dữ liệu chuyên gia, cá nhân tư vấn về khoa
học và công nghệ cấp tỉnh Vĩnh Phúc.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 5 tháng 01 năm 2022.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Khoa học và
Công nghệ, Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện,
thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi
hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- VP Chính phủ;
- Bộ KH&CN;
- Website Chính phủ;
- TTTU, TTHĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Cục KTVB- Bộ Tư pháp;
- UBMTTQVN tỉnh và các đoàn thể tỉnh;
- Các Sở, Ban, Ngành tỉnh;
- Báo Vĩnh Phúc;
- Đài Phát thanh- Truyền hình tỉnh;
- Cổng Thông tin- Giao tiếp điện tử tỉnh
- Trung tâm Tin học- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT,VX2.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Việt Văn
-- 2 of 19 --
3
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÖC
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Về việc xây dựng, quản lý và sử dụng Ngân hàng cơ sở dữ liệu chuyên gia,
cá nhân tƣ vấn về khoa học và công nghệ cấp tỉnh Vĩnh Phúc
(Ban hành kèm theo Quyết định số ……../2021/QĐ-UBND
ngày tháng năm 2021 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)
Chƣơng I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về việc xây dựng, quản lý và sử dụng Ngân hàng cơ sở
dữ liệu chuyên gia, cá nhân tư vấn về khoa học và công nghệ cấp tỉnh Vĩnh Phúc.
Điều 2. Đối tƣợng áp dụng
1. Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân được giao quản lý, sử
dụng và cá nhân ở trong và ngoài tỉnh tham gia vào Ngân hàng cơ sở dữ liệu
chuyên gia, cá nhân tư vấn về khoa học và công nghệ cấp tỉnh Vĩnh Phúc.
2. Việc sử dụng các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị
quyết 06/2021/NQ-HĐND ngày 03 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Vĩnh Phúc về một số chính sách thu hút, trọng dụng người có tài tỉnh Vĩnh
Phúc giai đoạn 2021-2025 không thuộc đối tượng áp dụng của Quy định này.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chuyên gia khoa học và công nghệ là người có đủ năng lực, hiểu biết sâu
rộng và kinh nghiệm nghiên cứu trong một hoặc nhiều lĩnh vực khoa học và
công nghệ, đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 4, 5 và 6 của Quy định này.
2. Cá nhân tư vấn về khoa học và công nghệ là người có đủ năng lực, có
chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn phù hợp với nhiệm vụ tư vấn, đáp ứng các
tiêu chí quy định tại Điều 7, 8 của Quy định này.
3. Ngân hàng cơ sở dữ liệu chuyên gia, cá nhân tư vấn về khoa học và công
nghệ cấp tỉnh Vĩnh Phúc là địa chỉ trên môi trường mạng Internet hoặc phương
tiện kỹ thuật chứa tập hợp thông tin về các chuyên gia, cá nhân tư vấn về khoa
học và công nghệ một cách có tổ chức, dễ dàng truy nhập, cập nhật, quản lý và
sử dụng vào hoạt động thực tiễn tại tỉnh Vĩnh Phúc.
Chƣơng II
TIÊU CHÍ CHUYÊN GIA KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH
-- 3 of 19 --
4
Điều 4. Tiêu chí về trình độ và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học và
công nghệ
1. Chuyên gia khoa học và công nghệ cấp tỉnh phải đáp ứng một trong các
tiêu chí về trình độ như sau:
a) Có học vị tiến sỹ hoặc có một trong các chức danh chuyên viên cao cấp,
nghiên cứu viên cao cấp, kỹ sư cao cấp hoặc chức danh công nghệ tương đương
trở lên theo quy định hiện hành tại Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-
BKHCN-BNV ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ và Thông tư số
01/2020/TT-BKHCN ngày 20/01/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 01 tháng 10 năm 2014 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã
số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và
công nghệ.
b) Trường hợp không đáp ứng yêu cầu về trình độ quy định tại điểm a,
khoản 1 Điều này thì phải tốt nghiệp đại học trở lên và có năng lực chuyên môn
đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 2 hoặc khoản 5 Điều 5 của Quy định này.
2. Chuyên gia khoa học và công nghệ cấp tỉnh phải có ít nhất 05 năm kinh
nghiệm nghiên cứu liên tục trong lĩnh vực chuyên môn tính đến thời điểm đăng
ký tham gia Ngân hàng cơ sở dữ liệu chuyên gia khoa học và công nghệ.
