Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của trường cao đẳng
Trường cao đẳng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều
23 của Luật Giáo dục nghề nghiệp, quy định của pháp luật có liên quan và các
quy định sau đây:
1. Nhiệm vụ:
a) Tổ chức thực hiện chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ trung
cấp, trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo thường xuyên theo quy định của
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
b) Tổ chức biên soạn, xây dựng hoặc lựa chọn, phê duyệt chương trình,
giáo trình đào tạo, học liệu đối với từng ngành, nghề đào tạo của trường theo quy
định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
c) Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh theo quy định của
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
d) Tổ chức các hoạt động đào tạo; kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp;
in phôi, quản lý, cấp phát bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp trung cấp,
chứng chỉ sơ cấp, chứng chỉ đào tạo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội. Tổ chức đào tạo thực hành trong đào tạo khối ngành sức
khỏe và đào tạo các ngành, nghề đặc thù theo quy định của Chính phủ;
đ) Quản lý người học, tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao, văn hóa,
văn nghệ và các hoạt động giáo dục toàn diện khác cho người học theo quy định
của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
e) Tư vấn nghề nghiệp, hướng nghiệp, việc làm cho người học và tổ chức
hoạt động hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp theo quy định của pháp luật;
5
g) Thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03
tháng đối với lao động nông thôn, lao động nữ, người khuyết tật và các chính sách
khác theo quy định của pháp luật;
h) Tuyển dụng, sử dụng, quản lý đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, viên
chức, người lao động của trường bảo đảm đủ về số lượng, phù hợp với ngành,
nghề, quy mô và trình độ đào tạo theo quy định của pháp luật;
i) Cử hoặc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản
lý, viên chức và người lao động của trường học tập, nâng cao trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật;
k) Phối hợp với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người học trong
hoạt động giáo dục nghề nghiệp và tư vấn nghề nghiệp, hướng nghiệp; tổ chức
cho đội ngũ nhà giáo, người học tham quan, thực tập tại doanh nghiệp và hỗ trợ
giải quyết việc làm cho người học theo quy định của pháp luật;
l) Phối hợp với trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung tâm
giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục thường xuyên
để tuyên truyền, hướng nghiệp, phân luồng học sinh vào học các trình độ của giáo
dục nghề nghiệp;
m) Thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ về giáo dục nghề nghiệp,
ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ mới phục vụ
phát triển kinh tế - xã hội của bộ, ngành, địa phương;
n) Thực hiện dân chủ, công khai theo quy định của pháp luật trong việc
thực hiện nhiệm vụ đào tạo, thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, ứng dụng
kết quả nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ vào thực tiễn giảng dạy,
tư vấn nghề nghiệp, hướng nghiệp cho người học. Có cơ chế để người học tham
gia đánh giá hoạt động đào tạo; nhà giáo tham gia đánh giá cán bộ quản lý, viên
chức và người lao động của nhà trường;
o) Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính, tài sản của
trường theo quy định của pháp luật;
p) Cung cấp dữ liệu về tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp của trường
để xây dựng cơ sở dữ liệu về giáo dục nghề nghiệp; thực hiện chế độ báo cáo định
kỳ và đột xuất theo quy định;
q) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
2. Quyền hạn:
a) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, chiến lược phát triển trường
phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục nghề nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu
của thị trường lao động;
b) Tổ chức đào tạo các chương trình giáo dục nghề nghiệp theo quy định
của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
6
c) Liên kết với cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, doanh
nghiệp, tổ chức trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật nhằm khai
thác, huy động các nguồn lực xã hội trong thực hiện các chương trình đào tạo giáo
dục nghề nghiệp để nâng cao chất lượng đào tạo, gắn đào tạo với việc làm và thị
trường lao động. Đơn vị chủ trì liên kết đào tạo chịu trách nhiệm cấp văn bằng,
chứng chỉ cho người học;
d) Liên kết, phối hợp với cơ sở giáo dục đại học tổ chức đào tạo trình độ
đại học theo hình thức vừa làm vừa học và đào tạo liên thông từ trình độ trung
cấp, trình độ cao đẳng lên trình độ đại học theo quy định của Luật Giáo dục đại
học và các văn bản hướng dẫn thi hành;
đ) Phối hợp với doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong
hoạt động xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo, tài liệu, học liệu giảng dạy;
tổ chức giảng dạy, hướng dẫn thực hành, thực tập, đánh giá kết quả học tập của
người học; bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho nhà giáo;
e) Tổ chức giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông
cho học sinh có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở theo học trình độ trung cấp theo
quy định của Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn thi hành;
g) Thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông
theo quy định của pháp luật;
h) Quyết định thành lập các tổ chức trực thuộc trường và bổ nhiệm, thôi
giữ chức vụ, miễn nhiệm cán bộ quản lý
Trường cao đẳng công lập thành lập tổ chức trực thuộc trường theo cơ cấu
tổ chức được phê duyệt trong quy chế tổ chức, hoạt động của trường; bổ nhiệm,
thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm viên chức quản lý theo quy định của pháp luật đối
với đơn vị sự nghiệp công lập, pháp luật viên chức và phân cấp quản lý viên chức.
Trường cao đẳng tư thục thành lập tổ chức trực thuộc trường theo cơ cấu
tổ chức được phê duyệt trong quy chế tổ chức, hoạt động của trường; quyết định
bổ nhiệm, miễn nhiệm phó hiệu trưởng và các chức vụ từ cấp trưởng phòng, khoa
và tương đương trở xuống.
i) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, chuẩn chức danh
nghề nghiệp của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp theo quy định của Bộ trưởng Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội;
k) Tổ chức hoạt động phát triển, đánh giá kỹ năng nghề theo quy định của
Chính phủ;
l) Tổ chức hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp theo quy
định của Chính phủ;
m) Sử dụng nguồn thu từ hoạt động đào tạo, khoa học, công nghệ và dịch
vụ để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của trường, chi cho các hoạt động đào tạo,
7
bổ sung nguồn tài chính của trường và các hoạt động khác theo quy định của
pháp luật;
n) Huy động, nhận tài trợ, quản lý và sử dụng nguồn huy động, tài trợ theo
quy định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động của trường;
o) Quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định của pháp luật về quản
lý, sử dụng tài sản công; quản lý và sử dụng nguồn tài chính theo quy định của
pháp luật;
p) Được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất, giao hoặc cho thuê cơ sở vật
chất; được tham gia đấu thầu, đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ đối với các dịch vụ
công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp theo quy
định của pháp luật; được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế và tín dụng theo
quy định của pháp luật;
q) Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 9. Quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình của trường cao đẳng
Trường cao đẳng thực hiện quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình theo
quy định tại Điều 25 của Luật Giáo dục nghề nghiệp, quy định của pháp luật có
liên quan và các quy định sau đây:
1. Quyền tự chủ về hoạt động chuyên môn
a) Trường cao đẳng quyết định mục tiêu, sứ mạng, chiến lược và kế hoạch
phát triển của trường;
b) Trường cao đẳng xác định, công bố phương thức, chỉ tiêu tuyển sinh;
quyết định phương thức tổ chức và quản lý đào tạo, hình thức đào tạo; quyết định
việc liên kết đào tạo với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong nước đủ điều kiện
theo quy định của pháp luật; quyết định việc đào tạo liên thông giữa các trình độ
giáo dục nghề nghiệp; tuyển sinh và quản lý người học; phát triển chương trình
đào tạo; tổ chức biên soạn hoặc lựa chọn giáo trình giảng dạy phù hợp với mục
tiêu đào tạo của từng chương trình đào tạo; in phôi văn bằng, chứng chỉ, quản lý,
cấp phát văn bằng, chứng chỉ cho người học theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội;
c) Trường cao đẳng được linh hoạt quy mô tuyển sinh/năm các ngành,
nghề đào tạo được cấp trong giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề
nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo
quy định của Chính phủ;
d) Trường cao đẳng công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư
được tự chủ về chuyên môn theo quy định của Chính phủ;
đ) Trường cao đẳng tư thục tự chủ tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp,
xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo theo quy định của pháp luật;
8
e) Trường cao đẳng triển khai các hoạt động nghiên cứu khoa học, hợp tác
quốc tế theo chiến lược và kế hoạch phát triển của nhà trường, bảo đảm chất lượng
đào tạo của trường;
g) Trường cao đẳng lựa chọn tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nghề
nghiệp để kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp của trường;
h) Trường cao đẳng thực hiện các quyền tự chủ khác về chuyên môn theo
quy định của pháp luật.
2. Quyền tự chủ về tổ chức bộ máy và nhân sự
a) Trường cao đẳng công lập thực hiện quyền tự chủ về tổ chức bộ máy
và nhân sự theo quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công
lập; về số lượng người làm việc và vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập;
có quyền tự chủ về tổ chức bộ máy và nhân sự để thực hiện nhiệm vụ chuyên môn
nhưng không được làm tăng số lượng người làm việc hưởng lương, mức lương
(bao gồm cả lương và phụ cấp) từ quỹ lương do ngân sách nhà nước cấp;
b) Trường cao đẳng tư thục thực hiện quyền tự chủ về tổ chức bộ máy,
xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo;
c) Trường cao đẳng xây dựng, ban hành quy chế tổ chức, hoạt động của
trường; quy định chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức trực thuộc trường;
d) Trường cao đẳng ban hành quy chế dân chủ cơ sở; ban hành, tổ chức
thực hiện quy định nội bộ về tổ chức bộ máy và nhân sự.
