Chương II HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ CỨU NẠN
Điều 4. Nội dung phòng ngừa thiên tai
1. Điều tra cơ bản phòng, chống thiên tai nhằm hạn chế ảnh hưởng của
thiên tai đối với hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt, phương tiện giao thông vận
tải đường sắt; ngăn chặn các nguy cơ gây hư hại hoặc hủy hoại các công trình
khi thiên tai xảy ra, bao gồm các nội dung chủ yếu:
a) Hiện trạng về cơ cấu tổ chức, nhân lực, trang thiết bị của doanh nghiệp
kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt trong hoạt động phòng, chống thiên tai;
b) Tác động của thiên tai đối với kết cấu hạ tầng đường sắt, hoạt động
đường sắt.
2. Xây dựng và thực hiện kế hoạch phòng, chống thiên tai theo quy định
của pháp luật về phòng, chống thiên tai và pháp luật về đường sắt.
3. Tổ chức và tham gia tập huấn, huấn luyện nghiệp vụ về kỹ năng xử lý
thông tin trong công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai và cứu nạn.
4. Xây dựng phương án ứng phó thiên tai, dự kiến các cấp độ rủi ro thiên
tai, loại thiên tai có thể xảy ra; mức độ ảnh hưởng đối với kết cấu hạ tầng đường
sắt và phương tiện vận tải đường sắt; lập biện pháp và phương án xử lý phù hợp
theo các nội dung sau:
a) Các biện pháp neo, buộc, chống, đỡ, chêm, chèn, hãm để bảo vệ công
-- 2 of 22 --
3
trình thiết bị, phương tiện, hàng hóa;
b) Có kế hoạch sơ tán các phương tiện, thiết bị, hàng hóa; phương án cứu
hộ, cứu nạn, chuyển tải hành khách, hàng hóa;
c) Dự trữ vật tư, thiết bị dự phòng; dự trữ lương thực, thực phẩm đề phòng
sự cố, thiên tai làm tắc đường cho những đoàn tàu chạy suốt trên trục Bắc –
Nam hoặc tàu địa phương chạy quá 300 km;
d) Các biện pháp chống vật va trôi vào công trình khi có nước lũ;
đ) Thường xuyên theo dõi diễn biến của các loại hình thiên tai; quan trắc
tình hình thực tế thiên tai đang diễn ra đối với công trình; theo dõi mức độ chịu
sự cố, thiên tai của công trình và trang thiết bị;
e) Quy định chế độ thông tin trong thời gian có sự cố, thiên tai bảo đảm
phù hợp với nguyên tắc hoạt động phòng, chống thiên tai. Dự kiến trước những
tình huống xảy ra như mất điện, gián đoạn thông tin để chủ động khắc phục
nhanh và hiệu quả.
5. Dự phòng vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm cho công tác
phòng, chống thiên tai và cứu nạn:
a) Vật tư chủ yếu bao gồm: Tà vẹt, đá hộc, đá dăm, rọ thép, ray, đinh
đường, dầm tạm phục vụ thi công, pa lê, dây thừng, cột thông tin, xà đỡ, dây
thép, nhiên liệu, xăng dầu và các loại vật tư cần thiết khác;
b) Trang thiết bị bao gồm: Đầu máy, toa xe, cần cẩu cứu hộ, cần cẩu thi
công bốc xếp, goòng các loại, xe ô tô các loại, búa đóng cọc, máy xúc, máy phát
điện, máy bơm, máy hàn, kích, phương tiện thiết bị thông tin liên lạc hữu tuyến, vô
tuyến, phương tiện đường thủy đối với những khu vực chỉ có khả năng tiếp cận
đường sắt bằng đường thủy và các dụng cụ, công cụ, trang thiết bị cần thiết khác;
c) Dự trữ lương thực, nhu yếu phẩm thiết yếu, thuốc chữa bệnh tại những
nơi xung yếu, hiểm trở để sử dụng khi cần thiết.
