Thông tư16/2021/TT-BYTBan hành: 08/11/2021Còn hiệu lực
Quy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2
Tải PDF
File phục vụ qua máy chủ VietLex. Miễn phí, không cần đăng ký.0 lượt tải0 lượt xem
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (2)
- Sửa đổiThông tư 39/2018/TT-BYT
- Sửa đổiThông tư 37/2018/TT-BYT
Mục lục - 7 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Thông tư này quy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2, bao gồm
việc lấy mẫu, bảo quản mẫu, thực hiện và trả kết quả xét nghiệm SARS-CoV-2.
2. Phạm vi áp dụng:
a) Thông tư này áp dụng trong các trường hợp: thanh toán chi phí xét
nghiệm SARS-CoV-2 theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế; người sử
-- 1 of 13 --
2
dụng dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 tự chi trả và các trường hợp được ngân
sách nhà nước chi trả theo quy định của Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm,
trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Thông tư này không áp dụng đối với các trường hợp lấy mẫu, bảo quản
mẫu, thực hiện và trả kết quả xét nghiệm SARS-CoV-2 tại cộng đồng do ngân sách
nhà nước chi trả theo quy định của Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm.
Điều 2. Cơ cấu giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2
Cơ cấu giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 quy định tại Thông tư này bao
gồm:
1. Chi phí trực tiếp của việc lấy mẫu và bảo quản mẫu; thực hiện và trả
kết quả xét nghiệm SARS-CoV-2.
2. Chi phí tiền lương theo ngạch bậc, các khoản phụ cấp, các khoản đóng
góp theo chế độ do nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo
mức lương cơ sở quy định tại Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09 tháng 5
năm 2019 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức,
viên chức và lực lượng vũ trang; không bao gồm phụ cấp phòng, chống dịch
COVID-19 của cán bộ và nhân viên y tế.
3. Chi phí sinh phẩm xét nghiệm SARS-CoV-2 theo thực tế sử dụng và
giá mua theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
Điều 3. Mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2
1. Mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 trong trường hợp thuộc
phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế:
a) Xét nghiệm SARS-CoV-2 Ag test nhanh:
Giá dịch vụ bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí tiền lương theo quy định
tại cột 1 mục I phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này cộng chi phí sinh
phẩm xét nghiệm SARS-CoV-2 theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này.
Mức thanh toán tối đa không quá 109.700 đồng/xét nghiệm.
b) Xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng máy miễn dịch tự động hoặc bán tự động:
Giá dịch vụ bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí tiền lương theo quy định
tại cột 1 mục II phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này cộng chi phí sinh
phẩm xét nghiệm SARS-CoV-2 theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này.
Mức thanh toán tối đa không quá 186.600 đồng/xét nghiệm.
c) Xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật Realtime RT-PCR:
-- 2 of 13 --
3
- Trường hợp mẫu đơn: Giá dịch vụ bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí
tiền lương theo quy định tại cột 1 mục III phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư
này cộng chi phí sinh phẩm xét nghiệm SARS-CoV-2 theo quy định tại khoản 3
Điều 4. Một số hướng dẫn về thanh toán
1. Hướng dẫn xác định giá và thanh toán đối với dịch vụ xét nghiệm
SARS-CoV-2 tham khảo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Trường hợp cơ sở y tế chuyển mẫu bệnh phẩm sang cơ sở y tế đủ điều
kiện thực hiện xét nghiệm:
a) Đối với các trường hợp thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y
tế: thực hiện thanh toán đối với trường hợp chuyển thực hiện dịch vụ cận lâm
sàng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế;
b) Đối với các trường hợp còn lại thanh toán theo mức giá dịch vụ xét
nghiệm SARS-CoV-2 của đơn vị thực hiện xét nghiệm theo quy định tại Thông
-- 3 of 13 --
4
tư này và chi phí mua sinh phẩm xét nghiệm của đơn vị thực hiện xét nghiệm
theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
3. Trường hợp lấy mẫu hoặc thực hiện xét nghiệm có sử dụng vật tư, sinh
phẩm xét nghiệm được cấp từ nguồn phòng, chống dịch do ngân sách nhà nước
bảo đảm, được các cơ quan, tổ chức, cá nhân hỗ trợ, tài trợ, cấp không thu tiền
thì cơ sở y tế công lập (kể cả cơ sở khám, chữa bệnh) phải trừ chi phí vật tư, sinh
phẩm xét nghiệm được hỗ trợ khi thu của người sử dụng dịch vụ, khi thanh toán,
quyết toán với cơ quan bảo hiểm xã hội, với ngân sách nhà nước.