3. Quyền tự chủ về tài chính và tài sản
a) Trường cao đẳng công lập thực hiện quyền tự chủ về tài chính và tài
sản theo quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Trường cao đẳng tư thục thực hiện quyền tự chủ về tài chính và tài sản;
tự chủ trong việc huy động, sử dụng và quản lý các nguồn lực để thực hiện mục
tiêu giáo dục nghề nghiệp theo quy định của pháp luật;
c) Trường cao đẳng xây dựng và tổ chức thực hiện quy chế chi tiêu nội
bộ, quy chế sử dụng tài sản, quy chế công khai tài chính, kiểm toán nội bộ theo
quy định.
4. Trách nhiệm giải trình
Trường cao đẳng có trách nhiệm công khai, giải trình trước cơ quan nhà
nước có thẩm quyền, người học và xã hội (trừ những thông tin thuộc danh mục bí
mật Nhà nước) về các nội dung sau đây:
a) Công bố công khai trên trang thông tin điện tử của trường về các nội dung:
Mục tiêu, chương trình đào tạo, vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp; hình
thức đào tạo, kế hoạch tổ chức đào tạo; kế hoạch tổ chức tuyển sinh; số lượng
9
người học nhập học hằng năm theo từng ngành, nghề đào tạo; điều kiện bảo đảm
chất lượng dạy và học.
Mức học phí và miễn, giảm học phí, học bổng, mức thu dịch vụ tuyển sinh
và các khoản thu khác của người học cho từng năm học và dự kiến cho cả khóa học.
Hệ thống văn bằng, chứng chỉ của trường; danh sách người học được cấp
văn bằng, chứng chỉ hằng năm; tỷ lệ người học tốt nghiệp có việc làm.
Kết quả kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp và các biện pháp kiểm
tra, giám sát chất lượng đào tạo.
Cơ cấu tổ chức, người đại diện theo pháp luật, các quy chế, quy định nội
bộ của trường.
b) Cam kết với cơ quan quản lý nhà nước và chịu trách nhiệm về mọi mặt
hoạt động để đạt được các cam kết; không để bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức nào lợi
dụng danh nghĩa và cơ sở vật chất, thiết bị của trường để tiến hành các hoạt động
trái với các quy định của pháp luật và của Thông tư này;
c) Có cơ chế để người học, nhà giáo và xã hội tham gia đánh giá chất
lượng đào tạo của trường;
d) Công khai thông báo chỉ tiêu tuyển sinh, ngành, nghề tuyển sinh, trình
độ đào tạo; công khai các điều kiện bảo đảm tổ chức hoạt động giáo dục nghề
nghiệp đối với từng ngành, nghề đào tạo được cấp trong giấy chứng nhận đăng
ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động
giáo dục nghề nghiệp (nếu có); công khai văn bằng, chứng chỉ cấp cho người
học trên Trang Thông tin tra cứu văn bằng www.vanbang.gdnn.gov.vn. Thực hiện
chế độ báo cáo tài chính theo quy định và công khai trên trang thông tin điện tử
của trường;
đ) Báo cáo, giải trình các nội dung liên quan đến thanh tra, kiểm tra theo
yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Chương II
TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ TRƯỜNG CAO ĐẲNG
Chương II TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ TRƯỜNG CAO ĐẲNG
Điều 11. của Luật Giáo dục nghề nghiệp và các quy định sau đây:
a) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền thông qua phương án bổ sung, miễn
nhiệm, cách chức hoặc thay thế các thành viên hội đồng trường;
b) Thông qua quyết nghị về số lượng, cơ cấu lao động, vị trí việc làm; việc
tuyển dụng, quản lý, sử dụng, phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, viên
chức và người lao động của nhà trường;
c) Giới thiệu nhân sự để thực hiện quy trình bổ nhiệm hiệu trưởng, phó
hiệu trưởng; thực hiện đánh giá hằng năm việc hoàn thành nhiệm vụ của hiệu
trưởng, phó hiệu trưởng; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định thôi giữ
chức vụ, miễn nhiệm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng; tổ chức lấy phiếu thăm dò tín
nhiệm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng giữa nhiệm kỳ hoặc đột xuất trong trường
hợp cần thiết;
d) Yêu cầu hiệu trưởng giải trình về những vấn đề chưa được thực hiện,
thực hiện chưa đúng, thực hiện chưa đầy đủ theo nghị quyết của hội đồng trường.
Nếu hội đồng trường không đồng ý với giải trình của hiệu trưởng thì báo cáo cơ
quan chủ quản trường;
11
đ) Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất báo cáo, giải trình với cơ quan chủ
quản trường, cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp việc thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng trường.
3. Hoạt động của hội đồng trường
a) Hội đồng trường họp định kỳ ít nhất 03 (ba) tháng một lần và họp đột
xuất khi có đề nghị bằng văn bản của trên 30% tổng số thành viên hội đồng trường
hoặc có đề nghị bằng văn bản của hiệu trưởng hoặc của chủ tịch hội đồng trường.
Cuộc họp của hội đồng trường là hợp lệ khi có ít nhất 70% tổng số thành
viên hội đồng trường tham dự. Hội đồng trường làm việc theo nguyên tắc tập thể,
quyết định theo đa số. Quyết nghị của hội đồng trường có giá trị khi có trên 50%
tổng số thành viên của hội đồng trường đồng ý. Trường hợp số phiếu ngang nhau
thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của chủ tịch hội đồng trường.
Các cuộc họp hội đồng trường phải ghi biên bản. Biên bản cuộc họp và quyết nghị
của hội đồng trường được gửi đến các thành viên hội đồng trường, cơ quan chủ
quản trường chậm nhất sau 10 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức cuộc họp hoặc
quyết nghị được ký thông qua.
b) Nhiệm kỳ của hội đồng trường thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều
11 của Luật Giáo dục nghề nghiệp. Hội đồng trường được sử dụng con dấu, bộ
máy tổ chức của nhà trường để triển khai các công việc trong phạm vi chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng trường;
c) Ủy quyền điều hành hội đồng trường
Khi chủ tịch hội đồng trường không thể làm việc trong khoảng thời gian
mà quy chế tổ chức, hoạt động của trường đã quy định thì phải có trách nhiệm ủy
quyền bằng văn bản cho một trong số các thành viên còn lại của hội đồng trường
đảm nhận thay trách nhiệm của chủ tịch hội đồng trường. Văn bản ủy quyền phải
được thông báo đến các thành viên hội đồng trường, gửi đến cơ quan chủ quản
trường và thông báo công khai trong toàn trường. Thời gian ủy quyền không quá
06 (sáu) tháng.
4. Hội đồng trường có số lượng thành viên là số lẻ, gồm chủ tịch, thư ký
và các thành viên. Thành phần tham gia hội đồng trường theo quy định tại khoản
3 Điều 11 của Luật Giáo dục nghề nghiệp.
Trường hợp người đại diện của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có liên
quan tham gia hội đồng trường phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Đang hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của nhà trường;
12
b) Không có quan hệ bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột với các
thành viên khác trong hội đồng trường.
5. Số lượng, cơ cấu thành viên hội đồng trường; quy trình, thủ tục lựa chọn
các thành viên, bầu chủ tịch, thư ký hội đồng trường phải được quy định trong
quy chế tổ chức, hoạt động của trường.
6. Chủ tịch hội đồng trường không là hiệu trưởng và được bầu trong số
các thành viên của hội đồng trường theo nguyên tắc đa số, bỏ phiếu kín và được
trên 50% tổng số thành viên của hội đồng trường đồng ý. Chủ tịch hội đồng trường
có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Ban hành quy chế hoạt động của hội đồng trường sau khi có ý kiến phê
duyệt của cơ quan chủ quản. Quy chế hoạt động của hội đồng trường có nội dung
chủ yếu sau: Chế độ làm việc, quy trình xử lý công việc của hội đồng trường;
nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên hội đồng trường; mối quan hệ giữa hội đồng
trường với hiệu trưởng, bí thư tổ chức Đảng của trường; mối quan hệ giữa hội
đồng trường với cơ quan chủ quản, cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề
nghiệp ở địa phương, cơ quan, đơn vị khác; chế độ báo cáo của hội đồng trường;
b) Triệu tập các cuộc họp hội đồng trường;
c) Quyết định về chương trình họp, chủ tọa các cuộc họp và tổ chức bỏ
phiếu tại cuộc họp hội đồng trường;
d) Điều hành hội đồng trường thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy
định tại khoản 2 Điều 11 của Luật Giáo dục nghề nghiệp và quy định tại khoản 2
Điều này.
7. Tiêu chuẩn của chủ tịch hội đồng trường như tiêu chuẩn của hiệu trưởng
trường cao đẳng quy định tại khoản 2 Điều 14 của Luật Giáo dục nghề nghiệp.
