Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách
nhiệm thi hành Nghị quyết này./
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Các Thành viên Chính phủ;
Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
Tòa án nhân dân tối cao;
Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc;
- Lưu: VT, KTTH (3b). KN 267
PHỦ NƯỚC
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
CÔNG HÒA X
VIA
ANTHO WYNIS
Nguyễn Xuân Phúc
CHÍNH PHỦ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ
Triển khai thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 63/NQ-CP
ngày 22 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ)
Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 11 đã thông qua
Nghị quyết
số 142/2016/QH13 ngày 12 tháng 4 năm 2016 về Kế hoạch phát triển kinh tế
xã hội 5 năm 2016 - 2020 với mục tiêu tổng quát là “Bảo đảm ổn định kinh
tế vĩ mô, phấn đấu tăng trưởng kinh tế cao hơn 5 năm trước. Đẩy mạnh thực
hiện các đột phá chiến lược, cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình
tăng trưởng, nâng cao năng suất, hiệu quả và sức cạnh tranh. Phát triển văn
hóa, thực hiện dân chủ, tiến bộ, công bằng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội,
tăng cường phúc lợi xã hội và cải thiện đời sống nhân dân. Chủ động ứng phó
với biến đổi khí hậu, quản lý hiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi trường. Tăng
cường quốc phòng, an ninh, kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc
độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia và bảo đảm an
ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội. Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại và
chủ động hội nhập quốc tế. Giữ gìn hòa bình, ổn định, tạo môi trường, điều
kiện thuận lợi để xây dựng và bảo vệ đất nước. Nâng cao vị thế của nước ta
trên trường quốc tế. Phấn đấu sớm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công
nghiệp theo hướng hiện đại”.
Căn cứ các mục tiêu, nhiệm vụ tại Nghị quyết của Quốc hội về Kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020, Chính phủ ban hành Chương
trình hành động với những nội dung chính như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Việc xây dựng và ban hành Chương trình hành động nhằm quán triệt
và chỉ đạo các cấp, các ngành tập trung tổ chức triển khai thực hiện Nghị
quyết của Quốc hội về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020.
2. Chương trình hành động phải cụ thể hóa các nhiệm vụ nhằm thực hiện
các mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020.
3. Chương trình hành động phải thể hiện được vai trò kiến tạo của Chính
phủ, lấy doanh nghiệp làm đối tượng phục vụ, tạo môi trường thuận lợi cho
các doanh nghiệp đầu tư, kinh doanh. Tăng cường trách nhiệm giải trình của
Chính phủ và cơ quan nhà nước các cấp.
II. NHỮNG NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, tạo môi
trường và động lực cho phát triển kinh tế - xã hội
Tiếp tục cụ thể hóa và triển khai có hiệu quả
Hiến pháp năm 2013.
Hoàn thiện hệ thống pháp luật, xây dựng mới hoặc sửa đổi, bổ sung các bộ
luật, luật, thực hiện tốt Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội
và các văn bản hướng dẫn thi hành luật. Hoàn thiện cơ chế phân cấp đồng thời
tăng cường thanh tra, kiểm tra của cơ quan cấp trên với cơ quan cấp dưới.
Tập trung hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường đồng bộ, hiện đại trên
cơ sở tuân thủ đầy đủ các quy luật của kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế
quốc tế sâu rộng; trong đó tiếp tục nghiên cứu ban hành các cơ chế, chính
sách nhằm cải thiện môi trường kinh doanh, bảo đảm quyền tự do kinh doanh,
nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia; tập trung chủ yếu vào cải cách toàn
diện các quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, các quy
định quản lý chuyên ngành xuất khẩu và nhập khẩu, các quy định về thủ tục
hành chính liên quan đến đất đai, đầu tư, xây dựng và môi trường.
- Tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý, cơ chế, chính sách, thực hiện đồng
bộ các giải pháp để vận hành thông suốt, hiệu quả các loại thị trường, bao
gồm: Thị trường hàng hóa, dịch vụ, tài chính, tiền tệ, bảo hiểm, bất động sản,
lao động, khoa học và công nghệ..., bảo đảm cạnh tranh bình đẳng, minh bạch.