Điều 5. Tiêu chí về năng lực chuyên môn
Trong 05 năm liên tục tính đến thời điểm đăng ký tham gia Ngân hàng cơ
sở dữ liệu chuyên gia khoa học và công nghệ phải đáp ứng tối thiểu một trong
các tiêu chí dưới đây:
1. Chủ trì ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia hoặc 02
nhiệm vụ cấp tỉnh và tương đương đã được nghiệm thu.
2. Có ít nhất 01 bài báo được đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành
quốc tế có uy tín (ISI) hoặc 03 bài báo khoa học đã được đăng trên tạp chí khoa
học chuyên ngành quốc gia thuộc Danh mục các tạp chí khoa học chuyên ngành
được tính điểm công trình khoa học quy đổi khi xét công nhận đạt tiêu chuẩn
chức danh Giáo sư, Phó Giáo sư do Hội đồng chức danh giáo sư Nhà nước ban
hành.
3. Hướng dẫn chính ít nhất 01 nghiên cứu sinh bảo vệ thành công luận án
Tiến sỹ hoặc chủ biên ít nhất 01 cuốn sách chuyên khảo.
4. Là thành viên Ban chủ nhiệm chương trình khoa học và công nghệ cấp
tỉnh và tương đương trở lên.
5. Có ít nhất 01 trong những tiêu chí sau: là tác giả của bằng độc quyền
sáng chế/giải pháp hữu ích/văn bằng bảo hộ giống cây trồng/thiết kế bố trí mạch
tích hợp/giải thưởng khoa học và công nghệ cấp tỉnh.
Điều 6. Tiêu chí về phẩm chất đạo đức
-- 4 of 19 --
5
1. Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang thi
hành án hình sự.
2. Không vi phạm các quy định tại Điều 8 về các hành vi bị cấm trong hoạt
động khoa học và công nghệ của Luật Khoa học và Công nghệ số
29/2013/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa
XIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2013.
Chƣơng III
TIÊU CHÍ CÁ NHÂN TƢ VẤN VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH
Điều 7. Tiêu chí về trình độ, năng lực và kinh nghiệm
1. Cá nhân tư vấn về khoa học và công nghệ phải đáp ứng một trong các
tiêu chí về trình độ như sau:
a) Có trình độ từ đại học trở lên thuộc các chuyên ngành theo phân loại tại
Mục III. Lớp 3. Chuyên ngành khoa học và công nghệ - Bảng phân loại lĩnh vực
nghiên cứu khoa học và công nghệ ban hành kèm theo Quyết định số
12/2008/QĐ-BKHCN ngày 04 tháng 9 năm 2008 của bộ Khoa học và Công
nghệ về việc ban hành một số bảng phân loại thống kê khoa học và công nghệ.
b) Trường hợp không đáp ứng yêu cầu về trình độ quy định tại điểm a,
khoản 1 Điều này thì phải được tham gia là chủ nhiệm; đồng chủ nhiệm hoặc
thành viên chính của ít nhất 03 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trở lên
hoặc có ít nhất 01 trong những tiêu chí sau: Là tác giả của bằng độc quyền sáng
chế/giải pháp hữu ích/văn bằng bảo hộ giống cây trồng/thiết kế bố trí mạch tích
hợp/giải thưởng khoa học và công nghệ trong tỉnh.
2. Cá nhân tư vấn về khoa học và công nghệ phải có đủ năng lực hành vi dân
sự, kinh nghiệm thực tiễn trong một hoặc nhiều lĩnh vực khoa học và công nghệ.
Điều 8. Tiêu chí về phẩm chất đạo đức
Đáp ứng tiêu chí về phẩm chất đạo đức theo quy định tại Điều 6 Quy định này.
Chƣơng IV
QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ SỬ DỤNG CHUYÊN GIA,
CÁ NHÂN TƢ VẤN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH
Điều 9. Đăng ký, công nhận chuyên gia, cá nhân tƣ vấn tham gia Ngân
hàng cơ sở dữ liệu
1. Trên cơ sở tiêu chí chuyên gia, cá nhân tư vấn tại Quy định này, Sở
Khoa học và Công nghệ hướng dẫn và thông báo trên các phương tiện thông tin
đại chúng và website của Sở Khoa học và Công nghệ để các chuyên gia, cá nhân
xem xét và tự nguyện đăng ký tham gia Ngân hàng cơ sở dữ liệu.
2. Chuyên gia, cá nhân tư vấn đăng ký tham gia Ngân hàng cơ sở dữ liệu
gửi 01 bản lý lịch khoa học tự khai theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Quy định này, có xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý hoặc chính
-- 5 of 19 --
6
quyền địa phương nơi cư trú (nếu chuyên gia, cá nhân tư vấn không chịu sự
quản lý của cơ quan, tổ chức chủ quản nào và tự chịu trách nhiệm về tính xác
thực của thông tin do mình cung cấp), gửi về Sở Khoa học và Công nghệ.