8. Thư ký hội đồng trường do chủ tịch hội đồng trường giới thiệu trong số
các thành viên của hội đồng trường và được hội đồng trường thông qua với trên
50% tổng số thành viên của hội đồng trường đồng ý. Thư ký hội đồng trường
không kiêm nhiệm chức vụ hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng, trực tiếp giúp chủ
tịch hội đồng trường thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tổng hợp, báo cáo chủ tịch hội đồng trường các hoạt động của hội đồng
trường; chuẩn bị chương trình họp, nội dung, tài liệu, gửi giấy mời họp và làm thư
ký các cuộc họp của hội đồng trường; xây dựng, hoàn chỉnh, lưu trữ các văn bản
của hội đồng trường;
b) Chuẩn bị các báo cáo, giải trình với cơ quan quản lý nhà nước và các
cơ quan liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của hội đồng trường;
13
c) Thực hiện các nhiệm vụ của thành viên hội đồng trường và các nhiệm
vụ khác do chủ tịch hội đồng trường giao.
9. Thành viên của hội đồng trường có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ
theo quy chế hoạt động của hội đồng trường, nhiệm vụ do hội đồng trường phân
công và các nhiệm vụ khác quy định tại quy chế tổ chức, hoạt động của trường.
Chương II TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ TRƯỜNG CAO ĐẲNG
Điều 12. Thủ tục thành lập hội đồng trường; thay thế chủ tịch, thư ký,
thành viên hội đồng trường
1. Thủ tục thành lập hội đồng trường nhiệm kỳ đầu tiên
a) Xác định số lượng, cơ cấu thành viên hội đồng trường
Hiệu trưởng hoặc người được giao quản lý, phụ trách, điều hành trường tổ
chức và chủ trì cuộc họp gồm các phó hiệu trưởng, bí thư tổ chức Đảng, chủ tịch
Công đoàn, bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, đại diện nhà giáo và
một số phòng, khoa, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của trường (nếu có) để
xác định số lượng và cơ cấu thành viên hội đồng trường.
b) Các tổ chức theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 11 của Luật Giáo
dục nghề nghiệp tổ chức cuộc họp của tổ chức mình để bầu đại diện tham gia hội
đồng trường;
c) Đề nghị cơ quan chủ quản trường hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ có liên quan cử đại diện tham gia hội đồng trường;
d) Bầu chủ tịch hội đồng trường, thư ký hội đồng trường: Việc bầu chủ
tịch, thư ký hội đồng trường được thực hiện bằng hình thức bỏ phiếu kín;
đ) Trên cơ sở quyết nghị tại cuộc họp xác định số lượng, cơ cấu thành viên
hội đồng trường, cuộc họp bầu chủ tịch, thư ký hội đồng trường, hiệu trưởng hoặc
người được giao quản lý, phụ trách, điều hành trường gửi hồ sơ theo quy định tại
khoản 3 Điều này qua dịch vụ công trực tuyến hoặc qua bưu điện hoặc gửi trực
tiếp tới cơ quan chủ quản trường;
e) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, người đứng
đầu cơ quan chủ quản trường quyết định thành lập hội đồng trường. Quyết định
thành lập hội đồng trường phải ghi rõ chức danh của các thành viên trong hội đồng
trường. Trường hợp không quyết định thành lập hội đồng trường phải có văn bản
trả lời và nêu rõ lý do.
2. Thủ tục thành lập hội đồng trường nhiệm kỳ kế tiếp; thay thế chủ tịch,
thư ký, thành viên hội đồng trường trong nhiệm kỳ hoạt động
a) Trước khi hết nhiệm kỳ 03 (ba) tháng, chủ tịch hội đồng trường đương
nhiệm thực hiện các nội dung sau: Tổ chức họp để xác định số lượng, cơ cấu thành
14
viên hội đồng trường; đề nghị các tổ chức theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều
11 của Luật Giáo dục nghề nghiệp tổ chức cuộc họp của tổ chức mình để bầu đại
diện tham gia hội đồng trường; thực hiện các quy định tại điểm c và d khoản 1
Điều này để đề nghị thành lập hội đồng trường nhiệm kỳ kế tiếp.
Trường hợp trong nhiệm kỳ hoạt động có sự thay đổi về chủ tịch, thư ký,
thành viên hội đồng trường thì hội đồng trường đương nhiệm tổ chức họp, quyết
nghị việc thay thế chủ tịch, thư ký và thành viên hội đồng trường. Khi có sự thay
đổi số lượng thành viên hội đồng trường thì hội đồng trường đương nhiệm đề nghị
cơ quan chủ quản trường bổ sung, kiện toàn hội đồng trường bảo đảm cơ cấu,
thành phần theo quy định.
b) Hội đồng trường đương nhiệm gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 3,
khoản 4 Điều này qua dịch vụ công trực tuyến hoặc qua bưu điện hoặc gửi trực
tiếp tới cơ quan chủ quản trường;
c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, người đứng
đầu cơ quan chủ quản trường quyết định thành lập hội đồng trường nhiệm kỳ kế
tiếp theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều này hoặc quyết định thay thế chủ tịch,
thư ký, thành viên hội đồng trường. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản
trả lời và nêu rõ lý do.
3. Hồ sơ đề nghị thành lập hội đồng trường là 01 bộ, bao gồm:
a) Văn bản của trường cao đẳng đề nghị thành lập hội đồng trường nhiệm
kỳ đầu tiên hoặc văn bản của hội đồng trường đề nghị thành lập hội đồng trường
nhiệm kỳ kế tiếp, trong đó nêu rõ quy trình lựa chọn các thành viên hội đồng
trường theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Văn bản cử đại diện tham gia hội đồng trường của các tổ chức quy định
tại điểm a khoản 3 Điều 11 của Luật Giáo dục nghề nghiệp;
c) Văn bản cử đại diện tham gia hội đồng trường của cơ quan chủ quản
trường hoặc văn bản cử đại diện tham gia hội đồng trường của cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ có liên quan;
d) Biên bản họp bầu hội đồng trường theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành
kèm theo Thông tư này;
đ) Bản sao văn bằng, chứng chỉ của người được đề nghị giữ chức danh
chủ tịch hội đồng trường.
4. Hồ sơ đề nghị thay thế chủ tịch, thư ký, thành viên hội đồng trường là
01 bộ, bao gồm:
a) Văn bản của hội đồng trường đề nghị thay thế chủ tịch, thư ký, thành
viên hội đồng trường theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
15
b) Biên bản họp hội đồng trường về việc thay thế chủ tịch, thư ký, thành
viên hội đồng trường theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Trường hợp thay thế chủ tịch hội đồng trường thì bổ sung bản sao văn
bằng, chứng chỉ của người được đề nghị giữ chức danh chủ tịch hội đồng trường.
Chương II TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ TRƯỜNG CAO ĐẲNG
Điều 16. Hiệu trưởng trường cao đẳng
1. Vai trò, vị trí của hiệu trưởng trường cao đẳng
a) Hiệu trưởng trường cao đẳng là người đứng đầu trường cao đẳng, đại
diện cho nhà trường trước pháp luật, chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của
nhà trường;
b) Hiệu trưởng trường cao đẳng là người điều hành tổ chức bộ máy của
trường cao đẳng;
c) Nhiệm kỳ của hiệu trưởng là 05 năm;
d) Hiệu trưởng trường cao đẳng công lập được bổ nhiệm và bổ nhiệm lại
theo nhiệm kỳ và không quá 02 (hai) nhiệm kỳ liên tiếp;
22
đ) Hiệu trưởng trường cao đẳng công lập là chủ tài khoản, chịu trách nhiệm
trước pháp luật về toàn bộ công tác tài chính, tài sản của nhà trường;
e) Hiệu trưởng trường cao đẳng tư thục không là cán bộ, công chức, viên chức.
2. Hiệu trưởng trường cao đẳng phải có đủ các tiêu chuẩn theo quy định
tại khoản 2 Điều 14 của Luật Giáo dục nghề nghiệp.
3. Hiệu trưởng trường cao đẳng có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định
tại khoản 3 Điều 14 của Luật Giáo dục nghề nghiệp và các nhiệm vụ, quyền hạn
quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này.