6. Bảo đảm yêu cầu phòng ngừa thiên tai theo quy định tại Điều 5, Điều 6,
Chương II HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ CỨU NẠN
Điều 7. Phòng ngừa thiên tai đối với công trình đường sắt đang khai
thác, sử dụng
1. Thường xuyên kiểm tra, theo dõi các vị trí xung yếu, các công trình
đường sắt tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn khi xảy ra thiên tai để chủ động, kịp thời
khắc phục hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định biện pháp xử lý để bảo
đảm an toàn công trình, an toàn giao thông đường sắt.
2. Đối với cống, hầm, cầu nhỏ hơn 25m (khoảng cách từ đuôi tường cánh
hoặc đuôi máng ba lát của mố bên này đến đuôi tường cánh hoặc đuôi máng ba
lát của mố bên kia):
a) Đối với cầu nhỏ hơn 25m: Khơi thông dòng chảy, tạo điều kiện thoát
nước tốt; kiểm tra thường xuyên, sửa chữa kịp thời các bộ phận của cầu gồm: Tứ
nón, đường đầu cầu, chỗ tiếp giáp giữa đường đầu cầu và mố cầu. Trường hợp
cầu có kết cấu móng nông phải kiểm tra mức độ xói của lòng sông và có biện
pháp gia cố chống xói;
b) Đối với cống: Khơi thông lòng cống; kiểm tra thường xuyên, sửa chữa
kịp thời các bộ phận kết cấu thượng lưu và hạ lưu của cống; gia cố chống xói
dòng chảy của cống;
c) Đối với hầm: Khơi thông rãnh dọc, rãnh đỉnh của hầm; lát lại những
đoạn rãnh hỏng; thường xuyên kiểm tra, kịp thời đề xuất và thực hiện biện pháp
gia cố kết cấu vỏ hầm bị xung yếu, dột; có biện pháp phòng, chống hiện tượng
đá lăn, đá đổ xảy ra khu vực hầm.
3. Đối với cầu từ 25m trở lên (khoảng cách từ đuôi tường cánh hoặc đuôi
máng ba lát của mố bên này đến đuôi tường cánh hoặc đuôi máng ba lát của mố
bên kia):
a) Trước mùa mưa, bão phải tổ chức đo, cập nhật mặt cắt lòng sông trong
phạm vi ảnh hưởng đến an toàn công trình cầu;
b) Thường xuyên kiểm tra, kịp thời sửa chữa hư hỏng các bộ phận kết cấu
của cầu, đặc biệt là các bộ phận trực tiếp chịu ảnh hưởng của thiên tai;
c) Thường xuyên kiểm tra mức độ xói lòng sông, xói mố trụ cầu để kịp thời
có biện pháp gia cố, xử lý bảo đảm an toàn công trình khi mùa mưa bão đến;
d) Kiểm tra, kịp thời đề xuất và thực hiện biện pháp gia cố hoặc xây dựng
mới trụ phòng chống va xô trụ cầu để ngăn ngừa các vật trôi có thể va đập gây
mất an toàn cho cầu;
-- 5 of 22 --
6
đ) Theo dõi, ghi chép và lưu trữ sự thay đổi thủy văn, thủy lực của dòng
chảy và kịp thời đề xuất, thực hiện phương án xử lý thích hợp bảo đảm an toàn
công trình cầu khi mùa mưa bão đến.
4. Đối với đường sắt:
a) Thường xuyên kiểm tra, chặt cây, dãy cỏ, nạo vét khơi thông, sửa chữa
rãnh dọc, rãnh đỉnh, thoát nước ngầm, thoát nước nền đường bảo đảm khả năng
thoát nước khi xảy ra mưa lũ;
b) Tạo độ dốc lề đường cho nước chảy vào rãnh hoặc xuống mái dốc phía
dưới, tạo độ dốc liên tục cho rãnh đổ dồn nước vào hố thu và thoát ra khỏi phạm
vi đường;
c) Xử lý ta luy, nền đường đào để chống sạt lở; bạt, san lấp tạo mặt phẳng
độ bền vững và khả năng thoát nước cho bề mặt ta luy, chặt bỏ cây mọc trên
đỉnh ta luy. Xử lý mạch nước ngầm thoát ra mặt ta luy (nếu có). Tại những vị trí
nền đường xung yếu, thực hiện các biện pháp gia cố để tăng cường ổn định, bền
vững.