3. Sở Khoa học và Công nghệ là đơn vị chịu trách nhiệm xem xét, kiểm tra,
nếu chuyên gia đủ tiêu chí theo quy định tại Điều 4, 5 và 6 của Quy định này thì
được công nhận chuyên gia thuộc Ngân hàng cơ sở dữ liệu hoặc nếu cá nhân tư
vấn đủ tiêu chí theo quy định tại Điều 7, 8 của Quy định này thì được công nhận
cá nhân tư vấn thuộc Ngân hàng cơ sở dữ liệu. Quyết định công nhận chuyên
gia, cá nhân tư vấn về khoa học và công nghệ cấp tỉnh thực hiện theo mẫu quy
định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này.
Điều 10. Các trƣờng hợp đƣa ra khỏi Ngân hàng cơ sở dữ liệu chuyên
gia, cá nhân tƣ vấn
Sở Khoa học và Công nghệ sẽ xem xét đưa ra khỏi Ngân hàng cơ sở dữ liệu
khi chuyên gia, cá nhân tư vấn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
1. Tự nguyện xin rút khỏi Ngân hàng cơ sở dữ liệu chuyên gia, cá nhân tư vấn.
2. Không hoàn thành trách nhiệm quy định tại khoản 2 Điều 14 của Quy
định này.
3. Sau 02 lần liên tiếp không cập nhật thông tin hoặc không có thông tin
phản hồi theo yêu cầu cập nhật định kỳ (vào tháng 12 hàng năm) của đơn vị
quản lý Ngân hàng cơ sở dữ liệu chuyên gia, cá nhân tư vấn.
4. Không trung thực trong cung cấp thông tin.
5. Có hành vi vi phạm các quy định tại Điều 8, Luật Khoa học và Công
nghệ số 29/2013/QH13 hoặc vi phạm pháp luật trong thời gian là thành viên
Ngân hàng cơ sở dữ liệu chuyên gia, cá nhân tư vấn cấp tỉnh Vĩnh Phúc.
6. Riêng đối với chuyên gia, sau 03 năm tham gia Ngân hàng cơ sở dữ liệu
không có một trong các thành tích khoa học sau đây: (i) Bài báo khoa học công
bố trên tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước hoặc quốc tế thuộc Danh mục
các tạp chí khoa học chuyên ngành được tính điểm công trình khoa học quy đổi
khi xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh Giáo sư, Phó Giáo sư do Hội đồng
chức danh giáo sư Nhà nước ban hành; (ii) Chủ trì nhiệm vụ khoa học và công
nghệ cấp Tỉnh (hoặc tương tương) trở lên được nghiệm thu; (iii) Hướng dẫn
chính ít nhất 01 nghiên cứu sinh bảo vệ thành công luận án Tiến sỹ; (iv) Chủ
biên sách chuyên khảo được xuất bản; (v) Văn bằng độc quyền sáng chế/giải
pháp hữu ích hoặc văn bằng bảo hộ giống cây trồng, thiết kế mạch tích hợp; (vi)
giải thưởng khoa học và công nghệ cấp Tỉnh (hoặc tương tương) trở lên.
Điều 11. Trách nhiệm quản lý cơ sở dữ liệu chuyên gia, cá nhân tƣ vấn
về khoa học và công nghệ
1. Sở Khoa học và Công nghệ là đơn vị quản lý Ngân hàng cơ sở dữ liệu
chuyên gia, cá nhân tư vấn về khoa học và công nghệ, có trách nhiệm:
a) Giúp Ủy ban nhân tỉnh xây dựng, quản lý phần mềm vận hành Ngân
hàng cơ sở dữ liệu chuyên gia, cá nhân tư vấn về khoa học và công nghệ; duy trì
và bảo đảm chất lượng của cơ sở dữ liệu;
-- 6 of 19 --
7
b) Thường xuyên rà soát danh sách chuyên gia, cá nhân tư vấn, hỗ trợ cập
nhật thông tin về chuyên gia, cá nhân tư vấn tham gia Ngân hàng cơ sở dữ liệu,
điều chỉnh danh sách chuyên gia, cá nhân tư vấn, kiểm tra tính xác thực của các
thông tin do các chuyên gia, cá nhân tư vấn cung cấp;
c) Định kỳ 02 năm một lần, chủ trì tiến hành đánh giá tổng thể thực trạng
hoạt động của Ngân hàng cơ sở dữ liệu chuyên gia, cá nhân tư vấn về khoa học
và công nghệ, đề xuất các biện pháp hoàn thiện và phát triển cơ sở dữ liệu
chuyên gia, cá nhân tư vấn.
