Thông tư1252/VBHN-BVHTTDLBan hành: 25/03/2020Còn hiệu lực
Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch
Tải PDF
File phục vụ qua máy chủ VietLex. Miễn phí, không cần đăng ký.0 lượt tải0 lượt xem
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (7)
- Sửa đổiThông tư 13/2019/TT-BVHTTDL
- Sửa đổiThông tư 06/2017/TT-BVHTTDL
- Bổ sungThông tư 13/2019/TT-BVHTTDL
- Bãi bỏThông tư 13/2019/TT-BVHTTDL
- Đính chínhThông tư 13/2019/TT-BVHTTDL
- Sửa đổiThông tư 15/2012/TT-BVHTTDL
- Hợp nhấtThông tư 13/2019/TT-BVHTTDL
Mục lục - 3 điều ▼
Chương II KINH DOANH DỊCH VỤ LỮ HÀNH
Điều 31. Luật Du lịch được thể hiện trên bằng tốt nghiệp của một trong các ngành,
nghề, chuyên ngành sau đây:
a) Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành;
2 Cụm từ “Sở Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch” được thay thế bằng cụm từ “Sở Du lịch, Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch” theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 2
Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
20 tháng 01 năm 2020.
3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL
ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2020.
3
b) Quản trị lữ hành;
c) Điều hành tour du lịch;
d) Marketing du lịch;
đ) Du lịch;
e) Du lịch lữ hành;
g) Quản lý và kinh doanh du lịch;
h) Quản trị du lịch MICE;
i) Đại lý lữ hành;
k) Hướng dẫn du lịch;
l) Ngành, nghề, chuyên ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du lịch”,
“lữ hành”, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở giáo dục ở Việt Nam đào tạo và cấp bằng
tốt nghiệp trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực;
m) Ngành, nghề, chuyên ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du lịch”,
“lữ hành”, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở đào tạo nước ngoài đào tạo và cấp bằng
tốt nghiệp.
Trường hợp bằng tốt nghiệp không thể hiện các ngành, nghề, chuyên ngành
quy định tại điểm l và điểm m khoản này thì bổ sung bảng điểm tốt nghiệp hoặc
phụ lục văn bằng thể hiện ngành, nghề, chuyên ngành, trong đó có một trong các
cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch”.
3. Văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công nhận theo quy
định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ điều hành du lịch
1. Nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa gồm:
a) Kiến thức cơ sở ngành: hệ thống chính trị Việt Nam; các văn bản pháp
luật liên quan đến du lịch; tổng quan du lịch; marketing du lịch; tâm lý khách du
lịch và nghệ thuật giao tiếp;
b) Kiến thức chuyên ngành và nghiệp vụ điều hành du lịch: tổng quan về
doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành; thị trường du lịch và sản phẩm du lịch;
thiết kế sản phẩm và tính giá chương trình du lịch; khu du lịch, điểm du lịch Việt
Nam; nghiệp vụ điều hành du lịch; bán hàng và chăm sóc khách hàng; marketing
và truyền thông; thủ tục vận chuyển hàng không nội địa; ứng dụng công nghệ
thông tin trong quản lý và phát triển doanh nghiệp;
c) Thực hành nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa.
4
2. Nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế gồm:
a) Kiến thức cơ sở ngành: hệ thống chính trị Việt Nam; các văn bản pháp
luật liên quan đến du lịch; tổng quan du lịch; marketing du lịch; tâm lý khách du
lịch và nghệ thuật giao tiếp; giao lưu văn hóa quốc tế;
b) Kiến thức chuyên ngành và nghiệp vụ điều hành du lịch: tổng quan về
doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành; thị trường du lịch và sản phẩm du lịch;
thiết kế sản phẩm và tính giá chương trình du lịch; khu du lịch, điểm du lịch Việt
Nam; nghiệp vụ điều hành du lịch; bán hàng và chăm sóc khách hàng; marketing
và truyền thông; tiền tệ và thanh toán quốc tế trong du lịch; nghiệp vụ xuất nhập
cảnh; thủ tục vận chuyển hàng không nội địa và quốc tế; ứng dụng công nghệ
thông tin trong quản lý và phát triển doanh nghiệp;
c) Thực hành nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế.