5. Đối với công trình kiến trúc đường sắt, kho ga, bãi hàng:
a) Thường xuyên kiểm tra, nạo vét khơi thông hệ thống thoát nước công
trình, bảo đảm khả năng thoát nước khi xảy ra mưa lũ;
b) Kiểm tra, kịp thời xử lý chống thấm, chống dột, chống sét của công trình;
c) Gia cố các vị trí xung yếu, bảo đảm tăng cường an toàn công trình trong
mùa mưa bão.
6. Đối với công trình thông tin, tín hiệu:
a) Phát quang hành lang an toàn đường dây và tầm nhìn tín hiệu;
b) Thay các cột điện, xà đỡ hỏng, các dây điện rò rỉ, đứt. Bổ sung dây co
đứt, thiếu. Đắp lại ụ cột bị xói lở;
c) Kiểm tra và xử lý hệ thống tiếp đất, chống sét cho máy móc thiết bị và
các tổng đài bảo đảm an toàn trong mùa mưa bão;
d) Kịp thời sửa chữa các thiết bị thông tin, tín hiệu bị hư hỏng, bảo đảm sử
dụng tốt trong mùa lụt, bão;
đ) Có phương án xử lý chống cháy, chập thiết bị tín hiệu nơi bị úng ngập.
7. Công trình thiết yếu đã được xây dựng trong phạm vi đất dành cho
đường sắt phải được kiểm tra và thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho
người, công trình đường sắt, giao thông đường sắt khi có thiên tai xảy ra.
Chương II HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ CỨU NẠN
Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong giai đoạn phòng
ngừa thiên tai
1. Cục Đường sắt Việt Nam:
a) Tham gia chương trình thông tin, truyền thông, giáo dục về phòng,
chống thiên tai; nâng cao kiến thức về phòng, chống thiên tai theo kế hoạch, yêu
cầu của cơ quan có thẩm quyền;
b) Tổ chức kiểm tra công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả sự cố, thiên
tai và cứu nạn của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt;
c) Phối hợp với doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt và các đơn
vị có liên quan trong việc cập nhật kế hoạch phòng, chống thiên tai theo quy định;
d) Tổng hợp kế hoạch phòng, chống thiên tai 05 năm và điều chỉnh, cập
nhật hàng năm do doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt xây dựng
để báo cáo Bộ Giao thông vận tải theo quy định.
2. Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt:
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật; tổ chức và tham gia
tập huấn, huấn luyện, diễn tập kỹ năng phòng, chống, khắc phục hậu quả sự cố,
thiên tai và cứu nạn trong hoạt động đường sắt thuộc trách nhiệm, nghĩa vụ của
doanh nghiệp;
b) Tổ chức thực hiện, thực hiện điều tra nội dung cơ bản phòng, chống
thiên tai theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư này;
c) Tổ chức xây dựng, điều chỉnh kế hoạch phòng, chống thiên tai theo quy
định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư này gửi Cục Đường sắt Việt Nam tổng
hợp báo cáo Bộ Giao thông vận tải;
d) Trước mùa mưa, bão hàng năm, doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ
tầng đường sắt phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn của các công
trình cần được bảo vệ hoặc các công trình phòng, chống thiên tai. Nếu phát hiện
công trình có dấu hiệu nguy hiểm không bảo đảm an toàn cho việc khai thác, sử
dụng, doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt có trách nhiệm:
Chủ động kịp thời quyết định và tổ chức biện pháp bảo đảm an toàn công
trình, an toàn giao thông đường sắt thuộc trách nhiệm của người quản lý, sử
dụng công trình theo quy định của pháp luật;
Trường hợp công trình hư hỏng làm ảnh hưởng đến an toàn sử dụng, an
-- 7 of 22 --
8
toàn vận hành cần phải sửa chữa đột xuất công trình để bảo đảm an toàn, doanh
nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt tổ chức kiểm tra, đề xuất phương
án sửa chữa gửi Cục Đường sắt Việt Nam để tổ chức thực hiện theo quy định
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường
sắt quốc gia.