4. Hiệu trưởng trường cao đẳng có nhiệm vụ sau đây:
a) Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển đào tạo, thực hiện nhiệm vụ
khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế của nhà trường trình hội đồng trường đối
với trường cao đẳng công lập hoặc trình hội đồng quản trị đối với trường cao đẳng
tư thục phê duyệt;
b) Quản lý cơ sở vật chất, tài sản, tài chính của trường và tổ chức khai
thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực huy động được để phục vụ hoạt động
giáo dục nghề nghiệp theo quy định của pháp luật;
c) Xây dựng quy định về số lượng, cơ cấu lao động, vị trí việc làm, tuyển
dụng, quản lý, sử dụng, phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, viên chức
và người lao động trình hội đồng trường và cấp có thẩm quyền đối với trường
cao đẳng công lập hoặc trình hội đồng quản trị đối với trường cao đẳng tư thục
thông qua;
d) Hằng năm tổ chức đánh giá, xếp loại nhà giáo, cán bộ quản lý, viên
chức và người lao động theo quy định;
đ) Tổ chức thực hiện nghị quyết của hội đồng trường, hội đồng quản trị;
trao đổi với chủ tịch hội đồng trường, chủ tịch hội đồng quản trị và thống nhất
cách giải quyết theo quy định của pháp luật nếu phát hiện nghị quyết vi phạm
pháp luật, ảnh hưởng đến hoạt động chung của nhà trường. Trường hợp không
thống nhất được cách giải quyết thì hiệu trưởng báo cáo với cơ quan chủ quản
trường đối với trường cao đẳng công lập hoặc Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp đối
với trường cao đẳng tư thục;
e) Thường xuyên chăm lo cải thiện điều kiện làm việc, giảng dạy và học tập
cho nhà giáo, cán bộ quản lý, viên chức, người lao động và người học tại trường;
g) Tổ chức và chỉ đạo xây dựng môi trường đào tạo an toàn, thân thiện;
bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong nhà trường;
h) Thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường; thực hiện các chính sách
của nhà nước đối với nhà giáo, cán bộ quản lý, viên chức, người lao động và người
học trong nhà trường theo quy định;
23
i) Thực hiện đầy đủ và kịp thời chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy
định của pháp luật và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
k) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
5. Hiệu trưởng trường cao đẳng có quyền hạn sau đây:
a) Quyết định biện pháp để thực hiện chủ trương, nhiệm vụ và quyền hạn
của trường theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 Thông tư này;
b) Quyết định thành lập các phòng, tổ chuyên môn, nghiệp vụ; các khoa,
bộ môn và các tổ chức trực thuộc trường theo cơ cấu tổ chức của trường đã được
phê duyệt trong quy chế tổ chức, hoạt động của trường theo quy định tại Điều 10
Thông tư này;
c) Quyết định bổ nhiệm, thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm trưởng, phó phòng,
khoa, tổ chức trực thuộc trường đối với trường cao đẳng công lập theo phân cấp
quản lý viên chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm trưởng, phó phòng, khoa, tổ
chức trực thuộc trường đối với trường cao đẳng tư thục;
d) Tuyển dụng, quản lý và sử dụng có hiệu quả đội ngũ nhà giáo, cán bộ
quản lý, viên chức và người lao động của trường theo quy định của pháp luật;
quyết định giao kết hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động đối với nhà giáo, cán
bộ quản lý và người lao động theo quy định của pháp luật về viên chức và pháp
luật về lao động;
đ) Giao kết hợp đồng đào tạo nghề nghiệp, bổ túc, bồi dưỡng nghề cho
người học theo quy định của pháp luật;
e) Ký hợp đồng cho thuê, liên doanh, liên kết với cơ sở giáo dục nghề
nghiệp khác, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong hoạt động đào tạo, bổ túc,
bồi dưỡng nghề; nghiên cứu ứng dụng các đề tài khoa học về giáo dục nghề
nghiệp, thử nghiệm, ứng dụng và chuyển giao công nghệ mới phục vụ phát triển
kinh tế - xã hội của bộ, ngành, địa phương hoặc tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ theo quy định của pháp luật;
g) Quyết định khen thưởng, kỷ luật đối với nhà giáo, cán bộ quản lý,
viên chức, người lao động và người học trong phạm vi thẩm quyền được phân
cấp quản lý;
h) Quyết định thành lập, giải thể các hội đồng tư vấn của trường;
i) Cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp trung cấp, chứng chỉ sơ
cấp, chứng chỉ đào tạo cho người học theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội;
24
k) Cấp giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học
phổ thông cho người học có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, theo học trình độ trung
cấp sau khi đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học
phổ thông theo quy định của Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn thi hành;
l) Xem xét các ý kiến của hội đồng tư vấn trước khi quyết định. Trường
hợp không đồng ý với nội dung của hội đồng tư vấn, hiệu trưởng được quyết định,
chịu trách nhiệm cá nhân về quyết định và báo cáo hội đồng trường đối với trường
cao đẳng công lập hoặc báo cáo hội đồng quản trị đối với trường cao đẳng tư thục
trong kỳ họp hội đồng trường, hội đồng quản trị gần nhất;
m) Tổ chức các hoạt động tự thanh tra, kiểm tra, kiểm định chất lượng
giáo dục nghề nghiệp theo quy định. Chấp hành các kiến nghị, quyết định về
thanh tra, kiểm tra, kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp của cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền;
n) Hưởng các chế độ theo quy định.
Chương IV NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG
Điều 36. Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà giáo
Nhà giáo trong trường cao đẳng thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo
quy định tại Điều 55 của Luật Giáo dục nghề nghiệp và các nhiệm vụ, quyền hạn
sau đây:
1. Chấp hành các quy chế, nội quy, quy định của nhà trường.
2. Thực hiện quy định về chế độ làm việc của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp
theo quy định do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
3. Được bố trí giảng dạy theo ngành, nghề được đào tạo; được lựa chọn
phương pháp, phương tiện giảng dạy nhằm phát huy năng lực cá nhân, nâng cao
chất lượng và hiệu quả đào tạo; được bảo đảm trang thiết bị, phương tiện, điều
kiện làm việc để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật; được cung cấp
thông tin liên quan đến nhiệm vụ và quyền hạn được giao.
4. Được hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp và các chính sách khác theo quy
định của pháp luật; nhà giáo trong các trường cao đẳng công lập làm việc ở vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng phụ cấp và chính sách
ưu đãi theo quy định của pháp luật.
5. Được đào tạo, bồi dưỡng chuẩn hóa, bồi dưỡng nâng cao trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị theo kế hoạch và điều kiện của nhà
trường; được tham gia vào việc quản lý và giám sát hoạt động của nhà trường;
được tham gia công tác Đảng, đoàn thể và các hoạt động xã hội theo quy định của
pháp luật.
36
6. Được bảo vệ danh dự, nhân phẩm; được tham gia bàn bạc, thảo luận,
góp ý về các chủ trương, kế hoạch phát triển đào tạo, xây dựng chương trình, giáo
trình đào tạo, tài liệu, học liệu giảng dạy, nội dung, phương pháp giảng dạy, tổ
chức quản lý của trường, quyền lợi của nhà giáo; được nghỉ hè, nghỉ lễ, nghỉ tết,
nghỉ hàng tuần và các ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật. Được dự các
cuộc họp hội đồng do trường thành lập khi các hội đồng này giải quyết các vấn đề
có liên quan đến người học của lớp mình được phân công quản lý, phụ trách.
7. Được ký hợp đồng thỉnh giảng, nghiên cứu khoa học tại các cơ sở giáo
dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục khác nhưng phải thực hiện các nhiệm vụ, quyền
hạn quy định tại Điều 55, Điều 57 của Luật Giáo dục nghề nghiệp, Điều này và
phải bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ nơi mình công tác.
8. Được hưởng các chính sách quy định tại Điều 58 của Luật Giáo dục
nghề nghiệp và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật.
9. Nhà giáo tham gia hoạt động khoa học và công nghệ được hưởng quyền
theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ; nhà giáo làm công tác quản lý
trong trường cao đẳng nếu tham gia giảng dạy thì được hưởng các chế độ đối với
nhà giáo theo quy định của pháp luật và quy định hợp pháp của trường.
10. Tham gia quản lý người học; tham gia đánh giá cán bộ quản lý, viên
chức, người lao động và đóng góp trách nhiệm với cộng đồng.
11. Chịu sự giám sát của nhà trường về nội dung, chất lượng, phương pháp
giảng dạy và thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
12. Hoàn thành các công việc khác được trường, khoa hoặc bộ môn phân công.
Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 59. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2021.
2.
Thông tư số 46/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về Điều lệ trường cao
đẳng hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
47
3. Bãi bỏ Điều 3
Thông tư số 18/2018/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 10
năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung
một số điều của các thông tư liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức
năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội để được hướng dẫn./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của
Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Toà án nhân dân tối cao; Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- HĐND, UBND, Sở LĐTBXH các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- TTTT (để đăng Cổng TTĐT Bộ LĐTBXH);
- Lưu: VT, TCGDNN.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Tấn Dũng
Phụ lục
CÁC MẪU VĂN BẢN
(Kèm theo
Thông tư số 15/2021/TT-BLĐTBXH ngày 21 tháng 10 năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
Mẫu số 01 Văn bản đề nghị thành lập hội đồng trường
Mẫu số 02 Biên bản họp bầu hội đồng trường
Mẫu số 03 Văn bản đề nghị thay thế chủ tịch, thư ký, thành viên hội đồng trường
Mẫu số 04 Biên bản họp hội đồng trường về việc thay thế chủ tịch, thư ký,
thành viên hội đồng trường
Mẫu số 05 Văn bản đề nghị miễn nhiệm, cách chức chủ tịch, thư ký, thành viên
hội đồng trường
Mẫu số 06 Biên bản họp hội đồng trường về việc miễn nhiệm, cách chức chủ
tịch, thư ký, thành viên hội đồng trường
Mẫu số 07 Văn bản đề nghị công nhận hội đồng quản trị
Mẫu số 08 Biên bản họp bầu hội đồng quản trị
Mẫu số 09 Văn bản đề nghị thay thế chủ tịch, thư ký, thành viên hội đồng
quản trị
Mẫu số 10 Biên bản họp hội đồng quản trị về việc thay thế chủ tịch, thư ký,
thành viên hội đồng quản trị
Mẫu số 11 Văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động của hội đồng quản trị
Mẫu số 12 Văn bản đề nghị công nhận hiệu trưởng
Mẫu số 13 Biên bản họp hội đồng quản trị đề nghị công nhận hiệu trưởng
Mẫu số 14 Văn bản đề nghị thôi công nhận hiệu trưởng
Mẫu số 15 Biên bản họp hội đồng quản trị đề nghị thôi công nhận hiệu trưởng
2
Mẫu số 01. Văn bản đề nghị thành lập hội đồng trường
......(1)......