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 37. Luật Du lịch, gây thiệt hại nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tài
sản của khách du lịch;
8. Doanh nghiệp giả mạo hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại giấy phép kinh
doanh dịch vụ lữ hành.
III. Các quy định của Nhà nước về kinh doanh dịch vụ lữ hành
Các quy định của pháp luật trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ lữ hành được
đăng tải tại trang web: vietnamtourism.gov.vn; quanlyluhanh.vn
5
Mẫu số 02
1. Trang bìa 3:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TỔNG CỤC DU LỊCH
GIẤY PHÉP
KINH DOANH DỊCH VỤ LỮ HÀNH QUỐC TẾ
INTERNATIONAL TOUR OPERATOR LICENCE
____________________________________
3 Bìa cứng, kích thước khổ A3 gập đôi, nền màu đỏ, chữ và quốc huy vàng
6
3. Trang nội dung thứ nhất 4:
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỔNG CỤC DU LỊCH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY PHÉP
KINH DOANH DỊCH VỤ LỮ HÀNH QUỐC TẾ
INTERNATIONAL TOUR OPERATOR LICENCE
Số GP/No. :.......(1)...../...(2).../TCDL - GP LHQT
(Cấp lần/Issued for...(3)....time)
1. Tên doanh nghiệp:………..................………..................................
Enterprise’s name in foreign language: ............................................
Tên viết tắt/ Brief name:.........................................................................
2. Trụ sở chính/Head Office:
.......………………………….................................................................
Tel:……………………….………...Fax:………………………..................................
Email:………………………………Website:………….……………………............
3. Tài khoản ký quỹ số/Deposite account No.:.....……………………….................
Tại Ngân hàng/At bank:…………………………………………….............................
4. Phạm vi kinh doanh dịch vụ lữ hành/Travel Service boundaries:....(4)...............
5. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/Legal representative
.......................................................................................................................................
Chức danh/Title:……………………………………………………………................
Họ và tên/Name:……………………….. Giới tính/Gender:…………………….......
Sinh ngày/Date of birth:..../..../........
Dân tộc/Ethnic group:...................Quốc tịch/Nationality:……….................................
..........................(5)............. /ID/Passport No.:................................
Ngày cấp/Date of issue:...../..../........Nơi cấp/Place of issue:………
Hà Nội, ngày....tháng…..năm ……
TỔNG CỤC TRƯỞNG
____________________________________
4 Bìa cứng, kích thước khổ A4, nền hoa văn chìm, chữ đen
7
Ghi chú:
(1): Số Giấy phép gồm mã số tỉnh và mã số thứ tự của doanh nghiệp, cách nhau bởi dấu “-“,
trong đó:
- Mã số tỉnh gồm 02 ký tự55;
- Số thứ tự của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế gồm 04 ký tự, từ 0001 đến
9999.
(2): Năm cấp Giấy phép lần đầu.
(3): Số thứ tự của lần cấp đổi và cấp lại. Ví dụ: cấp lần thứ 2 (trước đó đã đổi hoặc cấp lại một
lần và lần này tiếp tục xin cấp đổi hoặc xin cấp lại).
(4): Theo phạm vi kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế quy định tại Điều 30 Luật Du lịch.
(5): Số Giấy Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu.
55 Cụm từ “theo quy định của Tổng cục Thống kê” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 7 Điều 2 Thông
tư số số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20
tháng 01 năm 2020
8
2. Trang nội dung thứ hai
Doanh nghiệp cần biết
I. Quy định sử dụng Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế (KD
DVLHQT)
1. Xuất trình giấy phép KD DVLHQT khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền
yêu cầu;
2. Nghiêm cấm sửa chữa, tẩy xoá nội dung giấy phép KD DVLHQT;
3. Nghiêm cấm cho thuê, cho mượn giấy phép KD DVLHQT;
4. Khi mất giấy phép KD DVLHQT phải khai báo với cơ quan công an, cơ
quan cấp giấy phép và làm thủ tục cấp lại giấy phép theo quy định.