đ) Chủ động, chủ trì, phối hợp với chính quyền địa phương có đường sắt đi qua
và các cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện kế hoạch phòng, chống thiên tai;
e) Tổ chức thực hiện các nội dung phòng ngừa thiên tai quy định tại khoản
4, khoản 5 Điều 4 và Điều 7 của Thông tư này;
g) Thường xuyên kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn của các công trình
đường sắt cần được bảo vệ hoặc các công trình có liên quan đến phòng, chống
thiên tai;
h) Tổ chức thường trực, cập nhật thông tin diễn biến thiên tai;
i) Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư xây dựng, nhà thầu thi
công công trình trên đường sắt đang khai thác và công trình khác trong phạm vi
đất dành cho đường sắt để thực hiện các biện pháp phòng, chống, khắc phục hậu
quả thiên tai; ứng phó sự cố và cứu nạn đường sắt;
k) Thực hiện các nhiệm vụ do Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm
kiếm cứu nạn Bộ Giao thông vận tải giao.
3. Chủ đầu tư xây dựng, các đơn vị thi công sửa chữa, cải tạo, nâng cấp
công trình đường sắt và các công trình khác trong phạm vi đất dành cho đường sắt:
a) Chịu sự điều hành, chỉ huy của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng
đường sắt;
b) Thực hiện quy định tại khoản 2, khoản 3, điểm e khoản 4 Điều 4, Điều 5
và Điều 6 của Thông tư này.
Mục 2
ỨNG PHÓ SỰ CỐ, THIÊN TAI VÀ CỨU NẠN
Chương II HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ CỨU NẠN
Điều 11. Các biện pháp trong ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn
1. Khi xảy ra bão, áp thấp nhiệt đới, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, nước
dâng, sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy:
a) Sơ tán người ra khỏi khu vực nguy hiểm, nơi không bảo đảm an toàn; tập
trung triển khai biện pháp bảo đảm an toàn cho người, đặc biệt đối tượng dễ bị
tổn thương trong tình huống thiên tai khẩn cấp;
b) Tìm kiếm, cứu chữa người bị thương, hỗ trợ lương thực, thuốc chữa
bệnh, nước uống và nhu yếu phẩm khác tại khu vực bị chia cắt, khu vực ngập lụt
nghiêm trọng và địa điểm sơ tán;
c) Khẩn trương có biện pháp bảo đảm an toàn đối với công trình đường sắt;
d) Thực hiện các biện pháp để bảo đảm an toàn, ổn định, chống trôi, trượt
phương tiện giao thông đường sắt trên đường hoặc trong ga;
đ) Khẩn trương di chuyển phương tiện giao thông đường sắt khỏi khu vực
nguy hiểm, khu vực ngập nước đến nơi an toàn;
e) Trường hợp mưa to kéo dài, gió bão mạnh, phải kiểm tra trạng thái kỹ thuật
công trình đường sắt để quyết định biện pháp tổ chức chạy tàu bảo đảm an toàn.
2. Khi xảy ra động đất, sóng thần:
a) Chủ động trú, tránh, bảo đảm an toàn cho người và phương tiện giao
thông đường sắt;
b) Chủ động sơ tán người và phương tiện giao thông đường sắt ra khỏi khu
vực chịu ảnh hưởng của động đất, sóng thần;
-- 9 of 22 --
10
c) Tổ chức cứu chữa người bị thương. Bố trí nơi ở tạm, hỗ trợ lương thực,
thuốc chữa bệnh, nước uống, nhu yếu phẩm khác cho hành khách đi tàu, nhân
viên đường sắt phục vụ chạy tàu bị ảnh hưởng;
d) Tham gia tìm kiếm và tổ chức cứu nạn theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
3. Bảo đảm duy trì và kịp thời xử lý thông tin liên lạc thông suốt giữa
Trung tâm Điều hành giao thông vận tải đường sắt với các phòng điều hành vận
tải khu vực, Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, các lực
lượng tham gia ứng phó sự cố, thiên tai trong khu vực xảy ra thiên tai.
4. Chủ động điều chỉnh kế hoạch chạy tàu, tốc độ phù hợp trên các khu vực
chịu ảnh hưởng của thiên tai bảo đảm an toàn công trình, an toàn chạy tàu và an
toàn cho hành khách; kịp thời cung cấp thông tin cho khách hàng về dịch vụ
điều hành giao thông vận tải đường sắt và năng lực kết cấu hạ tầng khu vực công
trình bị hư hỏng do thiên tai gây ra.
