sản của khách du lịch;
8. Doanh nghiệp giả mạo hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại giấy phép kinh
doanh dịch vụ lữ hành.
III. Các quy định của Nhà nước về kinh doanh dịch vụ lữ hành
Các quy định của pháp luật trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ lữ hành được
đăng tải tại trang web: vietnamtourism.gov.vn; quanlyluhanh.vn
9
Mẫu số 0356
THẺ HƯỚNG DẪN VIÊN
1. Thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế
1.1. Thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế - mặt trước:
1.2. Thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế - mặt sau:
2. Thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa
2.1. Thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa - mặt trước:
56 Mẫu này được thay thế bằng Phụ lục IV ban hành kèm theo
Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL theo
quy định tại khoản 4 Điều 2
Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng
12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2020.
10
2.2. Thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa - mặt sau:
3. Thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm
3.1. Thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm - mặt trước:
11
3.2. Thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm - mặt sau:
4. QUY CÁCH THẺ:
4.1. Ứng dụng:
- Hướng dẫn viên du lịch quốc tế;
- Hướng dẫn viên du lịch nội địa;
- Hướng dẫn viên du lịch tại điểm.
4.2. Nội dung và hình thức của thẻ:
a) Chi tiết kỹ thuật của thẻ:
- Kích thước: 85.6mm x 54mm (dài x rộng);
- Chất liệu: PVC;
- Độ dày: 0.87mm.
b) Mầu sắc của thẻ:
- Thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế màu xanh nước biển, trắng; mã màu
xanh nước biển: C = 85, M = 50, Y = 0, K = 0.
- Thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa màu hồng cánh sen, trắng; mã màu hồng
cánh sen: C = 0, M = 100, Y = 0, K = 0.
- Thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm màu vàng cam, trắng; mã màu vàng
cam: C = 0, M = 80, Y = 95, K = 0.
c) Công nghệ in: In hình ảnh theo công nghệ in off-set:
- Mặt trước: Thông tin gồm có:
+ Tên cơ quan Tổng cục Du lịch và tên giao dịch bằng tiếng Anh: Vietnam
National Administration of Tourism; ảnh hướng dẫn viên; loại thẻ; thông tin về
12
hướng dẫn viên; mã phản ứng nhanh (QR CODE); thông tin về thời hạn sử dụng
thẻ (đối với hướng dẫn viên du lịch quốc tế và nội địa), ngoại ngữ (đối với hướng
dẫn viên du lịch quốc tế), khu/điểm du lịch (đối với hướng dẫn viên du lịch tại
điểm).
+ Mã số thẻ hướng dẫn viên được dập nổi, phủ nhũ bạc, có chín số bao gồm:
số hiệu hướng dẫn viên du lịch quốc tế (1) hoặc hướng dẫn viên du lịch nội địa
(2) hoặc hướng dẫn viên du lịch tại điểm (3), hai số tiếp theo là mã tỉnh, sáu số còn
lại là thứ tự của thẻ hướng dẫn viên.
Mỗi công dân được cấp một mã số thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, một
mã số thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa khi đáp ứng các điều kiện theo quy định
của Luật Du lịch.
Mã số thẻ hướng dẫn viên do Tổng cục Du lịch thống nhất quản lý trên toàn
quốc và không thay đổi trong trường hợp đổi hoặc cấp lại thẻ.
+ Phim cán màng phủ lề có hoa văn chống giả dạng sóng.
- Mặt sau: Thông tin gồm có:
+ Địa chỉ website:
http://www.vietnamtourism.gov.vn, http://www.huongdanvien.vn;
+ Quy định nghĩa vụ của hướng dẫn viên.
d) Phông chữ: Phông chữ không chân, đơn giản, dễ đọc (phông chữ VNI-
Avo).