2. Trách nhiệm của đơn vị có chức năng đầu mối về thông tin khoa học và
công nghệ của tỉnh.
a) Quản trị vận hành, hỗ trợ kỹ thuật đối với các máy chủ và băng thông
mạng, cập nhật, sao lưu toàn bộ thông tin, dữ liệu để đảm bảo hoạt động quản lý,
sử dụng Ngân hàng cơ sở dữ liệu chuyên gia, cá nhân tư vấn về khoa học và
công nghệ theo đúng quy định;
b) Đảm bảo an toàn, an ninh hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin và phần
mềm vận hành Ngân hàng cơ sở dữ liệu chuyên gia, cá nhân tư vấn. Cảnh báo
hiện trạng và chủ động triển khai các giải pháp cần thiết khi phát hiện những
nguy cơ gây mất an toàn an ninh thông tin đối với các máy chủ và băng thông
mạng;
c) Thực hiện các giải pháp tăng cường năng lực đối với các máy chủ và
băng thông mạng phục vụ các hoạt động khai thác sử dụng cơ sở dữ liệu chuyên
gia, cá nhân tư vấn.
Điều 12. Trách nhiệm phối hợp xây dựng, quản lý, sử dụng Ngân hàng
cơ sở dữ liệu chuyên gia, cá nhân tƣ vấn về khoa học và công nghệ
1. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Sở Khoa học và Công nghệ ký ban
hành quyết định cử chuyên gia, cá nhân tham gia hoạt động nghiên cứu, tư vấn về
khoa học và công nghệ từ Ngân hàng cơ sở dữ liệu chuyên gia, cá nhân tư vấn.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh có nhu cầu mời chuyên
gia, cá nhân tư vấn tham gia các hoạt động tư vấn về khoa học và công nghệ, gửi
yêu cầu trực tiếp bằng văn bản và qua thư điện tử về Sở Khoa học và Công nghệ
tỉnh Vĩnh Phúc. Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin chuyên gia khoa học công
nghệ được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quy định
này và được đăng trên địa chỉ website http://sokhcn.vinhphuc.gov.vn.
Yêu cầu về chuyên gia, cá nhân tư vấn phải chi tiết đến mã chuyên ngành
cấp 3 theo quy định tại Quyết định số 12/2008/QĐ-BKHCN ngày 04 tháng 9
năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc Ban hành một số
bảng phân loại thống kê khoa học và công nghệ.
3. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm gửi thông tin phản hồi nhanh
chóng, kịp thời bằng văn bản và qua thư điện tử trong thời gian nhanh nhất có
thể kể từ khi nhận được yêu cầu. Thông tin phản hồi được gửi theo mẫu quy
định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quy định này. Số lượng chuyên gia, cá
nhân tư vấn cung cấp tối thiểu gấp hai lần số lượng yêu cầu của các đơn vị theo
-- 7 of 19 --
8
đúng mã chuyên ngành cấp 3 mà các đơn vị yêu cầu; trong trường hợp không đủ
số lượng sẽ chọn sang các chuyên ngành cấp 3 gần nhất.
4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm sử dụng Ngân hàng cơ sở
dữ liệu chuyên gia, cá nhân tư vấn về khoa học và công nghệ đúng mục đích,
tuân thủ quy định về bảo mật thông tin và hướng dẫn sử dụng phần mềm Ngân
hàng cơ sở dữ liệu chuyên gia, cá nhân tư vấn về khoa học và công nghệ; kịp
thời phản hồi cho Sở Khoa học và Công nghệ về hoạt động của chuyên gia, cá
nhân tư vấn.
5. Mọi trường hợp sử dụng chuyên gia, cá nhân tư vấn ngoài Ngân hàng cơ
sở dữ liệu do tổ chức, cá nhân có nhu cầu đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định
hoặc tự quyết định theo thẩm quyền.
Chƣơng V
QUYỀN, TRÁCH NHIỆM VÀ CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI CHUYÊN GIA, CÁ
NHÂN TƢ VẤN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH
Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của chuyên gia, cá nhân tƣ vấn thuộc
Ngân hàng cơ sở dữ liệu chuyên gia khoa học và công nghệ
1. Quyền của chuyên gia, cá nhân tư vấn về khoa học và công nghệ:
a) Được bảo mật thông tin cá nhân trong Ngân hàng cơ sở dữ liệu;
b) Được tham gia các hoạt động tư vấn về khoa học và công nghệ theo
đúng chuyên ngành hoặc tham gia hoạt động khoa học và công nghệ theo quy
định tại Điều 20 Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13;
c) Được cung cấp các thông tin mới liên quan đến các chủ trương, cơ chế,
chính sách và pháp luật về khoa học và công nghệ;
d) Được hưởng các chế độ quy định tại Điều 14 của Quy định này.