4. Trường hợp chi phí thực hiện xét nghiệm cao hơn mức giá tối đa quy
định tại cột 2 Phụ lục I kèm theo Thông tư này, cơ sở y tế công lập (kể cả cơ sở
khám, chữa bệnh) được quyết toán vào nguồn kinh phí giao tự chủ và nguồn
kinh phí hợp pháp khác của đơn vị.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2021
đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022.
2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu trong Thông tư này được thay thế hoặc
sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản được thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung đó.
Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp
Mức giá và thanh toán chi phí xét nghiệm SARS-CoV-2 trước ngày
Thông tư này có hiệu lực thi hành thực hiện như sau:
1. Đối với xét nghiệm SARS-CoV-2 Ag test nhanh thực hiện từ ngày 01
tháng 7 năm 2021 trở về trước và xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật Realtime
RT-PCR thực hiện từ ngày 28 tháng 5 năm 2021 trở về trước: thanh toán chi phí
xét nghiệm theo mức giá đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định
tại Thông tư số 13/2019/TT-BYT ngày 05 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y
tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2018/TT-BYT ngày 30 tháng
11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định thống nhất giá dịch vụ khám bệnh,
chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc và hướng
dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường
hợp; Thông tư số 14/2019/TT-BYT ngày 05 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ
Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2018/TT-BYT ngày 30 tháng
11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám
bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán
chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp.
-- 4 of 13 --
5
2. Đối với xét nghiệm SARS-CoV-2 Ag test nhanh, xét nghiệm kháng
nguyên phát hiện SARS-CoV-2 trên máy miễn dịch thực hiện từ ngày 01 tháng
7 năm 2021 đến thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành và xét nghiệm
SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật Realtime RT-PCR thực hiện từ ngày 28 tháng 5
năm 2021 đến thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a) Xét nghiệm SARS-CoV-2 Ag test nhanh:
- Các chi phí liên quan đến việc lấy mẫu, trả kết quả xét nghiệm: vật tư
tiêu hao, điện nước, nhân công: cơ sở y tế chi và quyết toán theo phân cấp ngân
sách nhà nước hiện hành về kinh phí phòng chống dịch.
- Chi phí test xét nghiệm thực hiện thực thanh thực chi: chi và thanh toán
với từng đối tượng người bệnh theo số lượng test xét nghiệm nhanh thực tế sử
dụng cho người bệnh và giá mua test theo kết quả đấu thầu được cấp có thẩm
quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.
Ví dụ đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu thầu test
nhanh là 135.000 đồng/test. Nếu người có thẻ bảo hiểm y tế đủ điều kiện được
thanh toán bảo hiểm y tế và là đối tượng được hưởng mức 80% chi phí khám
bệnh, chữa bệnh thì được Quỹ bảo hiểm y tế chi trả theo phạm vi được hưởng và
mức hưởng của một lần xét nghiệm nhanh là 135.000 đồng x 80% = 108.000
đồng. Phần đồng chi trả 27.000 đồng và các chi phí liên quan đến việc lấy mẫu,
trả kết quả xét nghiệm do ngân sách nhà nước chi trả theo phân cấp hiện hành.
b) Xét nghiệm kháng nguyên phát hiện SARS-CoV-2 trên máy miễn dịch:
- Trường hợp phải thực hiện quy trình lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm
tương tự như đối với trường hợp lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm đối với xét
nghiệm Real-time PCR thì tạm thời thu và thanh toán chi phí dịch vụ “lấy mẫu
và bảo quản bệnh phẩm” theo mức giá 100.000 đồng/mẫu.