.........(2).........
Số: …....../……...
V/v thành lập hội đồng trường
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……….., ngày ….. tháng ….. năm 20…..
Kính gửi: [Cơ quan có thẩm quyền thành lập hội đồng trường]
I. Nêu lý do đề nghị thành lập hội đồng trường, tóm tắt việc thực hiện quy
trình thành lập hội đồng trường ...............................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
II. Căn cứ tiêu chuẩn chủ tịch, thư ký, thành viên hội đồng trường và kết
quả thực hiện quy trình bầu thành viên tham gia hội đồng trường,.........(3)...........
đề nghị [Cơ quan có thẩm quyền thành lập hội đồng trường] xem xét, thành lập
hội đồng trường nhiệm kỳ ......................................................................................
1. Tóm tắt về nhân sự đề nghị giữ chức chủ tịch hội đồng trường
- Họ và tên: ....................................................................................................
- Ngày, tháng, năm sinh: ...............................................................................
- Quê quán:..................................... Dân tộc: ................................................
- Trình độ văn hoá, trình độ học vấn, học hàm, học vị, trình độ lý luận chính
trị, ngoại ngữ, tin học: ............................................................................................
.................................................................................................................................
- Tóm tắt quá trình công tác:
Từ
tháng
năm
Đến
tháng
năm
Chức danh, chức vụ, đơn vị công tác (đảng, chính quyền,
đoàn thể, tổ chức xã hội), kể cả thời gian được đào tạo, bồi
dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ...
3
2. Tóm tắt về nhân sự đề nghị giữ chức thư ký hội đồng trường
- Họ và tên: ....................................................................................................
- Ngày, tháng, năm sinh: ...............................................................................
- Quê quán:..................................... Dân tộc: ................................................
- Trình độ văn hoá, trình độ học vấn, học hàm, học vị, trình độ lý luận chính
trị, ngoại ngữ, tin học: ............................................................................................
.................................................................................................................................
- Tóm tắt quá trình công tác:
Từ
tháng
năm
Đến
tháng
năm
Chức danh, chức vụ, đơn vị công tác (đảng, chính quyền,
đoàn thể, tổ chức xã hội), kể cả thời gian được đào tạo, bồi
dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ...
3. Danh sách trích ngang thành viên hội đồng trường
TT Họ và tên Chức vụ và đơn vị
hiện đang công tác
Chức danh trong
hội đồng trường
(Hồ sơ đề nghị thành lập hội đồng trường kèm theo)
.........(3).......... đề nghị [Cơ quan có thẩm quyền thành lập hội đồng trường]
xem xét, quyết định thành lập Hội đồng trường của...........(2)............./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- ……;
- Lưu VT, ….
(4)
(ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản trường cao đẳng công lập.
(2) Tên trường cao đẳng công lập.
(3) Tên trường đối với đề nghị thành lập hội đồng trường nhiệm kỳ đầu tiên, tên hội đồng trường đối
với đề nghị thành lập hội đồng trường nhiệm kỳ kế tiếp.
(4) Hiệu trưởng hoặc người được giao quản lý, phụ trách, điều hành trường cao đẳng công lập đối với
đề nghị thành lập hội đồng trường nhiệm kỳ đầu tiên; Chủ tịch hội đồng trường đương nhiệm đối với đề
nghị thành lập hội đồng trường nhiệm kỳ kế tiếp.
4
Mẫu số 02. Biên bản họp bầu hội đồng trường
......(1)......
.........(2).........
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……….., ngày ….. tháng ….. năm 20…..
BIÊN BẢN HỌP
BẦU HỘI ĐỒNG TRƯỜNG CỦA...(2)...
I. Thời gian, địa điểm
1. Thời gian: Bắt đầu từ…... giờ…... ngày …... tháng …... năm ................
2. Địa điểm: Tại............................................................................................
II. Thành phần
1. Thành phần (ghi đầy đủ thành phần được triệu tập theo quy định).
2. Số lượng được triệu tập: ...... người.
a) Có mặt: ……/….
b) Vắng mặt: ..…/…. (lý do): ……..……......…........(ghi rõ họ và tên, lý do
vắng mặt của từng người).
3. Chủ trì cuộc họp: Đ/c ………………….. chức danh ..............................
4. Thư ký cuộc họp: Đ/c …………….....…. chức danh ..............................
III. Nội dung
1. Nêu lý do thành lập hội đồng trường, tóm tắt việc thực hiện quy trình bầu
hội đồng trường.
2. Tóm tắt ý kiến nhận xét, đánh giá của các thành viên tham dự họp về
từng người được giới thiệu để tham gia hội đồng trường.
3. Cuộc họp tiến hành bỏ phiếu về nhân sự tham gia hội đồng trường
IV. Kết quả bỏ phiếu
1. Cuộc họp tiến hành bỏ phiếu về nhân sự tham gia hội đồng trường
a) Kết quả bỏ phiếu:
- Số phiếu phát ra:..............phiếu.
- Số phiếu thu về:...............phiếu.
5
- Số phiếu hợp lệ:...............phiếu.
- Số phiếu không hợp lệ:...........phiếu.
b) Kết quả phiếu bầu tham gia hội đồng trường từ cao xuống thấp của từng
người trong danh sách giới thiệu
TT Họ và tên Số phiếu
đạt được
Tỷ lệ % so với tổng số người
được triệu tập
c) Căn cứ kết quả kiểm phiếu, danh sách hội đồng trường ....(2).... gồm các
thành viên sau (xếp theo thứ tự phiếu bầu từ cao xuống thấp):
TT Họ và tên Chức vụ, đơn vị hiện đang công tác
(Có biên bản kiểm phiếu kèm theo)
2. Cuộc họp tiến hành bỏ phiếu về nhân sự giữ chức chủ tịch hội đồng trường
a) Kết quả bỏ phiếu:
- Số phiếu phát ra:..............phiếu.
- Số phiếu thu về:...............phiếu.
- Số phiếu hợp lệ:...............phiếu.
- Số phiếu không hợp lệ:...........phiếu.
b) Kết quả số phiếu bầu giữ chức chủ tịch hội đồng trường từ cao xuống thấp
của từng người trong danh sách giới thiệu
TT Họ và tên Số phiếu
đạt được
Tỷ lệ % so với tổng số người
được triệu tập
6
c) Căn cứ kết quả kiểm phiếu, ông/bà.......................... được bầu giữ chức
chủ tịch hội đồng trường.
(Có biên bản kiểm phiếu kèm theo)
3. Cuộc họp tiến hành bỏ phiếu về nhân sự giữ chức thư ký hội đồng trường
a) Kết quả bỏ phiếu:
- Số phiếu phát ra:..............phiếu.
- Số phiếu thu về:...............phiếu.
- Số phiếu hợp lệ:...............phiếu.
- Số phiếu không hợp lệ:...........phiếu.
b) Kết quả số phiếu bầu giữ chức thư ký hội đồng trường từ cao xuống thấp
của từng người trong danh sách giới thiệu
TT Họ và tên Số phiếu
đạt được
Tỷ lệ % so với tổng số người
được triệu tập
c) Căn cứ kết quả kiểm phiếu, ông/bà.............................. được bầu giữ chức
thư ký hội đồng trường.
(Có biên bản kiểm phiếu kèm theo)
Biên bản này được lập thành...... bản và được các thành viên tham dự cuộc
họp nhất trí thông qua.
Cuộc họp kết thúc vào ….. giờ…. ngày ….. tháng …. năm…...../.
THƯ KÝ CUỘC HỌP
(ký, ghi rõ họ và tên)
CHỦ TRÌ CUỘC HỌP
(ký, ghi rõ họ và tên)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản trường cao đẳng công lập.
(2) Tên trường cao đẳng công lập.
7
Mẫu số 03. Văn bản đề nghị thay thế chủ tịch, thư ký, thành viên hội đồng trường
......(1)......
.........(2).........
Số: …....../……...
V/v thay thế [chức danh trong
hội đồng trường]
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……….., ngày ….. tháng ….. năm 20…..
Kính gửi: [Cơ quan có thẩm quyền thành lập hội đồng trường]
I. Nêu lý do đề nghị thay thế [chức danh trong hội đồng trường], tóm tắt
quy trình thực hiện ..................................................................................................
.................................................................................................................................
II. Căn cứ cơ cấu, tiêu chuẩn tham gia hội đồng trường và kết quả thực hiện
quy trình bầu thành viên thay thế tham gia hội đồng trường, Hội đồng trường của
..............(2)........... đề nghị [Cơ quan có thẩm quyền thành lập hội đồng trường]
xem xét, quyết định thay thế [chức danh trong hội đồng trường].
1. Nhân sự bị thay thế
- Họ và tên: ....................................................................................................
- Ngày, tháng, năm sinh: ...............................................................................