2. Nghĩa vụ của chuyên gia, cá nhân tư vấn về khoa học và công nghệ:
a) Tham gia đầy đủ và chịu trách nhiệm cá nhân đối với các kết quả đánh
giá của mình trong hoạt động của các hội đồng tư vấn về khoa học và công nghệ
hoặc kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ khi được mời;
b) Bảo đảm tư vấn một cách độc lập, khách quan, khoa học hoặc tham gia
hoạt động khoa học và công nghệ với trách nhiệm cao;
c) Kịp thời cập nhật thông tin về những thay đổi trong hồ sơ của bản thân
và khi có yêu cầu của đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu thông qua tài khoản cá nhân
trên phần mềm Ngân hàng cơ sở dữ liệu chuyên gia, cá nhân tư vấn;
d) Bảo mật các thông tin liên quan đến hoạt động tư vấn mà chuyên gia, cá
nhân tư vấn được mời tham gia.
đ) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều 21 Luật Khoa học
và Công nghệ số 29/2013/QH13.
Điều 14. Chế độ đối với chuyên gia, cá nhân tƣ vấn tham gia Ngân
hàng cơ sở dữ liệu
Chuyên gia, cá nhân tư vấn tham gia cơ sở dữ liệu được hưởng chế độ sau đây:
-- 8 of 19 --
9
1. Được mời làm thành viên các hội đồng tư vấn hoặc chuyên gia tư vấn
đối với các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, nhiệm vụ
khoa học và công nghệ cấp tỉnh hoặc nhiệm vụ khoa học và công nghệ do các cơ
quan, tổ chức, cá nhân thực hiện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc theo quy định.
2. Được ưu tiên mời tham dự các hội nghị, hội thảo khoa học do Tỉnh ủy,
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc và các sở, ban ngành của
tỉnh tổ chức.
3. Được ưu tiên mời tham gia làm chuyên gia thực hiện các nhiệm vụ khoa
học cấp tỉnh nếu đủ điều kiện là chuyên gia theo quy định này hoặc được ưu tiên
mời tham gia một trong các chức danh chủ nhiệm/đồng chủ nhiệm/thư ký khoa
học/thành viên chính/thành viên thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp
tỉnh theo nhu cầu của tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ
cấp tỉnh.
3. Được cung cấp 01 tài khoản sử dụng hệ thống thông tin khoa học và
công nghệ do đơn vị có chức năng đầu mối về thông tin khoa học và công nghệ
của tỉnh quản lý.
4. Được hưởng chi phí và thù lao khi tham gia các hoạt động tư vấn, hội
nghị, hội thảo, nghiên cứu về khoa học và công nghệ theo quy định.
5. Được khen thưởng tương xứng với đóng góp cho việc tổ chức thực hiện
các nhiệm vụ khoa học và công nghệ do cá nhân trực tiếp tham gia.
6. Được hưởng chính sách ưu đãi hoặc thu hút khác (nếu có) theo quy định
của Luật Khoa học và Công nghệ và quy định hiện hành có liên quan.
Chƣơng VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Khen thƣởng và xử lý vi phạm
1. Định kỳ hàng năm hoặc theo giai đoạn, Sở Khoa học và Công nghệ có
trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan sơ kết, đánh giá quá trình
tham gia các hoạt động tư vấn của chuyên gia, cá nhân tư vấn thuộc cơ sở dữ
liệu để đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng.
2. Việc xử lý vi phạm của chuyên gia, cá nhân tư vấn về khoa học và công
nghệ được thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Quy định này. Trường hợp vi
phạm khoản 5 hoặc khoản 6 Điều 10 của Quy định này, chuyên gia, cá nhân tư
vấn sẽ không được tham gia Ngân hàng cơ sở dữ liệu chuyên gia, cá nhân tư vấn
về khoa học và công nghệ trong thời gian 05 năm kể từ khi vi phạm.
Điều 16. Tổ chức thực hiện
1. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thông báo rộng rãi quy định
này để tổ chức, cá nhân được biết và triển khai thực hiện; tham mưu xây dựng
phần mềm và tổ chức quản lý phần mềm Ngân hàng cơ sở dữ liệu chuyên gia, cá
nhân tư vấn về khoa học và công nghệ.