II. Các trường hợp thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành (trích
khoản 1 Điều 36 Luật Du lịch)
1. Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành, giải thể hoặc
phá sản;
2. Doanh nghiệp không đáp ứng một trong các điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ
hành quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 31 Luật Du lịch;
3. Doanh nghiệp không đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành theo quy định
tại khoản 1 Điều 35 Luật Du lịch;
4. Doanh nghiệp làm phương hại đến chủ quyền, lợi ích quốc gia, quốc phòng,
an ninh;
5. Doanh nghiệp lợi dụng hoạt động du lịch để đưa người từ Việt Nam ra nước
ngoài hoặc từ nước ngoài vào Việt Nam trái pháp luật;
6. Doanh nghiệp cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép kinh doanh dịch
vụ lữ hành của doanh nghiệp để hoạt động kinh doanh;
7. Doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ quy định tại điểm i khoản 1
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 37. Luật Du lịch, gây thiệt hại nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tài
sản của khách du lịch;
8. Doanh nghiệp giả mạo hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại giấy phép kinh
doanh dịch vụ lữ hành.
III. Các quy định của Nhà nước về kinh doanh dịch vụ lữ hành
Các quy định của pháp luật trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ lữ hành được
đăng tải tại trang web: vietnamtourism.gov.vn; quanlyluhanh.vn
9
Mẫu số 0356
THẺ HƯỚNG DẪN VIÊN
1. Thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế
1.1. Thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế - mặt trước:
1.2. Thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế - mặt sau:
2. Thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa
2.1. Thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa - mặt trước:
56 Mẫu này được thay thế bằng Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL theo
quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng
12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2020.
10
2.2. Thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa - mặt sau:
3. Thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm
3.1. Thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm - mặt trước:
11
3.2. Thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm - mặt sau:
4. QUY CÁCH THẺ:
4.1. Ứng dụng:
- Hướng dẫn viên du lịch quốc tế;
- Hướng dẫn viên du lịch nội địa;
- Hướng dẫn viên du lịch tại điểm.
4.2. Nội dung và hình thức của thẻ:
a) Chi tiết kỹ thuật của thẻ:
- Kích thước: 85.6mm x 54mm (dài x rộng);
- Chất liệu: PVC;
- Độ dày: 0.87mm.
b) Mầu sắc của thẻ:
- Thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế màu xanh nước biển, trắng; mã màu
xanh nước biển: C = 85, M = 50, Y = 0, K = 0.
- Thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa màu hồng cánh sen, trắng; mã màu hồng
cánh sen: C = 0, M = 100, Y = 0, K = 0.
- Thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm màu vàng cam, trắng; mã màu vàng
cam: C = 0, M = 80, Y = 95, K = 0.
c) Công nghệ in: In hình ảnh theo công nghệ in off-set:
- Mặt trước: Thông tin gồm có:
+ Tên cơ quan Tổng cục Du lịch và tên giao dịch bằng tiếng Anh: Vietnam
National Administration of Tourism; ảnh hướng dẫn viên; loại thẻ; thông tin về
12
hướng dẫn viên; mã phản ứng nhanh (QR CODE); thông tin về thời hạn sử dụng
thẻ (đối với hướng dẫn viên du lịch quốc tế và nội địa), ngoại ngữ (đối với hướng
dẫn viên du lịch quốc tế), khu/điểm du lịch (đối với hướng dẫn viên du lịch tại
điểm).
+ Mã số thẻ hướng dẫn viên được dập nổi, phủ nhũ bạc, có chín số bao gồm:
số hiệu hướng dẫn viên du lịch quốc tế (1) hoặc hướng dẫn viên du lịch nội địa
(2) hoặc hướng dẫn viên du lịch tại điểm (3), hai số tiếp theo là mã tỉnh, sáu số còn
lại là thứ tự của thẻ hướng dẫn viên.