đ) Cỡ chữ:
- Tiêu đề: TỔNG CỤC DU LỊCH/VIETNAM NATIONAL
ADMINISTRATION OF TOURISM: cỡ 7pt, nét đậm, màu trắng.
- Tiêu đề loại thẻ:
+ THẺ HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH NỘI ĐỊA/DOMESTIC TOUR
GUIDE LICENCE: cỡ 8pt, nét đậm, mã màu: C = 0, M = 100, Y = 0, K = 0
+ THẺ HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH QUỐC TẾ/INTERNATIONAL
TOUR GUIDE LICENCE: cỡ 8pt, nét đậm, mã màu: C = 85, M = 50, Y = 0, K
= 0
+ THẺ HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH TẠI ĐIỂM/ONSITE GUIDE
LICENCE: cỡ 8pt, nét đậm, mã màu: C = 0, M = 80, Y = 95, K = 0
13
- Tiêu đề thông tin hướng dẫn viên (họ và tên, ngoại ngữ, thời hạn sử dụng,
địa bàn hoạt động):
+ Tiêu đề tiếng Việt: cỡ 8pt, nét đậm, màu đen;
+ Tiêu đề tiếng Anh: cỡ 7pt, nét thường, màu đen.
- Cỡ chữ mặt sau của thẻ: 8pt, nét thường, màu đen
e) Mã QR Code:
- Mỗi hướng dẫn viên sẽ được cấp một mã QR riêng.
- Kích thước mã: 1,5cm x1,5cm, tương đương 1/6 chiều dài thẻ.
- Mẫu mã QR Code như sau:
+ Nền Mã QR mầu trắng.
+ Hoa văn định vị: là hình vuông mầu đen.
+ Vùng mã hóa: là các hình khối mầu đen.
+ Logo Tổng cục Du lịch: Mầu sắc của logo sẽ tương ứng với mầu sắc của
thẻ hướng dẫn viên, cụ thể:
o Thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế: Logo mầu xanh nước biển;
14
o Thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa: Logo mầu hồng cánh sen;
o Thẻ hướng dẫn viên tại điểm: Logo mầu cam;
- Việc xây dựng và quản lý QR Code theo hướng dẫn của Tổng cục Du lịch.
5. Túi đựng thẻ: Túi da mầu nâu đỏ, một mặt kín, một mặt nhựa trong, viền
da cùng mầu mặt sau; kích thước túi: chiều dọc 70mm, chiều ngang 100mm.
6. Dây đeo thẻ: dây đeo bằng sợi tổng hợp; bản rộng 15mm, dài 450mm; có
móc đeo túi đựng thẻ; mầu xanh nước biển; trên dây đeo thẻ in dòng chữ
http://www.huongdanvien.vn mầu trắng nối tiếp cả 2 mặt dây.
Phụ lục IV
Mẫu chứng chỉ, chứng nhận
(Kèm theo
Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL
ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ ĐIỀU HÀNH DU LỊCH NỘI ĐỊA
(…………..………………..(1)……………………………..)
Cấp cho Ông/Bà: ………………………………………………………............
Sinh ngày…./…./…….
Giấy Chứng minh nhân dân /Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu số: …..…………
Do ………………… cấp ngày…/…/……tại………………………………….
Đã đạt kỳ thi nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa.
Được tổ chức tại …………………………………….……ngày…/…/..… ….
Số hiệu chứng chỉ
(3)
………, ngày ….. tháng ….. năm …..
(…………………(1)……………………)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Hướng dẫn ghi:
(1) Người đứng đầu cơ sở đào tạo.
(2) Dán ảnh 3x4 của học viên và đóng dấu giáp lai hoặc dấu nổi (nếu có).
(3) Số, ký hiệu chứng chỉ do cơ sở đào tạo quy định.
Ảnh 3x4
(2)
2
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ ĐIỀU HÀNH DU LỊCH QUỐC TẾ
(…………..………………..(1)……………………………..)
Cấp cho Ông/Bà: ………………………………………………………............