- Chi phí thực hiện xét nghiệm tạm thời thực hiện thực thanh thực chi; cụ
thể: chi và thanh toán với từng đối tượng người bệnh theo số lượng test xét
nghiệm thực tế sử dụng cho người bệnh và giá mua test theo kết quả đấu thầu
được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật đấu thầu.
- Các chi phí về vật tư, hóa chất, điện, nước, nhân công liên quan đến quá
trình thực hiện xét nghiệm: cơ sở y tế chi và quyết toán theo phân cấp ngân sách
nhà nước hiện hành về kinh phí phòng chống dịch.
c) Xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật Realtime RT-PCR từ bệnh
phẩm dịch hầu họng:
- Thanh toán đối với mẫu đơn: áp dụng mức giá dịch vụ số 1735: xét
nghiệm vi khuẩn/vi rus/vi nấm/ký sinh trùng Real-time PCR quy định tại phụ lục
-- 5 of 13 --
6
ban hành kèm theo Thông tư số 13/2019/TT-BYT ngày 05 tháng 7 năm 2019 của
Bộ Y tế là 734.000 đồng/1 mẫu xét nghiệm. Trường hợp đơn vị lấy mẫu phải gửi
mẫu xét nghiệm cho đơn vị khác thực hiện, cơ cấu giá như sau:
+ Mức giá dịch vụ lấy và bảo quản bệnh phẩm: 117.800 đồng/mẫu;
+ Mức giá thực hiện xét nghiệm: 616.200 đồng/mẫu.
- Thanh toán đối với mẫu gộp:
+ Mức giá lấy và bảo quản bệnh phẩm: 100.000 đồng/mẫu;
+ Mức giá thực hiện xét nghiệm bằng 634.000 đồng chia (:) cho số mẫu gộp;
ví dụ: nếu gộp 5 mẫu vào 1 xét nghiệm thì chia 5, gộp 10 mẫu thì chia 10.
- Trường hợp gộp mẫu phát hiện dương tính, phải tiếp tục làm các xét
nghiệm mẫu đơn thì chi phí thực hiện xét nghiệm được tính tiếp theo trường hợp
mẫu đơn.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Các cơ sở y tế có trách nhiệm mua sắm vật tư, hóa chất và sinh phẩm xét
nghiệm SARS-CoV-2 theo đúng quy định của pháp luật về đấu thầu, các quy định
tại Nghị quyết số 79/NQ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ về mua
sắm thuốc, hóa chất, vật tư, trang thiết bị, phương tiện phục vụ phòng, chống dịch
COVID-19, Nghị quyết số 86/NQ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ
về các giải pháp cấp bách phòng, chống dịch bệnh COVID-19 để thực hiện Nghị
quyết 30/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội khóa XV và bảo
đảm chất lượng, tiết kiệm, hiệu quả, chống lãng phí, tiêu cực.
2. Các cơ sở y tế công lập khi thực hiện xét nghiệm định kỳ cho cán bộ,
nhân viên y tế, xét nghiệm cho người bệnh, người nhà bệnh nhân theo quy định
về chuyên môn y tế phải thực hiện gộp mẫu theo hướng dẫn của Bộ Y tế và thực
tế của đơn vị, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
3. Trường hợp xét nghiệm tự nguyện theo yêu cầu, xét nghiệm cho các tổ
chức, doanh nghiệp theo hợp đồng: các cơ sở y tế công lập thực hiện thu của
người sử dụng dịch vụ hoặc thanh toán với các tổ chức, doanh nghiệp theo mức
giá áp dụng cho đối tượng không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y
tế và chi phí mua sinh phẩm xét nghiệm theo quy định.
4. Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo chức năng,
nhiệm vụ tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của
pháp luật về giá, về đấu thầu đối với các cơ sở y tế trên địa bàn, xử lý nghiêm
các vi phạm nếu có, không để tăng giá dịch vụ xét nghiệm bất hợp lý.
-- 6 of 13 --
7
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các đơn
vị, địa phương phản ánh bằng văn bản về Bộ Y tế để xem xét, giải quyết./.