5. Tổ chức cắm biển hạn chế tốc độ, kết hợp tổ chức cảnh giới, phòng vệ tại
các vị trí kết cấu hạ tầng đường sắt bị hư hỏng do thiên tai gây ra, các vị trí tiềm
ẩn nguy cơ gây mất an toàn chạy tàu.
6. Bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội khu vực xảy ra thiên tai, bảo vệ
tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt và tài sản của khách hàng.
7. Tổ chức chạy tàu, dồn tàu và sử dụng phương tiện giao thông đường sắt
theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khai thác đường sắt, Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về tín hiệu giao thông đường sắt và quy định của doanh
nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt.
Chương II HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ CỨU NẠN
Điều 18. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong khắc phục hậu
quả sự cố, thiên tai và cứu nạn
1. Cục Đường sắt Việt Nam:
a) Kiểm tra, chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường; phối hợp
với cơ quan chuyên môn thực hiện các biện pháp phòng chống dịch bệnh khu
vực ở khu vực bị tác động sự cố, thiên tai;
b) Thẩm định, phê duyệt hồ sơ khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai đối với
công trình bước 1 quy định tại Điều 14, Điều 15, Điều 16 của Thông tư này.
Thời gian thẩm định, phê duyệt trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ
hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Thông tư này;
c) Thẩm định, phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật hoặc dự án đầu tư xây
dựng đối với công trình khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai đối với công trình
bước 2 quy định tại Điều 14, Điều 15, Điều 16 của Thông tư này.
2. Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt:
a) Khảo sát, thống kê, đánh giá thiệt hại do sự cố, thiên tai gây ra đối với
kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia;
b) Tổ chức trục vớt, sửa chữa tài sản, phương tiện phục vụ thi công bị thiệt
hại do thiên tai gây ra;
c) Tham gia thực hiện các biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường, phòng
chống dịch bệnh ở khu vực bị tác động của thiên tai;
d) Tổ chức khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai đối với công trình đường sắt
bước 1 quy định tại Điều 14, Điều 15, Điều 16 của Thông tư này, bao gồm:
Tổ chức khảo sát, lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ thiết kế, dự toán hoặc
phương án kỹ thuật sửa chữa, khôi phục công trình bước 1;
Tổ chức sửa chữa các công trình đường sắt bị hư hỏng phải bảo đảm giao
thông vận tải an toàn trong thời gian nhanh nhất theo quy định;
Tổ chức sửa chữa, khôi phục các công trình phòng, chống thiên tai bị hư hỏng;
đ) Trong thời gian từ 15 đến 30 ngày kể từ khi hoàn thành công tác cứu
chữa bước 1, tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ về khắc phục sự cố, thiên tai đối với công
-- 15 of 22 --
16
trình đường sắt bước 1 trình Cục Đường sắt Việt Nam phê duyệt theo quy định;
e) Thực hiện thanh, quyết toán chi phí khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai và
cứu nạn theo quy định của pháp luật;
g) Thực hiện chế độ báo cáo cấp có thẩm quyền về công tác phòng, chống,
khắc phục hậu quả thiên tai; ứng phó sự cố và cứu nạn theo yêu cầu của cấp có
thẩm quyền theo quy định của Thông tư này.
3. Chủ đầu tư, các đơn vị thi công xây dựng công trình đường sắt và các
công trình khác trong phạm vi đất dành cho đường sắt:
a) Chịu sự hướng dẫn, chỉ đạo của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ
tầng đường sắt và cơ quan có thẩm quyền trong quá trình khắc phục hậu quả sự
cố, thiên tai thuộc trách nhiệm của mình, bảo đảm an toàn công trình đường sắt,
an toàn chạy tàu;
b) Tổ chức, thực hiện sửa chữa, khôi phục các công trình, hạng mục công
trình thuộc dự án bảo đảm thời gian thông tuyến nhanh nhất, an toàn chạy tàu,
an toàn công trình, an toàn lao động và bảo vệ môi trường khu vực thi công.