Sinh ngày…./…./…….
Giấy Chứng minh nhân dân /Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu số: …..…………
Do ………………… cấp ngày…/…/……tại………………………………….
Đã đạt kỳ thi nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế.
Được tổ chức tại …………………………………….……ngày…/…/..… ….
Số hiệu chứng chỉ
(3)
……., ngày ….. tháng ….. năm …..
(…………………(1)……………………)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Hướng dẫn ghi:
(1) Người đứng đầu cơ sở đào tạo.
(2) Dán ảnh 3x4 của học viên và đóng dấu giáp lai hoặc dấu nổi (nếu có).
(3) Số, ký hiệu chứng chỉ do cơ sở đào tạo quy định.
Ảnh 3x4
(2)
3
Mẫu số 03
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ...
SỞ DU LỊCH/SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ
DU LỊCH/SỞ VĂN HÓA, THÔNG TIN,
THỂ THAO VÀ DU LỊCH57
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY CHỨNG NHẬN
KHÓA CẬP NHẬT KIẾN THỨC
CHO HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH ........(1).....
Ông/Bà:…………………………………………………………………………..
Giấy Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu số: …..………….
Do…………………………….cấp
ngày……/……/……tại……..…………………
Số thẻ hướng dẫn viên:
………………………………………………………………..
Đã hoàn thành khóa cập nhật kiến thức cho hướng dẫn viên du lịch .......(1)..., tổ
chức từ ngày ………/….…/……. đến ngày ….…/……../…...
tại………………………………………………………………………………..
Số hiệu:………………………
Vào sổ cấp chứng nhận: ………
……., ngày.… tháng… năm ….
GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Hướng dẫn ghi:
(1): Quốc tế hoặc nội địa
57 Cụm từ “Sở Du lịch/Sở VHTTDL” được thay thế bằng cụm từ “Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch” theo quy định tại điểm đ khoản 5 Điều 2
Thông tư số
13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ
sung một số điều của
Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng
01 năm 2020.
4
Mẫu số 04
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ HƯỚNG DẪN DU LỊCH NỘI ĐỊA
(…………..………………..(1)……………………………..)
Cấp cho Ông/Bà: ………………………………………………………............
Sinh ngày…./…./…….
Giấy Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu số: …..…………
Do ………………… cấp ngày…/…/……tại………………………………….
Đã đạt kỳ thi nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa.
Được tổ chức tại …………………………………….……ngày…/…/...… ….
Số hiệu chứng chỉ
(3)
…….., ngày ….. tháng ….. năm …..
(…………………(1)……………………)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Hướng dẫn ghi:
(1) Người đứng đầu cơ sở đào tạo.
(2) Dán ảnh 3x4 của học viên và đóng dấu giáp lai hoặc dấu nổi (nếu có).
(3) Số, ký hiệu chứng chỉ do cơ sở đào tạo quy định.
Ảnh 3x4
(2)
5
Mẫu số 05
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ HƯỚNG DẪN DU LỊCH QUỐC TẾ
(…………..………………..(1)……………………………..)
Cấp cho Ông/Bà: ………………………………………………………............
Sinh ngày…./…./…….
Giấy Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu số: …..…………
Do ………………… cấp ngày…/…/……tại………………………………….
Đã đạt kỳ thi nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế.
Được tổ chức tại …………………………………….……ngày…/…/..… ….
Số hiệu chứng chỉ
(3)
…….., ngày ….. tháng ….. năm …..
(…………………(1)……………………)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Hướng dẫn ghi:
(1) Người đứng đầu cơ sở đào tạo.
(2) Dán ảnh 3x4 của học viên và đóng dấu giáp lai hoặc dấu nổi (nếu có).
(3) Số, ký hiệu chứng chỉ do cơ sở đào tạo quy định.