Mỗi công dân được cấp một mã số thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, một
mã số thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa khi đáp ứng các điều kiện theo quy định
của Luật Du lịch.
Mã số thẻ hướng dẫn viên do Tổng cục Du lịch thống nhất quản lý trên toàn
quốc và không thay đổi trong trường hợp đổi hoặc cấp lại thẻ.
+ Phim cán màng phủ lề có hoa văn chống giả dạng sóng.
- Mặt sau: Thông tin gồm có:
+ Địa chỉ website:
http://www.vietnamtourism.gov.vn, http://www.huongdanvien.vn;
+ Quy định nghĩa vụ của hướng dẫn viên.
d) Phông chữ: Phông chữ không chân, đơn giản, dễ đọc (phông chữ VNI-
Avo).
đ) Cỡ chữ:
- Tiêu đề: TỔNG CỤC DU LỊCH/VIETNAM NATIONAL
ADMINISTRATION OF TOURISM: cỡ 7pt, nét đậm, màu trắng.
- Tiêu đề loại thẻ:
+ THẺ HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH NỘI ĐỊA/DOMESTIC TOUR
GUIDE LICENCE: cỡ 8pt, nét đậm, mã màu: C = 0, M = 100, Y = 0, K = 0
+ THẺ HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH QUỐC TẾ/INTERNATIONAL
TOUR GUIDE LICENCE: cỡ 8pt, nét đậm, mã màu: C = 85, M = 50, Y = 0, K
= 0
+ THẺ HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH TẠI ĐIỂM/ONSITE GUIDE
LICENCE: cỡ 8pt, nét đậm, mã màu: C = 0, M = 80, Y = 95, K = 0
13
- Tiêu đề thông tin hướng dẫn viên (họ và tên, ngoại ngữ, thời hạn sử dụng,
địa bàn hoạt động):
+ Tiêu đề tiếng Việt: cỡ 8pt, nét đậm, màu đen;
+ Tiêu đề tiếng Anh: cỡ 7pt, nét thường, màu đen.
- Cỡ chữ mặt sau của thẻ: 8pt, nét thường, màu đen
e) Mã QR Code:
- Mỗi hướng dẫn viên sẽ được cấp một mã QR riêng.
- Kích thước mã: 1,5cm x1,5cm, tương đương 1/6 chiều dài thẻ.
- Mẫu mã QR Code như sau:
+ Nền Mã QR mầu trắng.
+ Hoa văn định vị: là hình vuông mầu đen.
+ Vùng mã hóa: là các hình khối mầu đen.
+ Logo Tổng cục Du lịch: Mầu sắc của logo sẽ tương ứng với mầu sắc của
thẻ hướng dẫn viên, cụ thể:
o Thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế: Logo mầu xanh nước biển;
14
o Thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa: Logo mầu hồng cánh sen;
o Thẻ hướng dẫn viên tại điểm: Logo mầu cam;
- Việc xây dựng và quản lý QR Code theo hướng dẫn của Tổng cục Du lịch.
5. Túi đựng thẻ: Túi da mầu nâu đỏ, một mặt kín, một mặt nhựa trong, viền
da cùng mầu mặt sau; kích thước túi: chiều dọc 70mm, chiều ngang 100mm.
6. Dây đeo thẻ: dây đeo bằng sợi tổng hợp; bản rộng 15mm, dài 450mm; có
móc đeo túi đựng thẻ; mầu xanh nước biển; trên dây đeo thẻ in dòng chữ
http://www.huongdanvien.vn mầu trắng nối tiếp cả 2 mặt dây.
Phụ lục IV
Mẫu chứng chỉ, chứng nhận
(Kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL
ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ ĐIỀU HÀNH DU LỊCH NỘI ĐỊA
(…………..………………..(1)……………………………..)
Cấp cho Ông/Bà: ………………………………………………………............
Sinh ngày…./…./…….
Giấy Chứng minh nhân dân /Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu số: …..…………
Do ………………… cấp ngày…/…/……tại………………………………….
Đã đạt kỳ thi nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa.
Được tổ chức tại …………………………………….……ngày…/…/..… ….