-- 9 of 19 --
10
2. Trường hợp các văn bản được viện dẫn tại Quy định này được sửa đổi,
bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản mới ban hành.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng
mắc, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời bằng văn bản về Sở Khoa học và Công
nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét, quyết định điều
chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
-- 10 of 19 --
11
PHỤ LỤC I. MẪU LÝ LỊCH KHOA HỌC ĐĂNG KÝ THAM GIA
NGÂN HÀNG CƠ SỞ DỮ LIỆU CHUYÊN GIA, CÁ NHÂN TƢ VẤN
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH
(Kèm theo Quyết định số /20…../QĐ-UBND ngày tháng năm 20
của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc)
1. Mẫu Lý lịch này có thể tải từ Cổng Thông tin điện tử Sở Khoa học và
Công nghệ Vĩnh Phúc: http://sokhcn.vinhphuc.gov.vn.
2. Sau khi điền đầy đủ thông tin, đề nghị Quý vị gửi lý lịch (bản giấy) về
địa chỉ: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Phúc- Số 42, đường Nguyễn
Chí Thanh, phường Đống Đa, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. Điện
thoại: 0211.3862987; Fax: 0211.3.860012. Bản điện tử gửi về địa chỉ email:
[email protected].
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………, ngày tháng năm 20…..
LÝ LỊCH KHOA HỌC ĐĂNG KÝ THAM GIA
NGÂN HÀNG CƠ SỞ DỮ LIỆU CHUYÊN GIA, CÁ NHÂN
TƢ VẤN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH
Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ Vĩnh Phúc
1. Họ và tên:
2. Năm sinh: 3. Nam/Nữ:
4. Học hàm:
Học vị:
Năm được phong:
Năm đạt học vị:
5. Lĩnh vực nghiên cứu trong 05 năm gần đây:
Khoa học
Tự nhiên □
Khoa học Kỹ thuật và Công
nghệ □
Khoa học Y
dược □
Khoa học Xã hội
□
Khoa học Nhân văn
□
Khoa học Nông
nghiệp □
Mã chuyên ngành
KH&CN: Tên gọi:
-- 11 of 19 --
12
(Ví dụ: mã chuyên
ngành KH&CN: 1 0 6 0 3 Tên gọi: Vi sinh vật học
(Mã chuyên ngành KH&CN căn cứ theo Bảng phân loại lĩnh vực nghiên cứu
KH&CN ban hành kèm theo Quyết định số 12/2008/QĐ-BKHCN ngày 4 tháng 9
năm 2008 của Bộ trưởng Bộ KH&CN được đính kèm theo phiếu này)
6. Chức danh nghiên cứu:
Chức vụ hiện nay (tại cơ quan công tác và tại các chương trình khoa học và
công nghệ cấp tỉnh hoặc tương đương):
7. Địa chỉ nhà riêng:
Điện thoại NR: ; CQ: ; Mobile:
E-mail:
8. Cơ quan công tác:
Tên cơ quan:
Tên người đứng đầu:
Địa chỉ cơ quan:
Điện thoại: ; Fax: ; Website:
htttp://www.
9. Quá trình đào tạo
Bậc đào tạo Nơi đào tạo Chuyên ngành Năm tốt
nghiệp
Đai học
Thạc sỹ
Tiến sỹ
Thực tập sinh khoa
học
10. Trình độ ngoại ngữ (mỗi mục đề nghị ghi rõ mức độ: Tốt/Khá/TB)
TT Tên ngoại ngữ Nghe Nói Đọc Viết
1
-- 12 of 19 --
13
2
11. Quá trình công tác
Thời gian
(từ năm... đến
năm...)
Vị trí công tác Lĩnh vực chuyên
môn
Cơ quan công tác
12. Các công trình KH&CN chủ yếu đƣợc công bố, sách chuyên khảo
(liệt kê công trình tiêu biểu đã công bố trong 05 năm gần nhất)
TT Tên công trình
(bài báo, công trình...)