Nơi N Nơi nhận :
- Thủ tướng Chính phủ,
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các đ/c Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
- Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ; Cổng TTĐT Bộ Y tế;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;
- Uỷ ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở Y tế, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Vụ, Cục, Tổng cục, Thanh tra, các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế;
- Lưu: VT, KHTC(02), PC(02).
KT.BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Văn Thuấn
-- 7 of 13 --
8
Phụ lục I
MỨC GIÁ DỊCH VỤ XÉT NGHIỆM SARS-COV-2
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2021/TT-BYT ngày tháng 11 năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Y tế)
STT DANH MỤC DỊCH VỤ
Mức giá (chưa
bao gồm sinh
phẩm xét nghiệm)
Mức giá tối đa
bao gồm cả sinh
phẩm xét nghiệm
A B 1 2
I Xét nghiệm SARS-CoV-2 Ag test
nhanh 16.400 109.700
II Xét nghiệm SARS-CoV-2 Ag miễn
dịch tự động/bán tự động 38.500 186.600
III
Xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng kỹ
thuật Realtime RT-PCR trong trường
hợp mẫu đơn, gồm:
166.800 518.400
1 Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm 63.200
2 Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả 103.600
IV
Xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng kỹ
thuật Realtime RT-PCR trong trường
hợp mẫu gộp
1 Trường hợp gộp ≤ 5 que tại thực địa
(nơi lấy mẫu) 94.300
1.1 Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm 31.600
1.2 Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả 62.700
1.3
Tổng mức thanh toán chi phí dịch vụ xét
nghiệm bao gồm cả sinh phẩm xét
nghiệm (phản ứng và tách chiết)
1.3.1 Trường hợp gộp 2 que 270.100
1.3.2 Trường hợp gộp 3 que 211.500
1.3.3 Trường hợp gộp 4 que 182.200
1.3.4 Trường hợp gộp 5 que 164.600
2 Trường hợp gộp 6-10 que tại thực địa
(nơi lấy mẫu) 76.000
2.1 Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm 30.200
2.2 Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả 45.800
2.3
Tổng mức thanh toán chi phí dịch vụ xét
nghiệm bao gồm cả sinh phẩm xét
nghiệm (phản ứng và tách chiết)
2.3.1 Trường hợp gộp 6 que 134.600
2.3.2 Trường hợp gộp 7 que 126.200
2.3.3 Trường hợp gộp 8 que 119.900
2.3.4 Trường hợp gộp 9 que 115.000
-- 8 of 13 --
9
STT DANH MỤC DỊCH VỤ
Mức giá (chưa
bao gồm sinh
phẩm xét nghiệm)
Mức giá tối đa
bao gồm cả sinh
phẩm xét nghiệm
2.3.5 Trường hợp gộp 10 que 111.100
3 Trường hợp gộp ≤ 5 mẫu tại phòng xét
nghiệm 139.300
3.1 Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm 65.900
3.2 Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả 73.400
3.3
Tổng mức thanh toán chi phí dịch vụ xét
nghiệm bao gồm cả sinh phẩm xét
nghiệm (phản ứng và tách chiết)
3.3.1 Trường hợp gộp 2 mẫu 315.100
3.3.2 Trường hợp gộp 3 mẫu 256.500
3.3.3 Trường hợp gộp 4 mẫu 227.200
3.3.4 Trường hợp gộp 5 mẫu 209.600
4 Trường hợp gộp 6-10 mẫu tại phòng
xét nghiệm 122.500
4.1 Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm 66.800
4.2 Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả 55.700
4.3
Tổng mức thanh toán chi phí dịch vụ xét
nghiệm bao gồm cả sinh phẩm xét
nghiệm (phản ứng và tách chiết)
4.3.1 Trường hợp gộp 6 mẫu 181.100
4.3.2 Trường hợp gộp 7 mẫu 172.700
4.3.3 Trường hợp gộp 8 mẫu 166.400
4.3.4 Trường hợp gộp 9 mẫu 161.500
4.3.5 Trường hợp gộp 10 mẫu 157.600
-- 9 of 13 --
10
Phụ lục II
HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH VÀ THANH TOÁN
CHI PHÍ XÉT NGHIỆM SARS-COV-2
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2021/TT-BYT ngày tháng 11 năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Y tế)
1. Hướng dẫn dịch vụ “Xét nghiệm SARS-CoV-2 Ag test nhanh” với mức
tối đa bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm là 109.700 đồng/xét nghiệm:
a) Ví dụ 1:
- Mức giá gồm chi phí trực tiếp, chi phí tiền lương của đơn vị theo mức
giá khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế hoặc được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt là 16.400 đồng/xét nghiệm.