Tiếp tục chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ xây dựng chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch, phù hợp với cơ chế thị trường để làm cơ sở cho việc định hướng và
phân bổ các yếu tố sản xuất (vốn, đất đai, tài nguyên,...) phục vụ cho sản xuất
kinh doanh, quản lý giá và thực hiện các chính sách xã hội. Tập trung hoàn
thiện dự án Luật quy hoạch trình Chính phủ báo cáo Quốc hội theo quy định.
Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, phân loại dịch vụ công theo mức độ
thiết yếu của từng loại dịch vụ, bảo đảm việc tổ chức và cung ứng dịch vụ
công, chuyển từ vai trò cung ứng trực tiếp sang kiến tạo và hỗ trợ thị trường
dịch vụ công phát triển. Cơ cấu lại các đơn vị sự nghiệp công, giao quyền tự
chủ phù hợp, nâng cao năng lực quản trị, hiệu quả hoạt động.
- Thực hiện nghiêm các quy định của Luật ngân sách nhà nước, Luật đầu
tư công, các luật thuế, Luật phí và lệ phí. Tiếp tục đổi mới và hoàn thiện thể
chế trong các lĩnh vực tiền tệ, tín dụng ngân hàng, các văn bản pháp luật có
liên quan đến quản lý nợ công, nợ Chính phủ, nợ nước ngoài quốc gia
2. Ổn định kinh tế vĩ mô và các cân đối lớn của nền kinh tế
a) Điều hành hiệu quả chính sách tiền tệ, chính sách tài khóa và các
chính sách khác để bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát ở mức
hợp lý, giữ vững các cân đối lớn của nền kinh tế; bảo đảm an ninh tài chính
quốc gia.
2
Thực hiện chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt, chặt chẽ; điều hành lãi
suất, tỷ giá phù hợp với nguyên tắc thị trường, diễn biến kinh tế vĩ mô, tiền tệ;
tiếp tục triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm quản lý có hiệu quả thị trường
ngoại hối phù hợp với mục tiêu chống đô la hóa, vàng hóa trong nền kinh tế
của Chính phủ. Xử lý giảm thiểu các khoản nợ xấu.
b) Thực hiện chính sách tài khóa chủ động, chặt chẽ, siết chặt kỷ luật, kỷ
cương tài chính ngân sách. Nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý thuế, chống
thất thoát, gian lận thuế, tăng cường hiệu quả công tác chống chuyển giá.
Kiểm soát bội chi ngân sách nhà nước theo đúng dự toán hằng năm và phạm
vi cho phép trong kế hoạch 5 năm 2016 - 2020. Cơ cấu lại thu, chi ngân sách
nhà nước. Tăng tỷ trọng thu nội địa, các khoản thuế trực thu trong tổng thu
ngân sách nhà nước để nâng cao tính bền vững của nguồn thu ngân sách, chủ
động cân đối ngân sách nhà nước. Cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước theo
hướng hiệu quả, giảm dần tỷ trọng chi thường xuyên, bố trí hợp lý cho chi
đầu tư phát triển, bảo đảm cao hơn số bội chi ngân sách nhà nước. Tăng
cường hiệu quả, đa dạng hóa nguồn lực tài chính cho đầu tư phát triển. Đẩy
mạnh quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sử dụng ngân sách gắn
với ban hành các tiêu chí, giám sát, đánh giá việc quản lý ngân sách theo kết
quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Luật ngân sách nhà nước năm 2015.
Đổi mới chính sách quản lý để tăng cường kiểm soát và nâng cao hiệu
quả sử dụng các khoản vay của Chính phủ, cơ cấu lại các khoản nợ công, tăng
dần tỷ lệ cho vay lại, giảm dần tỷ lệ cấp phát và bảo lãnh Chính phủ. Kiểm
soát chặt chẽ các khoản vay của chính quyền địa phương và các quỹ đầu tư có
nguồn gốc từ ngân sách; bảo đảm các giới hạn an toàn về nợ công, nợ chính
phủ, nợ quốc gia theo Nghị quyết của Quốc hội.
Thực hiện nguyên tắc quản lý giá theo cơ chế thị trường, đẩy nhanh tiến
độ thực hiện cơ chế giá thị trường có sự điều tiết của nhà nước đối với giá các
dịch vụ công quan trọng.
c) Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách để nâng cao chất lượng, hiệu
quả đầu tư công. Triển khai thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả Luật đầu tư
công và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật.
3. Đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng,
nâng cao năng suất, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế
Tiếp tục thực hiện đồng bộ, hiệu quả Đề án tổng thể tái cơ cấu kinh tế
gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng,
hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2013 - 2020, trong đó tập trung 3
trọng tâm: Tái cơ cấu đầu tư, trọng tâm là đầu tư công; tái cơ cấu doanh
nghiệp, trọng tâm là tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước; tái cơ cấu thị
trường tài chính, trọng tâm là các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng.
3
Thực hiện tái cơ cấu mạnh mẽ và hiệu quả các ngành, lĩnh vực:
a) Xây dựng nền nông nghiệp phát triển theo hướng hiện đại, hiệu quả,
bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới
Tập trung thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp tái cơ cấu ngành
nông nghiệp đã được phê duyệt tại Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6
năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ; phát triển sản xuất hàng hóa quy mô lớn,
tập trung theo chuỗi giá trị, gắn sản xuất nguyên liệu với bảo quản, chế biến
và tiêu thụ trên cơ sở phát huy lợi thế sản phẩm và lợi thế vùng, miền, phù
hợp với nhu cầu thị trường; đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, khoa học
công nghệ nhằm tăng năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh; phát triển
công nghiệp chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp để giảm tổn thất và
nâng cao giá trị gia tăng.
Thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, sản phẩm phù hợp với lợi thế,
thị trường và thích ứng với biến đổi khí hậu; rà soát lại quy hoạch các loại cây
trồng chính, đồng thời thực hiện các giải pháp căn cơ để cải tạo vườn cây, phố
biến áp dụng các quy trình sản xuất tiến bộ nhằm nâng cao năng suất, chất
lượng và giá trị sản phẩm, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn tài nguyên
thiên nhiên khác.
Trong chăn nuôi, tập trung cải tạo giống và nâng cao năng suất, chất
lượng đàn vật nuôi; từng bước chuyển chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán sang phát
triển chăn nuôi tập trung theo mô hình trang trại, gia trại; duy trì chăn nuôi
nông hộ nhưng theo hình thức công nghiệp, ứng dụng khoa học kỹ thuật;
kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng chất cấm, chất độc hại trong chăn nuôi và
tăng cường thực hiện các biện pháp phòng trừ dịch bệnh, an toàn môi trường
trong chăn nuôi; phát triển mạnh công nghiệp chế biến thức ăn gia súc, gia
cầm, chế biến thịt, sữa,... và phát triển thị trường sản phẩm chăn nuôi.
Phát triển đồng bộ khai thác và nuôi trồng thủy sản. Tổ chức lại sản
xuất trên biển để nâng cao hiệu quả hoạt động khai thác thủy sản, bảo vệ
nguồn lợi và góp phần giữ vững an ninh biển đảo quốc gia. Phát triển nuôi
trồng thủy sản theo hướng đa dạng hóa đối tượng và phương thức nuôi với cơ
cấu diện tích và sản lượng phù hợp; đẩy mạnh áp dụng thực hành nuôi trồng
thủy sản tốt, nuôi thâm canh công nghệ cao, an toàn sinh học và bảo vệ môi
trường sinh thái.
Quản lý, sử dụng bền vững, hiệu quả diện tích rừng tự nhiên, tăng tỷ lệ
rừng kinh tế trong tổng diện tích rừng; nâng cao hiệu quả kinh tế của rừng
trồng theo hướng phát triển lâm nghiệp đa chức năng, trồng rừng gỗ lớn, gỗ
quý và lâm sản ngoài gỗ; nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm gỗ qua chế biến;
phát triển thị trường gỗ và sản phẩm gỗ; phát triển kinh tế hợp tác và liên kết
theo chuỗi giá trị sản phẩm trong lâm nghiệp và phát triển dịch vụ môi
trường rừng.
4
-
Triển khai các giải pháp cải tạo nâng cấp và hiện đại hóa các đồng
muối hiện có, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để tăng sản lượng muối công nghiệp,
nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành muối, cải thiện thu nhập.
Tiếp tục đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất phù hợp,
trọng tâm là phát triển các doanh nghiệp nông nghiệp và các hình thức hợp
tác, liên kết sản xuất, tiêu thụ kết nối với hệ thống tiêu thụ toàn cầu; đẩy mạnh
đổi mới và phát triển các hợp tác xã nông nghiệp.