- Chức danh trong hội đồng trường: .............................................................
2. Nhân sự đề nghị thay thế (nhân sự mới)
- Họ và tên: ....................................................................................................
- Ngày, tháng, năm sinh: ...............................................................................
- Quê quán:..................................... Dân tộc: ................................................
- Trình độ văn hoá, trình độ học vấn, học hàm, học vị, trình độ lý luận chính
trị, ngoại ngữ, tin học: ............................................................................................
.................................................................................................................................
- Chức vụ, đơn vị công tác hiện nay: ...........................................................
8
- Tóm tắt quá trình công tác [áp dụng đối với việc thay thế chức danh chủ
tịch, thư ký hội đồng trường]:
Từ
tháng
năm
Đến
tháng
năm
Chức danh, chức vụ, đơn vị công tác (đảng, chính quyền,
đoàn thể, tổ chức xã hội), kể cả thời gian được đào tạo, bồi
dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ...
(Hồ sơ đề nghị thay thế [chức danh trong hội đồng trường] kèm theo)
Hội đồng trường của.................(2)............... đề nghị [Cơ quan có thẩm
quyền thành lập hội đồng trường] xem xét, quyết định thay thế [chức danh trong
hội đồng trường]./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- ……;
- Lưu VT, ….
(3)
(ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản trường cao đẳng công lập.
(2) Tên trường cao đẳng công lập.
(3) Chủ tịch hội đồng trường hoặc người được giao điều hành hội đồng trường khi khuyết chủ tịch hội
đồng trường.
9
Mẫu số 04. Biên bản họp hội đồng trường về việc thay thế chủ tịch, thư ký,
thành viên hội đồng trường
......(1)......
.........(2).........
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……….., ngày ….. tháng ….. năm 20…..
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG TRƯỜNG
V/v thay thế [chức danh trong hội đồng trường]
I. Thời gian, địa điểm
1. Thời gian: Bắt đầu từ…... giờ…... ngày …... tháng …... năm ................
2. Địa điểm: Tại............................................................................................
II. Thành phần
1. Thành phần (ghi đầy đủ thành phần được triệu tập theo quy định).
2. Số lượng được triệu tập: ...... người.
a) Có mặt: ……/….
b) Vắng mặt: ..…/…. (lý do): ……..………..............(ghi rõ họ và tên, lý do
vắng mặt của từng người).
3. Chủ trì cuộc họp: Đ/c ………………….. chức danh ..............................
4. Thư ký cuộc họp: Đ/c …………….....…. chức danh ..............................
III. Nội dung
1. Nêu lý do thay thế [chức danh trong hội đồng trường], tóm tắt việc thực
hiện quy trình thay thế [chức danh trong hội đồng trường].
2. Tóm tắt ý kiến nhận xét, đánh giá của các thành viên tham dự họp về
người được giới thiệu để tham gia hội đồng trường.
3. Cuộc họp tiến hành bỏ phiếu về nhân sự đề nghị thay thế tham gia hội
đồng trường
a) Kết quả bỏ phiếu:
- Số phiếu phát ra:..............phiếu.
- Số phiếu thu về:...............phiếu.
- Số phiếu hợp lệ:...............phiếu.
10
- Số phiếu không hợp lệ:...........phiếu.
b) Kết quả số phiếu bầu tham gia hội đồng trường từ cao xuống thấp của
từng người trong danh sách giới thiệu
TT Họ và tên Số phiếu
đạt được
Tỷ lệ % so với tổng số người
được triệu tập
c) Căn cứ kết quả kiểm phiếu, danh sách thay thế tham gia hội đồng trường
.............(2)............. gồm các thành viên sau (xếp theo thứ tự phiếu bầu từ cao
xuống thấp):
TT Họ và tên Chức vụ, đơn vị hiện đang công tác
(Có biên bản kiểm phiếu kèm theo)
Biên bản này được lập thành...... bản và được các thành viên tham dự cuộc
họp nhất trí thông qua.
Cuộc họp kết thúc vào ….. giờ…. ngày ….. tháng …. năm…..../.
THƯ KÝ CUỘC HỌP
(ký, ghi rõ họ và tên)
CHỦ TRÌ CUỘC HỌP
(ký, ghi rõ họ và tên)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản trường cao đẳng công lập.
(2) Tên trường cao đẳng công lập.
11
Mẫu số 05. Văn bản đề nghị miễn nhiệm, cách chức chủ tịch, thư ký, thành
viên hội đồng trường
......(1)......
.........(2).........
Số: …./……
V/v miễn nhiệm, cách chức
[chức danh trong hội đồng trường]
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……….., ngày ….. tháng ….. năm 20…..
Kính gửi: [Cơ quan có thẩm quyền thành lập hội đồng trường]
Nêu lý do đề nghị miễn nhiệm, cách chức [chức danh trong hội đồng
trường], tóm tắt quy trình thực hiện ......................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Hội đồng trường của .....(2)....... đề nghị [Cơ quan có thẩm quyền thành lập
hội đồng trường] xem xét, quyết định miễn nhiệm, cách chức [chức danh trong
hội đồng trường] đối với ông/bà .........................../.
Nơi nhận:
- Như trên;
- ……;
- Lưu VT, ….
(3)
(ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản trường cao đẳng công lập.
(2) Tên trường cao đẳng công lập.
(3) Chủ tịch hội đồng trường hoặc người được giao điều hành hội đồng trường khi khuyết chủ tịch hội
đồng trường.
12
Mẫu số 06. Biên bản họp hội đồng trường về việc miễn nhiệm, cách chức chủ
tịch, thư ký, thành viên hội đồng trường
......(1)......
.........(2).........
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……….., ngày ….. tháng ….. năm 20…..
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG TRƯỜNG
V/v miễn nhiệm, cách chức [chức danh trong hội đồng trường]
(áp dụng đối với chủ tịch, thư ký, thành viên hội đồng trường
không là công chức, viên chức)
I. Thời gian, địa điểm
1. Thời gian: Bắt đầu từ…... giờ…... ngày …... tháng …... năm ................
2. Địa điểm: Tại............................................................................................
II. Thành phần
1. Thành phần (ghi đầy đủ thành phần được triệu tập theo quy định).
2. Số lượng được triệu tập: ...... người.
a) Có mặt: ……/….
b) Vắng mặt: ..…/…. (lý do): ……..………..............(ghi rõ họ và tên, lý do
vắng mặt của từng người).
3. Chủ trì cuộc họp: Đ/c ………………….. chức danh ..............................
4. Thư ký cuộc họp: Đ/c …………….....…. chức danh ..............................
III. Nội dung
1. Nêu lý do, tóm tắt việc thực hiện quy trình miễn nhiệm, cách chức [chức
danh trong hội đồng trường].
2. Tóm tắt ý kiến nhận xét, đánh giá của các thành viên tham dự cuộc họp.
3. Cuộc họp tiến hành bỏ phiếu về nhân sự đề nghị miễn nhiệm, cách chức
Kết quả bỏ phiếu (3):
- Số phiếu phát ra:..............phiếu.
- Số phiếu thu về:...............phiếu.
13
- Số phiếu hợp lệ:...............phiếu.
- Số phiếu không hợp lệ:...........phiếu.
- Số phiếu đồng ý miễn nhiệm, cách chức: ......... phiếu.
- Số phiếu không đồng ý miễn nhiệm, cách chức: ......... phiếu.
(Có biên bản kiểm phiếu kèm theo)
Biên bản này được lập thành...... bản và được các thành viên tham dự cuộc
họp nhất trí thông qua.
Cuộc họp kết thúc vào ….. giờ…. ngày ….. tháng …. năm….. ./.
THƯ KÝ CUỘC HỌP
(ký, ghi rõ họ và tên)
CHỦ TRÌ CUỘC HỌP
(ký, ghi rõ họ và tên)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản trường cao đẳng công lập.
(2) Tên trường cao đẳng công lập.
(3) Trường hợp miễn nhiệm, cách chức nhiều người thì tách kết quả bỏ phiếu theo từng người.
14
Mẫu số 07. Văn bản đề nghị công nhận hội đồng quản trị
......(1)......
Số: …./……
V/v công nhận hội đồng quản trị
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……….., ngày ….. tháng ….. năm 20…..
Kính gửi: [Người có thẩm quyền công nhận hội đồng quản trị]
I. Nêu lý do đề nghị công nhận hội đồng quản trị, tóm tắt việc thực hiện quy
trình công nhận hội đồng quản trị ...........................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
II. Căn cứ tiêu chuẩn chủ tịch, thư ký, thành viên hội đồng quản trị và kết
quả thực hiện quy trình bầu thành viên tham gia hội đồng quản trị, .........(2)........
đề nghị [Người có thẩm quyền công nhận hội đồng quản trị] xem xét, quyết định
công nhận hội đồng quản trị................(1)................ nhiệm kỳ ...............................
Danh sách trích ngang thành viên hội đồng quản trị
TT Họ và tên Chức vụ và đơn vị
hiện đang công tác
Chức danh trong
Hội đồng quản trị
(Hồ sơ đề nghị công nhận hội đồng quản trị kèm theo)
...........(2)............ đề nghị [Người có thẩm quyền công nhận hội đồng quản
trị] xem xét, quyết định công nhận hội đồng quản trị.................(1)................
nhiệm kỳ............................/.