Là tác giả hoặc
là đồng tác giả
công trình
Nơi công bố
(tên tạp chí đã
đăng/ nhà xuất bản)
Năm
công bố
1 Tạp chí quốc tế
2 Tạp chí quốc gia
3 Hội nghị quốc tế
4 Sách chuyên khảo
13. Số lƣợng văn bằng độc quyền sáng chế/ giải pháp hữu ích/ văn bằng bảo
hộ giống cây trồng/ thiết kế bố trí mạch tích hợp đã đƣợc cấp (nếu có)
TT Tên và nội dung văn bằng Năm cấp văn bằng
-- 13 of 19 --
14
1
2
14. Số lƣợng công trình, kết quả nghiên cứu đƣợc áp dụng trong thực
tiễn (nếu có)
TT Tên công trình Hình thức, quy mô, địa chỉ áp dụng Thời gian
1
2
3
15. Các đề tài, dự án, nhiệm vụ KH&CN đã chủ trì hoặc tham gia trong 05
năm gần đây
Tên đề tài, dự án, nhiệm
vụ KH&CN đã chủ trì
Thời gian
(bắt đầu - kết
thúc)
Thuộc Chương
trình (nếu có)
Tình trạng
(đã nghiệm
thu-xếp loại,
chưa nghiệm
thu)
Tên đề tài, dự án, nhiệm
vụ KH&CN đã chủ trì
Thời gian
(bắt đầu - kết
thúc)
Thuộc Chương
trình (nếu có)
Tình trạng
(đã nghiệm thu,
chưa nghiệm
thu)
-- 14 of 19 --
15
16. Giải thƣởng (về KH&CN, về chất lượng sản phẩm, ...)
TT Hình thức và nội dung giải thưởng Năm tặng
thưởng
1
2
17 Kinh nghiệm về quản lý, đánh giá KH&CN (số lượng các Hội đồng tư
vấn, xét duyệt, nghiệm thu, đánh giá các chương trình, đề tài, dự án KH&CN
cấp tỉnh hoặc tương đương trở lên đã tham gia trong 05 năm gần đây)
TT Hình thức Hội đồng Số lần
1
2
3
18. Nghiên cứu sinh đã hƣớng dẫn bảo vệ thành công (nếu có)
TT Họ và tên Hướng dẫn hoặc
đồng hướng dẫn Đơn vị công tác
Năm
bảo vệ
thành
công
1
2
Tôi xin cam đoan những thông tin được ghi ở trên là hoàn toàn chính xác.
………………., ngày…….. tháng……. năm 20….
Xác nhận của Cơ quan chủ quản/
Thủ trƣởng đơn vị/địa phƣơng
(Ký và ghi rõ họ tên)
Ngƣời khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
-- 15 of 19 --
16
PHỤ LỤC II. MẪU QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN CHUYÊN GIA,
CÁ NHÂN TƢ VẤN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH
(Kèm theo Quyết định số /20…../QĐ-UBND ngày tháng năm 20
của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc)
UBND TỈNH VĨNH PHÚC
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-SKHCN Vĩnh Phúc, ngày …..tháng …… năm…..
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công nhận chuyên gia/cá nhân tƣ vấn
về khoa học và công nghệ cấp tỉnh Vĩnh Phúc
GIÁM ĐỐC SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHẸ VĨNH PHÖC
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013;
Căn cứ Quyết định số …./20……/QĐ-UBND ngày …tháng ….năm 20…
của UBND tỉnh Vĩnh Phúc quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Phúc;
Căn cứ Quyết định số …../20…/QĐ-UBND ngày ….tháng….năm 20…
của UBND tỉnh Vĩnh Phúc ban hành Quy định về việc xây dựng, quản lý và sử
dụng Ngân hàng cơ sở dữ liệu chuyên gia, cá nhân tư vấn về khoa học và công
nghệ cấp tỉnh Vĩnh Phúc;
Căn cứ Lý lịch Khoa học đăng ký tham gia Ngân hàng cơ sở dữ liệu
chuyên gia, cá nhân tư vấn về khoa học và công nghệ cấp tỉnh Vĩnh Phúc của
ông/bà:…………………………………………………………………………....;
Theo đề nghị của ……………...…………………………………………….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận chuyên gia/cá nhân tư vấn về khoa học và công nghệ
cấp tỉnh Vĩnh Phúc đối với:
1. Ông/bà:………………………......Năm sinh:……………………………..
2. Học hàm/học vị:
3. Địa chỉ nhà riêng:
4. Cơ quan công tác (nếu có):
-- 16 of 19 --
17
5. Mã chuyên ngành KH&CN: (Do cá nhân đăng ký tự khai trên cơ sở
Bảng phân loại lĩnh vực nghiên cứu KH&CN ban hành kèm theo Quyết định
số 12/2008/QĐ-BKHCN ngày 4 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ KH&CN).
Điều 2. Cá nhân được công nhận là chuyên gia/cá nhân tư vấn về khoa học
và công nghệ cấp tỉnh Vĩnh Phúc có quyền, nghĩa vụ và được hưởng chế độ,
khen thưởng hoặc bị xử lý vi phạm theo Quy định ban hành kèm theo Quyết
định số…../20…/QĐ-UBND ngày …..tháng…..năm 20…. của UBND tỉnh Vĩnh
Phúc về việc xây dựng, quản lý và sử dụng Ngân hàng cơ sở dữ liệu chuyên gia,
cá nhân tư vấn về khoa học và công nghệ cấp tỉnh Vĩnh Phúc và pháp luật hiện
hành.