- Tăng cường nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoa học công nghệ,
bao gồm cả công nghệ cao trong tất cả các lĩnh vực sản xuất và dịch vụ của
ngành; đặc biệt khuyến khích các doanh nghiệp tham gia nghiên cứu và
chuyển giao khoa học công nghệ, ứng dụng công nghệ cao nhằm tạo đột phá
về năng suất, chất lượng cây trồng, vật nuôi, nâng cao khả năng cạnh tranh,
hiệu quả của ngành; đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
Tiếp tục huy động các nguồn lực để phát triển kết cấu hạ tầng nông
nghiệp, nông thôn, tăng cường năng lực phòng chống, giảm nhẹ thiên tai và
thích ứng với biến đổi khí hậu; cơ bản nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng thiết
yếu trên địa bàn xã, bao gồm cả các xã nghèo, xã đặc biệt khó khăn, tạo điều
kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hóa, hiện
đại hóa và tăng hưởng thụ cho cư dân nông thôn.
- Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới. Tập trung phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, bền vững,
nâng cao hiệu quả sản xuất để tăng thu nhập cho dân cư nông thôn; khắc phục
tình trạng ô nhiễm môi trường, làm chuyển biến rõ nét môi trường nông thôn
theo hướng xanh - sạch - đẹp; cơ bản hoàn thành hệ thống hạ tầng thiết yếu
trên địa bàn thôn, xã trực tiếp gắn với phát triển sản xuất, đời sống của người
dân; xã hội nông thôn dân chủ, bình đẳng, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân
tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống
vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định
hướng xã hội chủ nghĩa. Phấn đấu đến năm 2020 đạt khoảng 50% số xã đạt
chuẩn nông thôn mới.
Tiếp tục tập trung nghiên cứu, hoàn thiện cơ chế, chính sách, tạo động
lực mới cho phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn thực hiện các mục
tiêu tại Nghị quyết 26/NQ-TW của Trung ương 7, Khóa X và Kết luận số 97-KL/TW
ngày 09 tháng 5 năm 2014 của Bộ Chính trị. Xây dựng, hoàn thiện chính sách
phát triển thị trường quyền sử dụng đất nông nghiệp; tạo thuận lợi chuyển
mục đích sử dụng đất lúa, đất lâm nghiệp để trồng cây lâu năm, chăn nuôi,
nuôi trồng thủy sản.
5
b) Phát triển mạnh mẽ các ngành công nghiệp và xây dựng, từng bước
tạo nền tảng cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tập trung nguồn lực phát triển các ngành công nghiệp có hàm lượng
khoa học, công nghệ, sản xuất sản phẩm có giá trị gia tăng cao, giá trị xuất
khẩu lớn, có lợi thế cạnh tranh, sử dụng công nghệ cao, tạo nhiều việc làm,
tham gia mạng sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu. Nâng cao chất lượng sản
phẩm, phát triển thêm nhiều sản phẩm đạt Thương hiệu Quốc gia.
- Tiếp tục nghiên cứu, ban hành cơ chế, chính sách phát triển mạnh công
nghiệp hỗ trợ; công nghiệp phục vụ nông nghiệp, nông thôn, nhất là công
nghiệp chế biến nông sản, sản xuất vật tư và máy nông nghiệp; công nghiệp
năng lượng, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo (năng lượng gió, mặt trời),
luyện kim, hóa dầu, hóa chất; công nghiệp điện tử, công nghiệp công nghệ
thông tin, công nghiệp phần mềm; công nghiệp vật liệu xây dựng, nhất là vật
liệu mới, vật liệu chất lượng cao.
Tăng cường công tác điều phối phát triển theo ngành, vùng và lãnh thổ,
nâng cao hiệu quả của công tác chỉ đạo, điều hành nhằm liên kết có hiệu quả
giữa các địa phương trong phát triển công nghiệp.
Đổi mới công nghệ nhằm chuyển dịch cơ cấu sản phẩm ở các ngành:
Cơ khí - luyện kim, hóa chất, cao su, dệt may, da giầy... Khuyến khích các
nhà đầu tư đầu tư tập trung, quy mô lớn trong các ngành: Thép, kim loại màu,
khai khoáng, hóa chất.
Khẩn trương rà soát, sửa đổi bổ sung quy hoạch phát triển các ngành
công nghiệp. Phát triển đồng bộ hạ tầng các khu kinh tế, khu công nghiệp,
cụm công nghiệp; phân bố công nghiệp hợp lý hơn trên cả nước. Hình thành
các khu, cụm công nghiệp hỗ trợ theo cụm liên kết chuỗi ngành.