Nơi nhận:
- Như trên;
- ……;
- Lưu VT, ….
(2)
(ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Tên trường cao đẳng tư thục.
(2) Người đại diện hợp pháp của thành viên đứng tên thành lập trường đối với đề nghị công nhận hội
đồng quản trị nhiệm kỳ đầu tiên hoặc chủ tịch hội đồng quản trị đương nhiệm đối với đề nghị công nhận
hội đồng quản trị nhiệm kỳ kế tiếp.
15
Mẫu số 08. Biên bản họp bầu hội đồng quản trị
......(1)...... CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……….., ngày ….. tháng ….. năm 20…..
BIÊN BẢN HỌP
BẦU HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ.........(1).........
I. Thời gian, địa điểm
1. Thời gian: Bắt đầu từ…... giờ…... ngày …... tháng …... năm ................
2. Địa điểm: Tại............................................................................................
II. Thành phần
1. Thành phần (ghi đầy đủ thành phần được triệu tập theo quy định).
2. Số lượng được triệu tập: ...... người.
a) Có mặt: ……/….
b) Vắng mặt: ..…/…. (lý do): ……..………..............(ghi rõ họ và tên, lý do
vắng mặt của từng người).
3. Chủ trì cuộc họp: Đ/c ………………….. chức danh ..............................
4. Thư ký cuộc họp: Đ/c …………….....…. chức danh ..............................
III. Nội dung
1. Nêu lý do công nhận hội đồng quản trị, tóm tắt việc thực hiện quy trình
bầu hội đồng quản trị.
2. Tóm tắt ý kiến nhận xét, đánh giá của các thành viên tham dự họp về
từng người được giới thiệu để tham gia hội đồng quản trị.
3. Cuộc họp tiến hành bỏ phiếu về nhân sự tham gia hội đồng quản trị.
IV. Kết quả bỏ phiếu
1. Cuộc họp tiến hành bỏ phiếu về nhân sự tham gia hội đồng quản trị
a) Kết quả bỏ phiếu:
- Số phiếu phát ra:..............phiếu.
- Số phiếu thu về:...............phiếu.
16
- Số phiếu hợp lệ:...............phiếu.
- Số phiếu không hợp lệ:...........phiếu.
b) Kết quả số phiếu bầu tham gia hội đồng quản trị từ cao xuống thấp của
từng người trong danh sách giới thiệu
TT Họ và tên Số phiếu
đạt được
Tỷ lệ % so với tổng số người
được triệu tập
c) Căn cứ kết quả kiểm phiếu, danh sách hội đồng quản trị ....(1).... gồm các
thành viên sau (xếp theo thứ tự phiếu bầu từ cao xuống thấp):
TT Họ và tên Chức vụ, đơn vị hiện đang công tác
(Có biên bản kiểm phiếu kèm theo)
2. Cuộc họp tiến hành bỏ phiếu về nhân sự giữ chức chủ tịch hội đồng
quản trị
a) Kết quả bỏ phiếu:
- Số phiếu phát ra:..............phiếu.
- Số phiếu thu về:...............phiếu.
- Số phiếu hợp lệ:...............phiếu.
- Số phiếu không hợp lệ:...........phiếu.
b) Kết quả số phiếu bầu giữ chức chủ tịch hội đồng quản trị từ cao xuống
thấp của từng người trong danh sách giới thiệu
TT Họ và tên Số phiếu
đạt được
Tỷ lệ % so với tổng số người
được triệu tập
17
c) Căn cứ kết quả kiểm phiếu, ông/bà.......................... được bầu giữ chức
chủ tịch hội đồng quản trị.
(Có biên bản kiểm phiếu kèm theo)
3. Cuộc họp tiến hành bỏ phiếu về nhân sự giữ chức thư ký hội đồng
quản trị
a) Kết quả bỏ phiếu:
- Số phiếu phát ra:..............phiếu.
- Số phiếu thu về:...............phiếu.
- Số phiếu hợp lệ:...............phiếu.
- Số phiếu không hợp lệ:...........phiếu.
b) Kết quả số phiếu bầu giữ chức thư ký hội đồng quản trị từ cao xuống thấp
của từng người trong danh sách giới thiệu
TT Họ và tên Số phiếu
đạt được
Tỷ lệ % so với tổng số người
được triệu tập
c) Căn cứ kết quả kiểm phiếu, ông/bà........................ được bầu giữ chức thư
ký hội đồng quản trị.
(Có biên bản kiểm phiếu kèm theo)
Biên bản này được lập thành...... bản và được các thành viên tham dự cuộc
họp nhất trí thông qua.
Cuộc họp kết thúc vào ….. giờ…. ngày ….. tháng …. năm….. ./.
THƯ KÝ CUỘC HỌP
(ký, ghi rõ họ và tên)
CHỦ TRÌ CUỘC HỌP
(ký, ghi rõ họ và tên)
Ghi chú:
(1) Tên trường cao đẳng tư thục.
18
Mẫu số 09. Văn bản đề nghị thay thế chủ tịch, thư ký, thành viên hội đồng
quản trị
............(1)............
Số: …./……
V/v thay thế [chức danh trong
hội đồng quản trị]
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……….., ngày ….. tháng ….. năm 20…..
Kính gửi: [Người có thẩm quyền công nhận hội đồng quản trị]
I. Nêu lý do đề nghị thay thế [chức danh trong hội đồng quản trị], tóm tắt
quy trình thực hiện ..................................................................................................
.................................................................................................................................
II. Căn cứ cơ cấu, tiêu chuẩn tham gia hội đồng quản trị và kết quả thực
hiện quy trình bầu thành viên thay thế tham gia hội đồng quản trị, Hội đồng quản
trị của.................(1).............. đề nghị [Người có thẩm quyền công nhận hội đồng
quản trị] xem xét, quyết định thay thế [chức danh trong hội đồng quản trị].
1. Nhân sự bị thay thế
- Họ và tên: ....................................................................................................
- Ngày, tháng, năm sinh: ...............................................................................
- Chức danh trong hội đồng quản trị: ............................................................
2. Nhân sự đề nghị thay thế (nhân sự mới)
- Họ và tên: ....................................................................................................
- Ngày, tháng, năm sinh: ...............................................................................
- Quê quán:..................................... Dân tộc: ................................................
- Trình độ văn hoá, trình độ học vấn, học hàm, học vị, trình độ lý luận chính
trị, ngoại ngữ, tin học: ............................................................................................
.................................................................................................................................
- Chức vụ, đơn vị công tác hiện nay (nếu có): ..............................................
(Hồ sơ đề nghị thay thế [chức danh trong hội đồng quản trị] kèm theo)
19
Hội đồng quản trị..............(1)........... đề nghị [Người có thẩm quyền công
nhận hội đồng quản trị] xem xét, quyết định thay thế [chức danh trong hội đồng
quản trị]./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- ……;
- Lưu VT, ….
(2)
(ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Tên trường cao đẳng tư thục.
(2) Chủ tịch hội đồng quản trị hoặc người được giao điều hành hội đồng quản trị khi khuyết chủ tịch hội
đồng quản trị.
20
Mẫu số 10. Biên bản họp hội đồng quản trị về việc thay thế chủ tịch, thư ký,
thành viên hội đồng quản trị
......(1)...... CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……….., ngày ….. tháng ….. năm 20…..
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
V/v thay thế [chức danh trong hội đồng quản trị]
I. Thời gian, địa điểm
1. Thời gian: Bắt đầu từ…... giờ…... ngày …... tháng …... năm ................
2. Địa điểm: Tại ...........................................................................................
II. Thành phần
1. Thành phần (ghi đầy đủ thành phần được triệu tập theo quy định).
2. Số lượng được triệu tập: ...... người.
a) Có mặt: ……/….
b) Vắng mặt: ..…/…. (lý do): ……..………..............(ghi rõ họ và tên, lý do
vắng mặt của từng người).
3. Chủ trì cuộc họp: Đ/c ………………….. chức danh ..............................
4. Thư ký cuộc họp: Đ/c …………….....…. chức danh ..............................
III. Nội dung
1. Nêu lý do thay thế [chức danh trong hội đồng quản trị], tóm tắt việc thực
hiện quy trình thay thế [chức danh trong hội đồng quản trị].
2. Tóm tắt ý kiến nhận xét, đánh giá của các thành viên tham dự họp về
người được giới thiệu để tham gia hội đồng quản trị.
3. Cuộc họp tiến hành bỏ phiếu về nhân sự đề nghị thay thế tham gia hội đồng
quản trị
a) Kết quả bỏ phiếu:
- Số phiếu phát ra:..............phiếu.
- Số phiếu thu về:...............phiếu.
- Số phiếu hợp lệ:...............phiếu.
21
- Số phiếu không hợp lệ:...........phiếu.
b) Kết quả phiếu bầu tham gia hội đồng quản trị từ cao xuống thấp của từng
người trong danh sách giới thiệu
TT Họ và tên Số phiếu
đạt được
Tỷ lệ % so với tổng số người
được triệu tập
c) Căn cứ kết quả kiểm phiếu, danh sách thay thế tham gia hội đồng quản
trị .............(1)............. gồm các thành viên sau (xếp theo thứ tự phiếu bầu từ cao
xuống thấp):
TT Họ và tên Chức vụ, đơn vị hiện đang công tác
(Có biên bản kiểm phiếu kèm theo)
Biên bản này được lập thành...... bản và được các thành viên tham dự cuộc
họp nhất trí thông qua.