Số hiệu chứng chỉ
(3)
………, ngày ….. tháng ….. năm …..
(…………………(1)……………………)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Hướng dẫn ghi:
(1) Người đứng đầu cơ sở đào tạo.
(2) Dán ảnh 3x4 của học viên và đóng dấu giáp lai hoặc dấu nổi (nếu có).
(3) Số, ký hiệu chứng chỉ do cơ sở đào tạo quy định.
Ảnh 3x4
(2)
2
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ ĐIỀU HÀNH DU LỊCH QUỐC TẾ
(…………..………………..(1)……………………………..)
Cấp cho Ông/Bà: ………………………………………………………............
Sinh ngày…./…./…….
Giấy Chứng minh nhân dân /Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu số: …..…………
Do ………………… cấp ngày…/…/……tại………………………………….
Đã đạt kỳ thi nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế.
Được tổ chức tại …………………………………….……ngày…/…/..… ….
Số hiệu chứng chỉ
(3)
……., ngày ….. tháng ….. năm …..
(…………………(1)……………………)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Hướng dẫn ghi:
(1) Người đứng đầu cơ sở đào tạo.
(2) Dán ảnh 3x4 của học viên và đóng dấu giáp lai hoặc dấu nổi (nếu có).
(3) Số, ký hiệu chứng chỉ do cơ sở đào tạo quy định.
Ảnh 3x4
(2)
3
Mẫu số 03
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ...
SỞ DU LỊCH/SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ
DU LỊCH/SỞ VĂN HÓA, THÔNG TIN,
THỂ THAO VÀ DU LỊCH57
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY CHỨNG NHẬN
KHÓA CẬP NHẬT KIẾN THỨC
CHO HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH ........(1).....
Ông/Bà:…………………………………………………………………………..
Giấy Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu số: …..………….
Do…………………………….cấp
ngày……/……/……tại……..…………………
Số thẻ hướng dẫn viên:
………………………………………………………………..
Đã hoàn thành khóa cập nhật kiến thức cho hướng dẫn viên du lịch .......(1)..., tổ
chức từ ngày ………/….…/……. đến ngày ….…/……../…...
tại………………………………………………………………………………..
Số hiệu:………………………
Vào sổ cấp chứng nhận: ………
……., ngày.… tháng… năm ….
GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Hướng dẫn ghi:
(1): Quốc tế hoặc nội địa
57 Cụm từ “Sở Du lịch/Sở VHTTDL” được thay thế bằng cụm từ “Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch” theo quy định tại điểm đ khoản 5 Điều 2 Thông tư số
13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng
01 năm 2020.
4
Mẫu số 04
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ HƯỚNG DẪN DU LỊCH NỘI ĐỊA
(…………..………………..(1)……………………………..)
Cấp cho Ông/Bà: ………………………………………………………............
Sinh ngày…./…./…….
Giấy Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu số: …..…………
Do ………………… cấp ngày…/…/……tại………………………………….
Đã đạt kỳ thi nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa.
Được tổ chức tại …………………………………….……ngày…/…/...… ….
Số hiệu chứng chỉ
(3)
…….., ngày ….. tháng ….. năm …..
(…………………(1)……………………)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Hướng dẫn ghi:
(1) Người đứng đầu cơ sở đào tạo.
(2) Dán ảnh 3x4 của học viên và đóng dấu giáp lai hoặc dấu nổi (nếu có).
(3) Số, ký hiệu chứng chỉ do cơ sở đào tạo quy định.
Ảnh 3x4
(2)
5
Mẫu số 05
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ HƯỚNG DẪN DU LỊCH QUỐC TẾ
(…………..………………..(1)……………………………..)
Cấp cho Ông/Bà: ………………………………………………………............
Sinh ngày…./…./…….
Giấy Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu số: …..…………
Do ………………… cấp ngày…/…/……tại………………………………….
Đã đạt kỳ thi nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế.
Được tổ chức tại …………………………………….……ngày…/…/..… ….
Số hiệu chứng chỉ
(3)
…….., ngày ….. tháng ….. năm …..