Tập trung hoàn thiện cơ chế quản lý đầu tư xây dựng, nhất là các quy
định pháp luật đối với dự án có cấu phần xây dựng, bảo đảm chất lượng công
trình, chống thất thoát, lãng phí. Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng công
tác quy hoạch xây dựng. Phát triển mạnh công nghiệp vật liệu xây dựng, nhất
là vật liệu mới, vật liệu chất lượng cao, vật liệu xây dựng tiết kiệm tài nguyên
khoáng sản, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường; tăng cường quản
lý, phát triển vật liệu xây dựng theo quy hoạch, khai thác, sử dụng hợp lý, tiết
kiệm tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng. Phát triển đa dạng các loại
hình nhà ở, đặc biệt là nhà ở xã hội, đáp ứng cơ bản nhu cầu về nhà ở của
người dân theo các mục tiêu trong Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến
năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
Tiếp tục thực hiện tái cơ cấu thị trường bất động sản gắn với thực hiện
Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia, đặc biệt là nhà ở xã hội; khắc phục sự
không phù hợp cung - cầu giữa các phân khúc nhà ở; phát triển đa dạng các
6
loại hàng hóa bất động sản nhà ở, bao gồm nhà ở để bán, nhà ở cho thuê, thuê
mua, có giá cả phù hợp với khả năng thanh toán của đại đa số đối tượng trong
xã hội; kiểm soát cơ cấu phân khúc sản phẩm, đẩy mạnh phát triển phân khúc
nhà ở cho thuê.
c) Đẩy mạnh phát triển các ngành dịch vụ
Phát triển mạnh các ngành dịch vụ, trong đó ưu tiên phát triển những
ngành dịch vụ có lợi thế, có hàm lượng tri thức, công nghệ và giá trị gia tăng
cao; đồng thời xây dựng và thực hiện tốt cơ chế, chính sách, tạo môi trường
thuận lợi, khuyến khích đầu tư, phát triển mạnh các dịch vụ y tế, giáo dục,
văn hóa, nghệ thuật, thể thao,...; nhất là dịch vụ chất lượng cao về đào tạo
nguồn nhân lực và y tế, chăm sóc sức khỏe. Có chính sách phát triển mạnh mẽ
du lịch để trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong giai đoạn 2016 - 2020.
Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển du lịch để thu hút
mạnh mẽ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam.
- Nghiên cứu, ban hành cơ chế, chính sách phát triển vận tải với cơ cấu
hợp lý, tăng cường kết nối giữa các phương thức vận tải, khuyến khích phát
triển vận tải đa phương thức và logistics,...
d) Đẩy mạnh xuất khẩu, kiểm soát chặt chẽ nhập khẩu các mặt hàng
không thiết yếu. Triển khai có hiệu quả các chương trình, kế hoạch xúc tiến
thương mại để mở rộng thị trường, xây dựng thương hiệu và uy tín của hàng
xuất khẩu nước ta, khai thác tốt các thị trường truyền thống và các thị trường
mới có nhiều tiềm năng, nhất là đối với hàng xuất khẩu có lợi thế so sánh, có
giá trị gia tăng và giá trị kim ngạch cao. Tận dụng tối đa các lợi thế và giảm
thiểu các tác động bất lợi trong các hiệp định tự do thế hệ mới đã ký kết. Tổ
chức nghiên cứu các giải pháp chính sách quan hệ thương mại, đầu tư với EU
và Vương quốc Anh trong điều kiện nước này rời khỏi EU.
Tiếp tục đẩy mạnh việc triển khai thực hiện Chiến lược xuất nhập khẩu
hàng hóa thời kỳ 2011 - 2020, định hướng đến năm 2030. Chú trọng phát
triển nguồn hàng xuất khẩu. Có giải pháp hỗ trợ phù hợp đối với các ngành
hàng xuất khẩu chủ lực vào thị trường trọng điểm, thị trường mới có nhiều
tiềm năng gắn với nâng cao chất lượng sản phẩm và xây dựng thương hiệu.
Kiểm soát nhập siêu hiệu quả, hạn chế nhập khẩu hàng tiêu dùng không thiết
yếu trong khuôn khổ cam kết quốc tế về thuế quan và các hàng rào kỹ thuật.