Ảnh 3x4
(2)
Phụ lục V
Mẫu biển hiệu
(Kèm theo
Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL
ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
Mẫu số 01
LOẠI, TÊN CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH (TIẾNG VIỆT)
LOẠI, TÊN CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH (TIẾNG ANH)
TỔNG CỤC DU LỊCH
VIETNAM NATIONAL ADMINISTRATION OF TOURISM
LOẠI, TÊN CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH (TIẾNG VIỆT)
LOẠI, TÊN CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH (TIẾNG ANH)
SỞ DU LỊCH/SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH/SỞ VĂN
HÓA, THÔNG TIN, THỂ THAO VÀ DU LỊCH58 TỈNH/TP...
CITY/PROVINCE TOURISM DEPARTMENT /DEPARTMENT OF CULTURE,
SPORTS AND TOURISM
I. Chất liệu: bằng đồng thau, sáng, bóng.
II. Kích thước: dài 47,5cm; rộng 32,5cm (xem hình minh họa)
III. Hình thức trang trí: chữ và đường diềm dập chìm, phủ sơn màu xanh
dương.
58 Cụm từ “Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch” được thay thế bằng cụm từ “Sở Du lịch/Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch” theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 2
Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
20 tháng 01 năm 2020.
2
IV. Kích thước chữ:
1. Đường diềm: đậm 0,2cm.
2. Dòng thứ nhất:
- Loại, tên cơ sở lưu trú du lịch (tiếng Việt).
- Chữ in hoa đậm, có chân. Chiều cao chữ 1,2cm; chiều ngang chữ 1,2cm;
đậm chữ 0,3cm; khoảng cách giữa các từ 0,5cm.
3. Dòng thứ hai:
- Tên cơ sở lưu trú du lịch (tiếng Anh).
- Chữ in hoa, không chân. Chiều cao chữ 1cm; chiều ngang chữ 0,7cm; đậm
chữ 0,2cm; khoảng cách giữa các từ 0,5cm.
4. Dòng thứ ba:
Hình ngôi sao. Số lượng ngôi sao tương ứng với hạng đã được công nhận.
Chiều cao sao, chiều ngang sao 5,5cm; khoảng cách từ tâm sao đến đỉnh sao 3cm;
chiều dày sao 0,7cm. Khoảng cách giữa các sao tùy thuộc vào hạng sao được công
nhận mà trang trí cho cân đối, thẳng hàng.
5. Dòng thứ tư:
- Tổng cục Du lịch (đối với cơ sở lưu trú du lịch được công nhận hạng 4-5
sao) hoặc Sở Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa, Thông tin,
Thể thao và Du lịch59 tỉnh/TP… (đối với cơ sở lưu trú du lịch được công nhận
hạng 1-3 sao).
- Chữ in hoa đậm, có chân. Chiều cao chữ 1,2cm; chiều ngang chữ 1,2cm;
đậm chữ 0,3cm; khoảng cách giữa các từ 0,8cm.
6. Dòng thứ năm:
- Vietnam National Administration of Tourism (đối với cơ sở lưu trú du lịch
được công nhận hạng 4-5 sao); City/province Tourism Department/ Department
of Culture, Sports and Tourism (đối với cơ sở lưu trú du lịch được công nhận
hạng 1-3 sao).
- Chữ in hoa, không chân. Chiều cao chữ 0,9cm; chiều ngang chữ 0,7cm;
đậm chữ 0,2cm; khoảng cách giữa các từ 0,5cm.
V. Khoảng cách giữa các dòng:
-Từ mép trên đường diềm đến dòng thứ nhất: 2,5cm.
-Từ mép dưới dòng thứ nhất đến mép trên dòng thứ hai: 1,5cm.
59 Cụm từ “Sở Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch” được thay thế bằng cụm từ “Sở Du lịch, Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch” theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều
2
Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 20 tháng 01 năm 2020.
3
-Từ mép dưới dòng thứ hai đến mép trên dòng thứ ba: 4,2cm.