(…………………(1)……………………)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Hướng dẫn ghi:
(1) Người đứng đầu cơ sở đào tạo.
(2) Dán ảnh 3x4 của học viên và đóng dấu giáp lai hoặc dấu nổi (nếu có).
(3) Số, ký hiệu chứng chỉ do cơ sở đào tạo quy định.
Ảnh 3x4
(2)
Phụ lục V
Mẫu biển hiệu
(Kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL
ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
Mẫu số 01
LOẠI, TÊN CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH (TIẾNG VIỆT)
LOẠI, TÊN CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH (TIẾNG ANH)
TỔNG CỤC DU LỊCH
VIETNAM NATIONAL ADMINISTRATION OF TOURISM
LOẠI, TÊN CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH (TIẾNG VIỆT)
LOẠI, TÊN CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH (TIẾNG ANH)
SỞ DU LỊCH/SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH/SỞ VĂN
HÓA, THÔNG TIN, THỂ THAO VÀ DU LỊCH58 TỈNH/TP...
CITY/PROVINCE TOURISM DEPARTMENT /DEPARTMENT OF CULTURE,
SPORTS AND TOURISM
I. Chất liệu: bằng đồng thau, sáng, bóng.
II. Kích thước: dài 47,5cm; rộng 32,5cm (xem hình minh họa)
III. Hình thức trang trí: chữ và đường diềm dập chìm, phủ sơn màu xanh
dương.
58 Cụm từ “Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch” được thay thế bằng cụm từ “Sở Du lịch/Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch” theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 2
Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
20 tháng 01 năm 2020.
2
IV. Kích thước chữ:
1. Đường diềm: đậm 0,2cm.
2. Dòng thứ nhất:
- Loại, tên cơ sở lưu trú du lịch (tiếng Việt).
- Chữ in hoa đậm, có chân. Chiều cao chữ 1,2cm; chiều ngang chữ 1,2cm;
đậm chữ 0,3cm; khoảng cách giữa các từ 0,5cm.
3. Dòng thứ hai:
- Tên cơ sở lưu trú du lịch (tiếng Anh).
- Chữ in hoa, không chân. Chiều cao chữ 1cm; chiều ngang chữ 0,7cm; đậm
chữ 0,2cm; khoảng cách giữa các từ 0,5cm.
4. Dòng thứ ba:
Hình ngôi sao. Số lượng ngôi sao tương ứng với hạng đã được công nhận.
Chiều cao sao, chiều ngang sao 5,5cm; khoảng cách từ tâm sao đến đỉnh sao 3cm;
chiều dày sao 0,7cm. Khoảng cách giữa các sao tùy thuộc vào hạng sao được công
nhận mà trang trí cho cân đối, thẳng hàng.
5. Dòng thứ tư:
- Tổng cục Du lịch (đối với cơ sở lưu trú du lịch được công nhận hạng 4-5
sao) hoặc Sở Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa, Thông tin,
Thể thao và Du lịch59 tỉnh/TP… (đối với cơ sở lưu trú du lịch được công nhận
hạng 1-3 sao).
- Chữ in hoa đậm, có chân. Chiều cao chữ 1,2cm; chiều ngang chữ 1,2cm;
đậm chữ 0,3cm; khoảng cách giữa các từ 0,8cm.
6. Dòng thứ năm:
- Vietnam National Administration of Tourism (đối với cơ sở lưu trú du lịch
được công nhận hạng 4-5 sao); City/province Tourism Department/ Department
of Culture, Sports and Tourism (đối với cơ sở lưu trú du lịch được công nhận
hạng 1-3 sao).
- Chữ in hoa, không chân. Chiều cao chữ 0,9cm; chiều ngang chữ 0,7cm;
đậm chữ 0,2cm; khoảng cách giữa các từ 0,5cm.
V. Khoảng cách giữa các dòng:
-Từ mép trên đường diềm đến dòng thứ nhất: 2,5cm.
-Từ mép dưới dòng thứ nhất đến mép trên dòng thứ hai: 1,5cm.