Cuộc họp kết thúc vào ….. giờ…. ngày ….. tháng …. năm….../.
THƯ KÝ CUỘC HỌP
(ký, ghi rõ họ và tên)
CHỦ TRÌ CUỘC HỌP
(ký, ghi rõ họ và tên)
Ghi chú:
(1) Tên trường cao đẳng tư thục.
22
Mẫu số 11. Văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động của hội đồng quản trị
......(1)......
Số: …./……
V/v chấm dứt hoạt động của
hội đồng quản trị
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……….., ngày ….. tháng ….. năm 20…..
Kính gửi: [Người có thẩm quyền chấm dứt hoạt động của hội đồng quản trị]
Nêu lý do đề nghị chấm dứt hoạt động của Hội đồng quản trị .....................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
(Hồ sơ đề nghị chấm dứt hoạt động kèm theo)
Thành viên duy nhất sở hữu trường của.......(1)...... đề nghị [Người có thẩm
quyền chấm dứt hoạt động của hội đồng quản trị] xem xét, quyết định chấm dứt
hoạt động của Hội đồng quản trị của.........................(1).........................../.
Nơi nhận:
- Như trên;
- ……;
- Lưu VT, ….
(2)
(ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Tên trường cao đẳng tư thục.
(2) Thành viên duy nhất sở hữu trường.
23
Mẫu số 12. Văn bản đề nghị công nhận hiệu trưởng
............(1)............
Số: …./……
V/v công nhận hiệu trưởng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……….., ngày ….. tháng ….. năm 20…..
Kính gửi: [Người có thẩm quyền công nhận hiệu trưởng]
I. Nêu lý do đề nghị công nhận hiệu trưởng, tóm tắt quy trình lựa chọn công
nhận hiệu trưởng......................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
II. Căn cứ tiêu chuẩn hiệu trưởng và kết quả thực hiện quy trình lựa chọn
công nhận hiệu trưởng, ...................(2).................... đề nghị [Người có thẩm quyền
công nhận hiệu trưởng] xem xét, công nhận ông/bà ...........................................
giữ chức hiệu trưởng....................................................(1)........................................
Tóm tắt về nhân sự đề nghị công nhận hiệu trưởng:
- Họ và tên: ....................................................................................................
- Ngày, tháng, năm sinh: ...............................................................................
- Quê quán:..................................... Dân tộc: ................................................
- Trình độ văn hoá, trình độ học vấn, học hàm, học vị, trình độ lý luận chính
trị, ngoại ngữ, tin học: ............................................................................................
.................................................................................................................................
- Tóm tắt quá trình công tác:
Từ
tháng
năm
Đến
tháng
năm
Chức danh, chức vụ, đơn vị công tác (đảng, chính quyền,
đoàn thể, tổ chức xã hội), kể cả thời gian được đào tạo, bồi
dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ...
(Hồ sơ đề nghị công nhận hiệu trưởng kèm theo)
24
........(2)....... đề nghị [Người có thẩm quyền công nhận hiệu trưởng] xem
xét, quyết định công nhận ông/bà ………………................ giữ chức hiệu trưởng
...................(1).................../.
Nơi nhận:
- Như trên;
- ……;
- Lưu VT, ….
(2)
(ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Tên trường cao đẳng tư thục.
(2) Chủ tịch hội đồng quản trị hoặc thành viên duy nhất sở hữu trường.
25
Mẫu số 13. Biên bản họp hội đồng quản trị đề nghị công nhận hiệu trưởng
......(1)...... CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……….., ngày ….. tháng ….. năm 20…..
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ .........(1).........
V/v đề nghị công nhận hiệu trưởng
I. Thời gian, địa điểm
1. Thời gian: Bắt đầu từ…... giờ…... ngày …... tháng …... năm ................
2. Địa điểm: Tại............................................................................................
II. Thành phần
1. Thành phần (ghi đầy đủ thành phần được triệu tập theo quy định).
2. Số lượng được triệu tập: ...... người.
a) Có mặt: ……/….
b) Vắng mặt: ..…/…. (lý do): ……..……......…..............(ghi rõ họ và tên,
lý do vắng mặt của từng người).
3. Chủ trì cuộc họp: Đ/c ………………….. chức danh ..............................
4. Thư ký cuộc họp: Đ/c …………….....…. chức danh ..............................
III. Nội dung
1. Nêu lý do công nhận hiệu trưởng, tóm tắt quy trình lựa chọn hiệu trưởng,
tiêu chuẩn hiệu trưởng.
2. Tóm tắt ý kiến nhận xét, đánh giá của các thành viên tham dự cuộc họp
hội đồng quản trị về người được giới thiệu để đề nghị công nhận hiệu trưởng.
3. Cuộc họp hội đồng quản trị tiến hành biểu quyết về nhân sự đề nghị công
nhận hiệu trưởng
Kết quả:
- Số phiếu phát ra:..............phiếu.
- Số phiếu thu về:...............phiếu.
26
- Số phiếu hợp lệ:...............phiếu.
- Số phiếu không hợp lệ:...........phiếu.
- Số phiếu đồng ý đề nghị công nhận: ..….phiếu.
- Số phiếu không đồng ý đề nghị công nhận:……phiếu.
(Có biên bản kiểm phiếu kèm theo)
Biên bản này được lập thành...... bản và được các thành viên tham dự cuộc
họp hội đồng quản trị nhất trí thông qua.
Cuộc họp kết thúc vào ….. giờ…. ngày ….. tháng …. năm….../.
THƯ KÝ CUỘC HỌP
(ký, ghi rõ họ và tên)
CHỦ TRÌ CUỘC HỌP
(ký, ghi rõ họ và tên)
Ghi chú:
(1) Tên trường cao đẳng tư thục.
27
Mẫu số 14. Văn bản đề nghị thôi công nhận hiệu trưởng
............(1)............
Số: …./……
V/v thôi công nhận hiệu trưởng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……….., ngày ….. tháng ….. năm 20…..
Kính gửi: [Người có thẩm quyền thôi công nhận hiệu trưởng]
Nêu lý do đề nghị thôi công nhận hiệu trưởng, tóm tắt việc thực hiện quy
trình thôi công nhận hiệu trưởng .............................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
(Hồ sơ đề nghị thôi công nhận kèm theo)
Hội đồng quản trị hoặc thành viên duy nhất sở hữu trường.............(1)...........
đề nghị [Người có thẩm quyền thôi công nhận hiệu trưởng] xem xét, quyết định
thôi công nhận hiệu trưởng............................(1)................................ đối với
ông/bà ………………......................./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- ……;
- Lưu VT, ….
(2)
(ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Tên trường cao đẳng tư thục.
(2) Chủ tịch hội đồng quản trị hoặc thành viên duy nhất sở hữu trường.
28
Mẫu số 15. Biên bản họp hội đồng quản trị đề nghị thôi công nhận hiệu trưởng
............(1)............ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……….., ngày ….. tháng ….. năm 20…..
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ .........(1).........
V/v đề nghị thôi công nhận hiệu trưởng
I. Thời gian, địa điểm
1. Thời gian: Bắt đầu từ…... giờ…... ngày …... tháng …... năm ................
2. Địa điểm: Tại............................................................................................
II. Thành phần
1. Thành phần (ghi đầy đủ thành phần được triệu tập theo quy định).
2. Số lượng được triệu tập:...... người.
a) Có mặt: ……/….
b) Vắng mặt: ..…/…. (lý do): ……..………............. (ghi rõ họ và tên, lý do
vắng mặt của từng người).
3. Chủ trì cuộc họp: Đ/c ………………….. chức danh ..............................
4. Thư ký cuộc họp: Đ/c …………….....…. chức danh ..............................
III. Nội dung
1. Nêu lý do thôi công nhận hiệu trưởng, tóm tắt quy trình thôi công nhận
hiệu trưởng.
2. Tóm tắt ý kiến nhận xét, đánh giá của các thành viên tham dự cuộc họp
hội đồng quản trị.
3. Cuộc họp hội đồng quản trị tiến hành biểu quyết thôi công nhận hiệu trưởng
đối với ông/bà.......................................................
Kết quả:
- Số phiếu phát ra:..............phiếu.
- Số phiếu thu về:...............phiếu.
- Số phiếu hợp lệ:...............phiếu.
29
- Số phiếu không hợp lệ:...........phiếu.
- Số phiếu đồng ý đề nghị thôi công nhận:......….phiếu.
- Số phiếu không đồng ý đề nghị thôi công nhận:…..…phiếu.
(Có biên bản kiểm phiếu kèm theo)
Biên bản này được lập thành...... bản và được các thành viên tham dự cuộc
họp hội đồng quản trị nhất trí thông qua.
Cuộc họp kết thúc vào ….. giờ…. ngày ….. tháng …. năm….../.
THƯ KÝ CUỘC HỌP
(ký, ghi rõ họ và tên)
CHỦ TRÌ CUỘC HỌP
(ký, ghi rõ họ và tên)
Ghi chú:
(1) Tên trường cao đẳng tư thục.