-Từ mép dưới dòng thứ ba đến mép trên dòng thứ tư: 1,2cm.
-Từ mép dưới dòng thứ tư đến mép trên dòng thứ năm: 3,8cm.
-Từ mép dưới dòng thứ năm đến mép trên đường diềm: 2,5cm.
4
HÌNH MINH HỌA
Hình 1: Mặt trước
Đường diềm Lỗ bắt vít Mặt cắt đứng
Hình 2: Mặt cắt ngang
Ghi chú:
1.Lỗ bắt vít: 0.5
2.R: 1.0
3.Kích thước tính theo đơn vị cm
LOẠI, TÊN CSLTDL (tiếng Việt)
LOẠI, TÊN CSLTDL (tiếng Anh)
TỔNG CỤC DU LỊCH
VIETNAM NATIONAL ADMINISTRATION OF TOURISM
R
5
Mẫu số 02
TÊN CƠ SỞ KINH DOANH DỊCH VỤ (TIẾNG VIỆT)
TÊN CƠ SỞ KINH DOANH DỊCH VỤ (TIẾNG ANH)
ĐẠT TIÊU CHUẨN PHỤC VỤ KHÁCH DU LỊCH
SERVICE STANDARD FOR TOURISM
SỞ DU LỊCH/SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH/
SỞ VĂN HÓA, THÔNG TIN, THỂ THAO VÀ DU LỊCH 60 TỈNH/TP...
CITY/PROVINCE TOURISM DEPARTMENT /
DEPARTMENT OF CULTURE, SPORTS AND TOURISM
I. Chất liệu, kích thước, hình thức trang trí, khoảng cách giữa các
dòng:
Như biển hạng cơ sở lưu trú du lịch
II. Kích thước chữ:
1. Đường diềm: đậm 0,2cm.
2. Dòng thứ nhất:
- Tên cơ sở kinh doanh dịch vụ (tiếng Việt).
- Chữ in hoa đậm, có chân. Chiều cao chữ 1,2cm; chiều ngang chữ 1,2cm;
đậm chữ 0,3cm; khoảng cách giữa các từ 0,5cm.
3. Dòng thứ hai:
- Tên cơ sở kinh doanh dịch vụ (tiếng Anh).
- Chữ in hoa, không chân. Chiều cao chữ 1cm; chiều ngang chữ 0,7cm; đậm
chữ 0,2cm; khoảng cách giữa các từ 0,5cm.
4. Dòng thứ ba:
- Đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch
- Chữ in hoa đậm, có chân. Chiều cao chữ 1,2cm; chiều ngang chữ 1,2cm;
đậm chữ 0,3cm; khoảng cách giữa các từ 0,5cm.
5. Dòng thứ tư:
- Service Standard for tourism
- Chữ in hoa, không chân. Chiều cao chữ 1cm; chiều ngang chữ 0,7cm; đậm
chữ 0,2cm; khoảng cách giữa các từ 0,5cm.
6. Dòng thứ năm:
60 Cụm từ “Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch” được thay thế bằng cụm từ “Sở Du lịch/Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch” theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 2
Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
20 tháng 01 năm 2020.
6
- Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể
thao và Du lịch61
- Chữ in hoa đậm, có chân. Chiều cao chữ 1,2cm; chiều ngang chữ 1,2cm;
đậm chữ 0,3cm; khoảng cách giữa các từ 0,8cm.
7. Dòng thứ sáu:
- City/province Tourism Department/Department of Culture, Sports and
Tourism;
- Chữ in hoa, không chân. Chiều cao chữ 0,9cm; chiều ngang chữ 0,7cm;
đậm chữ 0,2cm; khoảng cách giữa các từ 0,5cm./.
61 Cụm từ “Sở Du lịch hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch” được thay thế bằng cụm từ “Sở Du lịch/
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch” theo quy định tại điểm c khoản 5