- Chi phí sinh phẩm xét nghiệm theo kết quả đấu thầu của đơn vị là
50.000 đồng/test.
- Tổng chi phí thực hiện dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 Ag test nhanh
là 66.400 đồng/xét nghiệm.
- Mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 Ag test nhanh là 66.400
đồng/xét nghiệm.
Đơn vị được thu của người xét nghiệm, thanh toán với Quỹ bảo hiểm y tế
(theo tỷ lệ), thanh toán với ngân sách nhà nước là 66.400 đồng/xét nghiệm
(không được thu và thanh toán theo mức tối đa 109.700 đồng/xét nghiệm).
b) Ví dụ 2:
- Mức giá gồm chi phí trực tiếp, chi phí tiền lương của đơn vị theo mức
giá khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế hoặc được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt là 16.400 đồng/xét nghiệm.
- Chi phí sinh phẩm xét nghiệm theo kết quả đấu thầu của đơn vị là
100.000 đồng/test
- Tổng chi phí thực hiện dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 Ag test nhanh
là 116.400 đồng/xét nghiệm.
- Mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 Ag test nhanh là 109.700
đồng/xét nghiệm.
Đơn vị chỉ được thu của người bệnh, thanh toán với Quỹ bảo hiểm y tế
(theo tỷ lệ), thanh toán với ngân sách nhà nước theo mức giá là 109.700
đồng/xét nghiệm; còn 6.700 đồng được quyết toán vào nguồn kinh phí đã giao
tự chủ và nguồn kinh phí hợp pháp khác của đơn vị.
2. Hướng dẫn xác định giá và thanh toán đối với dịch vụ Dịch vụ “Xét
nghiệm SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật Realtime RT-PCR” mẫu đơn:
-- 10 of 13 --
11
a) Ví dụ 1:
- Mức giá gồm chi phí trực tiếp, chi phí tiền lương của đơn vị theo mức
giá khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế hoặc được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt (chưa bao gồm sinh phẩm xét nghiệm) là 166.800 đồng/xét nghiệm.
- Chi phí sinh phẩm xét nghiệm (phản ứng và tách chiết) (hoặc mua sinh
phẩm hóa chất rời cho phản ứng Realtime RT-PCR và sinh phẩm tách chiết)
theo kết quả đấu thầu của đơn vị là 300.000 đồng/test.
- Tổng chi phí dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật Realtime
RT-PCR mẫu đơn là 466.800 đồng/xét nghiệm.
- Mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật Realtime RT-
PCR mẫu đơn là 466.800 đồng/xét nghiệm.
Đơn vị được thu của người xét nghiệm, thanh toán với Quỹ bảo hiểm y tế
(theo tỷ lệ), thanh toán với ngân sách nhà nước theo mức giá là 466.800
đồng/xét nghiệm (không được thu và thanh toán theo mức tối đa 518.400
đồng/xét nghiệm).
b) Ví dụ 2:
- Mức giá gồm chi phí trực tiếp, chi phí tiền lương của đơn vị theo mức
giá khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế hoặc được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt (chưa bao gồm sinh phẩm xét nghiệm) là 166.800 đồng/xét nghiệm.
- Chi phí sinh phẩm xét nghiệm (phản ứng và tách chiết) (hoặc mua sinh
phẩm hóa chất rời cho phản ứng Realtime RT-PCR và sinh phẩm tách chiết)
theo kết quả đấu thầu của đơn vị là 400.000 đồng/test.
- Tổng chi phí dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật Realtime
RT-PCR mẫu đơn là 566.800 đồng.
- Mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật Realtime RT-
PCR mẫu đơn là 518.400 đồng/xét nghiệm.