59 Cụm từ “Sở Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch” được thay thế bằng cụm từ “Sở Du lịch, Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch” theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều
2 Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 20 tháng 01 năm 2020.
3
-Từ mép dưới dòng thứ hai đến mép trên dòng thứ ba: 4,2cm.
-Từ mép dưới dòng thứ ba đến mép trên dòng thứ tư: 1,2cm.
-Từ mép dưới dòng thứ tư đến mép trên dòng thứ năm: 3,8cm.
-Từ mép dưới dòng thứ năm đến mép trên đường diềm: 2,5cm.
4
HÌNH MINH HỌA
Hình 1: Mặt trước
Đường diềm Lỗ bắt vít Mặt cắt đứng
Hình 2: Mặt cắt ngang
Ghi chú:
1.Lỗ bắt vít: 0.5
2.R: 1.0
3.Kích thước tính theo đơn vị cm
LOẠI, TÊN CSLTDL (tiếng Việt)
LOẠI, TÊN CSLTDL (tiếng Anh)
TỔNG CỤC DU LỊCH
VIETNAM NATIONAL ADMINISTRATION OF TOURISM
R
5
Mẫu số 02
TÊN CƠ SỞ KINH DOANH DỊCH VỤ (TIẾNG VIỆT)
TÊN CƠ SỞ KINH DOANH DỊCH VỤ (TIẾNG ANH)
ĐẠT TIÊU CHUẨN PHỤC VỤ KHÁCH DU LỊCH
SERVICE STANDARD FOR TOURISM
SỞ DU LỊCH/SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH/
SỞ VĂN HÓA, THÔNG TIN, THỂ THAO VÀ DU LỊCH 60 TỈNH/TP...
CITY/PROVINCE TOURISM DEPARTMENT /
DEPARTMENT OF CULTURE, SPORTS AND TOURISM
I. Chất liệu, kích thước, hình thức trang trí, khoảng cách giữa các
dòng:
Như biển hạng cơ sở lưu trú du lịch
II. Kích thước chữ:
1. Đường diềm: đậm 0,2cm.
2. Dòng thứ nhất:
- Tên cơ sở kinh doanh dịch vụ (tiếng Việt).
- Chữ in hoa đậm, có chân. Chiều cao chữ 1,2cm; chiều ngang chữ 1,2cm;
đậm chữ 0,3cm; khoảng cách giữa các từ 0,5cm.
3. Dòng thứ hai:
- Tên cơ sở kinh doanh dịch vụ (tiếng Anh).
- Chữ in hoa, không chân. Chiều cao chữ 1cm; chiều ngang chữ 0,7cm; đậm
chữ 0,2cm; khoảng cách giữa các từ 0,5cm.
4. Dòng thứ ba:
- Đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch
- Chữ in hoa đậm, có chân. Chiều cao chữ 1,2cm; chiều ngang chữ 1,2cm;
đậm chữ 0,3cm; khoảng cách giữa các từ 0,5cm.
5. Dòng thứ tư:
- Service Standard for tourism
- Chữ in hoa, không chân. Chiều cao chữ 1cm; chiều ngang chữ 0,7cm; đậm
chữ 0,2cm; khoảng cách giữa các từ 0,5cm.
6. Dòng thứ năm:
60 Cụm từ “Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch” được thay thế bằng cụm từ “Sở Du lịch/Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch” theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 2
Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
20 tháng 01 năm 2020.
6
- Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể
thao và Du lịch61
- Chữ in hoa đậm, có chân. Chiều cao chữ 1,2cm; chiều ngang chữ 1,2cm;
đậm chữ 0,3cm; khoảng cách giữa các từ 0,8cm.
7. Dòng thứ sáu:
- City/province Tourism Department/Department of Culture, Sports and
Tourism;
- Chữ in hoa, không chân. Chiều cao chữ 0,9cm; chiều ngang chữ 0,7cm;
đậm chữ 0,2cm; khoảng cách giữa các từ 0,5cm./.
61 Cụm từ “Sở Du lịch hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch” được thay thế bằng cụm từ “Sở Du lịch/
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch” theo quy định tại điểm c khoản 5
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.