Giao ………………….(đơn vị có chức năng đầu mối về thông tin khoa học
và công nghệ của tỉnh) cập nhật thông tin của chuyên gia/cá nhân tư vấn về khoa
học và công nghệ vào phần mềm Ngân hàng cơ sở dữ liệu theo quy định;
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Sở, Trưởng Phòng ………………….., Thủ trưởng các
đơn vị liên quan và các ông (bà) có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thực hiện./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
-……………;
- Lưu: VT, ………..
GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu/chữ ký số)
Họ và tên
-- 17 of 19 --
18
PHỤ LỤC III. MẪU YÊU CẦU CUNG CẤP THÔNG TIN CHUYÊN GIA,
CÁ NHÂN TƢ VẤN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH
(Kèm theo Quyết định số /20…../QĐ-UBND ngày tháng năm 20
của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc)
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
Số:….. /CV-….
V/v ………..
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………, ngày ….. tháng ….. năm …….
Kính gửi:
- Sở Khoa học và Công nghệ Vĩnh Phúc
Để tổ chức hội đồng tư vấn/tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và
công nghệ, (Đơn vị:……) đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ Vĩnh Phúc cung
cấp danh sách chuyên gia, cá nhân tư vấn từ Ngân hàng cơ sở dữ liệu theo mục
đích, yêu cầu sau:
1. Mục đích:
- Tư vấn nhiệm vụ KH&CN:
- Tư vấn cơ chế, chính sách:
- Tham gia thực hiện nhiệm vụ KH&CN:
2. Yêu cầu.
TT Lĩnh vực
chuyên môn
(*)
Mã chuyên
ngành cấp
3 (**)
Số lƣợng
chuyên
gia/cá nhân
Các yêu cầu đối với chuyên
gia/cá nhân (***)
1
2
(*) Lĩnh vực chuyên môn: Đề nghị liệt kê tên lĩnh vực chính trước, các lĩnh vực liên
quan liệt kê sau theo thứ tự ưu tiên (trong trường hợp hoạt động tư vấn, thực hiện liên
quan đến đa ngành hoặc liên ngành);
(**) Mã chuyên ngành cấp 3 xác định theo quy định tại Quyết định 12/2008/QĐ-
BKHCN ngày 04 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc
Ban hành một số bảng phân loại thống kê khoa học và công nghệ;
(***) Một số các yêu cầu liên quan đến trình độ, kinh nghiệm chuyên môn và một
số thông tin liên quan đến việc đảm bảo tính khách quan và tránh các xung đột về lợi
ích khi chuyên gia, cá nhân tham gia;
Nơi nhận:
- Như trên;
-……………;
- Lưu: VT, ………..
THỦ TRƢỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu/chữ ký số)
Họ và tên
-- 18 of 19 --
19
PHỤ LỤC IV.
PHIẾU THÔNG TIN PHẢN HỒI YÊU CẦU CUNG CẤP THÔNG TIN
CHUYÊN GIA, CÁ NHÂN TƢ VẤN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH
(Kèm theo Quyết định số /20…../QĐ-UBND ngày tháng năm 20
của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc)
UBND TỈNH VĨNH PHÚC
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /SKHCN-……. Vĩnh Phúc, ngày …..tháng …… năm…..
Kính gửi:
-…………………………………………………..
-…………………………………………………..
Phúc đáp công văn số ... ngày .... tháng .... năm ..... của Quý đơn vị về
việc đề nghị cung cấp danh sách chuyên gia, cá nhân tư vấn từ Ngân hàng cơ sở
dữ liệu. Sở Khoa học và Công nghệ Vĩnh Phúc gửi thông tin theo yêu cầu như
sau:
TT
Họ và tên
Học
hàm, học
vị
Chuyên
ngành
Địa
chỉ/
Nơi
công
tác
Năm
sinh
Điện
thoại
E-
mail
Tóm tắt về kinh
nghiệm và thành
tích nghiên cứu
1
2
…
Địa chỉ liên hệ:………………………Số điện thoại:……………………………..
Nơi nhận:
- Như trên;
-…………;
- Lưu: VT, ………..
GIÁM ĐỐC hoặc
(KT.GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC)
(Ký tên, đóng dấu/chữ ký số)
Họ và tên
-- 19 of 19 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.