Đơn vị được thu của người xét nghiệm, thanh toán với Quỹ bảo hiểm y tế
(theo tỷ lệ), thanh toán với ngân sách nhà nước theo mức giá là 518.400
đồng/xét nghiệm; còn 48.400 đồng được quyết toán vào nguồn kinh phí đã giao
tự chủ và nguồn kinh phí hợp pháp khác của đơn vị.
3. Hướng dẫn xác định giá và thanh toán đối với dịch vụ Dịch vụ “Xét
nghiệm SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật Realtime RT-PCR” mẫu gộp:
a) Ví dụ 1:
- Mức giá gồm chi phí trực tiếp, chi phí tiền lương của đơn vị theo mức
giá khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế hoặc được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt là theo mức tối đa quy định tại Thông tư này.
-- 11 of 13 --
12
- Chi phí sinh phẩm xét nghiệm (phản ứng và tách chiết) (hoặc mua sinh
phẩm hóa chất rời cho phản ứng Realtime RT-PCR và sinh phẩm tách chiết)
theo kết quả đấu thầu của đơn vị là 300.000 đồng/test.
- Mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật Realtime RT-
PCR gộp mẫu được thực hiện như sau:
+ Trường hợp đơn vị thực hiện phương án gộp 5 que tại thực địa thì mức
giá là 154.300 đồng/xét nghiệm, bao gồm: chi phí lấy và bảo quản mẫu là 31.600
đồng/xét nghiệm; chi phí thực hiện xét nghiệm và trả kết quả là 62.700 đồng/xét
nghiệm; chi phí sinh phẩm xét nghiệm là 60.000 đồng/xét nghiệm (300.000/5 do
tính chi phí 1 sinh phẩm xét nghiệm chia cho 5 mẫu).
+ Trường hợp đơn vị thực hiện phương án gộp 8 que tại thực địa thì mức
giá là 113.500 đồng/xét nghiệm, bao gồm: chi phí lấy và bảo quản mẫu là 30.200
đồng/xét nghiệm; chi phí thực hiện xét nghiệm và trả kết quả là 45.800 đồng/xét
nghiệm; chi phí sinh phẩm xét nghiệm là 37.500 đồng/xét nghiệm (300.000/8 do
tính chi phí 1 sinh phẩm xét nghiệm chia cho 8 mẫu).
+ Trường hợp đơn vị thực hiện phương án gộp 5 mẫu tại phòng xét nghiệm
thì mức giá là 199.300 đồng/xét nghiệm, bao gồm: chi phí lấy và bảo quản mẫu là
65.900 đồng/xét nghiệm; chi phí thực hiện xét nghiệm và trả kết quả là 73.400
đồng/xét nghiệm; chi phí sinh phẩm xét nghiệm là 60.000 đồng/xét nghiệm
(300.000/5 do tính chi phí 1 sinh phẩm xét nghiệm chia cho 5 mẫu).
+ Trường hợp đơn vị thực hiện phương án gộp 10 mẫu tại phòng xét nghiệm
thì mức giá là 152.500 đồng/xét nghiệm, bao gồm: chi phí lấy và bảo quản mẫu là
66.800 đồng/xét nghiệm; chi phí thực hiện xét nghiệm và trả kết quả là 55.700
đồng/xét nghiệm; chi phí sinh phẩm xét nghiệm là 30.000 đồng/xét nghiệm
(300.000/10 do tính chi phí 1 sinh phẩm xét nghiệm chia cho 10 mẫu).
b) Ví dụ 2:
- Mức giá gồm chi phí trực tiếp, chi phí tiền lương của đơn vị theo mức
giá khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế hoặc được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt là theo mức tối đa quy định tại Thông tư này.
- Chi phí sinh phẩm xét nghiệm (phản ứng và tách chiết) (hoặc mua sinh
phẩm hóa chất rời cho phản ứng Realtime RT-PCR và sinh phẩm tách chiết)
theo kết quả đấu thầu của đơn vị là 400.000 đồng/test.
- Mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật Realtime RT-
PCR gộp mẫu trường hợp này được thực hiện như sau:
+ Trường hợp đơn vị thực hiện phương án gộp 5 que tại thực địa thì tổng chi
phí của 01 xét nghiệm là 174.300 đồng/xét nghiệm, bao gồm: chi phí lấy và bảo
quản mẫu là 31.600 đồng/xét nghiệm; chi phí thực hiện xét nghiệm và trả kết quả là
62.700 đồng/xét nghiệm; chi phí sinh phẩm xét nghiệm là 80.000 đồng/xét nghiệm
(400.000/5 do tính chi phí 1 sinh phẩm xét nghiệm chia cho 5 mẫu).
-- 12 of 13 --
13
Đơn vị chỉ được thu của người xét nghiệm, thanh toán với Quỹ bảo hiểm
y tế (theo tỷ lệ), thanh toán với ngân sách nhà nước theo mức giá là 164.600
đồng/xét nghiệm; còn 9.700 đồng được quyết toán vào nguồn kinh phí đã giao
tự chủ và nguồn kinh phí hợp pháp khác của đơn vị.
+ Trường hợp đơn vị thực hiện phương án gộp 8 que tại thực địa thì tổng chi
phí của 01 xét nghiệm là 126.000 đồng/xét nghiệm, bao gồm: chi phí lấy và bảo
quản mẫu là 30.200 đồng/xét nghiệm; chi phí thực hiện xét nghiệm và trả kết quả là
45.800 đồng/xét nghiệm; chi phí sinh phẩm xét nghiệm là 50.000 đồng/xét nghiệm
(400.000/8 do tính chi phí 1 sinh phẩm xét nghiệm chia cho 8 mẫu).
Đơn vị chỉ được thu của người xét nghiệm, thanh toán với Quỹ bảo hiểm
y tế (theo tỷ lệ), thanh toán với ngân sách nhà nước theo mức giá là 119.900
đồng/xét nghiệm; còn 6.100 đồng được quyết toán vào nguồn kinh phí đã giao
tự chủ và nguồn kinh phí hợp pháp khác của đơn vị.
+ Trường hợp đơn vị thực hiện phương án gộp 5 mẫu tại phòng xét nghiệm
thì tổng chi phí của 01 xét nghiệm là 219.300 đồng/xét nghiệm, bao gồm: chi phí
lấy và bảo quản mẫu là 65.900 đồng/xét nghiệm; chi phí thực hiện xét nghiệm và
trả kết quả là 73.400 đồng/xét nghiệm; chi phí sinh phẩm xét nghiệm là 80.000
đồng/xét nghiệm (400.000/5 do tính chi phí 1 sinh phẩm xét nghiệm chia cho 5
mẫu).
Đơn vị chỉ được thu của người xét nghiệm, thanh toán với Quỹ bảo hiểm
y tế (theo tỷ lệ), thanh toán với ngân sách nhà nước theo mức giá là 209.600
đồng/xét nghiệm; còn 9.700 đồng được quyết toán vào nguồn kinh phí đã giao
tự chủ và nguồn kinh phí hợp pháp khác của đơn vị.
+ Trường hợp đơn vị thực hiện phương án gộp 10 mẫu tại phòng xét nghiệm
thì tổng chi phí của 01 xét nghiệm là 162.500 đồng/xét nghiệm, bao gồm: chi phí
lấy và bảo quản mẫu là 66.800 đồng/xét nghiệm; chi phí thực hiện xét nghiệm và
trả kết quả là 55.700 đồng/xét nghiệm; chi phí sinh phẩm xét nghiệm là 35.100
đồng/xét nghiệm (400.000/10 do tính chi phí 1 sinh phẩm xét nghiệm chia cho 10
mẫu).
Đơn vị chỉ được thu của người xét nghiệm, thanh toán với Quỹ bảo hiểm
y tế (theo tỷ lệ), thanh toán với ngân sách nhà nước theo mức giá là 157.600
đồng/xét nghiệm; còn 4.900 đồng được quyết toán vào nguồn kinh phí đã giao
tự chủ và nguồn kinh phí hợp pháp khác của đơn vị./.
-- 13 of 13 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.