Phấn đấu tiến tới thăng bằng và thặng dư cán cân xuất nhập khẩu hàng
hóa. Xây dựng và thực hiện lộ trình giảm dần tình trạng mất cân đối trong
quan hệ thương mại với một số nước hiện đang có nhập siêu lớn. Đẩy mạnh
tham gia mạng phân phối toàn cầu. Phát triển đồng bộ hệ thống phân phối bán
buôn, bán lẻ ở thị trường trong nước. Chú trọng phát triển thương mại điện tử
và xây dựng thương hiệu hàng hóa và dịch vụ Việt Nam. Đồng thời tiếp tục
7
tăng cường hoạt động, tuyên truyền phổ biến để các doanh nghiệp tận dụng
tối đa các điều kiện thuận lợi về tiếp cận thị trường và cắt giảm thuế quan
ngày càng sâu sắc hơn của các đối tác để đẩy mạnh xuất khẩu và nâng cao
hiệu quả xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang các thị trường đã ký FTA.
Tăng cường công tác dự báo thị trường, kịp thời thông tin, tuyên truyền
nâng cao nhận thức của các nhà sản xuất, xuất khẩu về các loại rào cản của
các nước nhập khẩu nhằm tháo gỡ khó khăn, đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu,
cải thiện chất lượng hàng hóa tránh rủi ro cho doanh nghiệp khi thực hiện các
hợp đồng xuất khẩu. Có biện pháp phòng vệ thích hợp để bảo vệ sản xuất
trong nước và quyền, lợi ích của người tiêu dùng.
đ) Tái cơ cấu thị trường tài chính
Thực hiện đồng bộ và có hiệu quả các giải pháp tái cơ cấu thị trường
chứng khoán, trong đó chú trọng nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các loại
hàng hóa, thúc đẩy cổ phần hóa, gắn kết với niêm yết, giao dịch trên thị
trường chứng khoán, đưa vào vận hành thị trường chứng khoán phái sinh
trong năm 2017; tiếp tục hoàn thiện cơ chế và phát triển các nhà đầu tư tổ
chức như: Các quỹ đầu tư, quỹ hưu trí... Tiếp tục tái cơ cấu tổ chức kinh
doanh chứng khoán theo hướng giảm số lượng, nâng cao năng lực và đổi mới
hoạt động; cơ cấu lại hệ thống tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán.
Tăng hiệu quả hoạt động các loại hình bảo hiểm, triển khai rộng rãi bảo hiểm
sản xuất nông nghiệp. Tiếp tục tái cơ cấu các tổ chức tín dụng gắn với xử lý
giảm nợ xấu, bảo đảm an toàn hệ thống và áp dụng quản trị ngân hàng theo
chuẩn mực, thông lệ quốc tế. Thúc đẩy phát triển thanh toán không dùng tiền
mặt nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu thanh toán trong nền kinh tế.
4. Đẩy mạnh thực hiện đột phá chiến lược về xây dựng hệ thống kết cấu
hạ tầng đồng bộ phát triển kinh tế - xã hội
Rà soát điều chỉnh, bổ sung quy hoạch xây dựng hệ thống kết cấu hạ
tầng kinh tế - xã hội, bảo đảm hiệu quả tổng hợp và tính hệ thống, nhất là
mạng lưới giao thông, điện, nước, thủy lợi, giáo dục, y tế, hạ tầng viễn thông
và công nghệ thông tin. Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch hạ tầng đô thị. Rà
soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển hệ thống thủy lợi đê sông, đê
biển và các công trình phòng chống thiên tai, bão lũ, ứng phó hiệu quả với
biến đổi khí hậu, nhất là hạn hán, xâm nhập mặn.
Phát triển đô thị theo hướng đồng bộ, hiện đại, bền vững, thân thiện với
môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; nâng cao chất lượng tăng trưởng và
năng lực cạnh tranh của các đô thị. Kiểm soát chặt chẽ quá trình phát triển đô
thị theo quy hoạch và kế hoạch. Nghiên cứu ban hành chính sách xây dựng
khu đô thị mới ven các đô thị lớn để giảm tải cho khu vực trung tâm thành
phố. Thực hiện có hiệu quả các chương trình, đề án, dự án cấp quốc gia về
8
phát triển đô thị, hạ tầng kỹ thuật nhằm từng bước nâng cao chất lượng đô thị,
hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị, thúc đẩy tăng trưởng tại các khu
vực, địa bàn còn khó khăn như vùng núi, ven biển và hải đảo.
- Tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ
với một số công trình hiện đại, thân thiện với môi trường, nhất là các công
trình lớn, quan trọng, thiết yếu, có tính lan tỏa tại các khu vực có tiềm năng
phát triển và giải quyết các ách tắc, quá tải. Ưu tiên vốn đầu tư kết cấu hạ tầng
giao thông tại các vùng khó khăn.
- Từng bước hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật có tính kết
nối liên vùng như đường cao tốc, đường quốc lộ, đường sắt, sân bay.... tiếp
tục triển khai xây dựng, cải tạo, nâng cấp các tuyến đường bộ, đường bộ cao
tốc trong đó ưu tiên cho đường bộ cao tốc Bắc - Nam, đường sắt trong đó ưu
tiên cho đường sắt Bắc - Nam, đường thủy nội địa và đường ven biển. Xử lý
ùn tắc giao thông Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Rà soát, bố trí
hợp lý các trạm thu phí giao thông đường bộ để giảm gánh nặng cho người
dân và doanh nghiệp. Bảo đảm khởi công và hoàn thành giai đoạn I dự án
Cảng hàng không quốc tế Long Thành đúng thời gian theo
Nghị quyết
số 94/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015 của Quốc hội. Tập trung huy
động mọi nguồn lực đầu tư (vốn từ khu vực tư nhân trong nước, vốn FDI, vốn
ODA, vốn vay của các tổ chức tín dụng quốc tế,...) với nhiều hình thức đầu
tư, đặc biệt là đầu tư theo hình thức đối tác công tư PPP để đẩy nhanh tiến độ,
hoàn thành các công trình, dự án trọng điểm, quan trọng.
Nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu quả, chất lượng trong đầu tư
xây dựng các công trình giao thông, ứng dụng khoa học, công nghệ trong đầu
tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông. Tăng cường vai trò quản lý nhà nước,
đẩy mạnh các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng trong đầu tư xây
dựng các công trình giao thông như: Nâng cao năng lực của các đơn vị đại
diện cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các tổ chức tư vấn, thiết kế, giám sát,
rà soát để loại bỏ ngay các nhà thầu có năng lực yếu kém. Tăng cường phối
hợp với các địa phương, nhà đầu tư để đẩy nhanh công tác giải phóng mặt
bằng, tạo quỹ đất sạch đẩy nhanh tiến độ thi công. Rà soát tổng sơ đồ điện
quốc gia để có kế hoạch đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng điện lực phù hợp.
5. Tiếp tục hoàn thiện môi trường đầu tư kinh doanh, hỗ trợ thúc đẩy
doanh nghiệp phát triển
Thực hiện chủ trương Nhà nước kiến tạo, lấy doanh nghiệp là đối
tượng phục vụ, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp đầu tư, kinh doanh và phát
triển để xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện những quy định của pháp
luật liên quan đến doanh nghiệp.
9
- Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị quyết số 19-2016/NQ-CP
ngày 28 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ
yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia;
Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về về hỗ hỗ trợ
và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020.
Các bộ, ngành trung ương liên quan và các tỉnh, thành phố phải thường
xuyên theo dõi tình hình phát triển doanh nghiệp, tổ chức đối thoại công khai
định kỳ với cộng đồng doanh nghiệp để tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh
doanh. Tăng cường các biện pháp để thực hiện hiệu quả cơ chế một cửa liên
thông ở các địa phương.
- Tạo môi trường thuận lợi hỗ trợ cho doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh
nghiệp đổi mới sáng tạo.
Rà soát, đánh giá tình hình thực hiện và hiệu quả của các chính sách hỗ
trợ doanh nghiệp, đặc biệt là chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp,
doanh nghiệp đổi mới sáng tạo; đề xuất biện pháp đẩy mạnh việc thực hiện
hoặc bổ sung chức năng, nhiệm vụ cho Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và
vừa, cùng với Quỹ Đổi mới Công nghệ Quốc gia và các quỹ của khu vực tư
nhân nhằm tạo thêm các điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp khởi nghiệp.
- Nghiên cứu việc thành lập, tổ chức và vận hành các mô hình vườn ươm
doanh nghiệp, trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp, chương trình tăng tốc đổi mới
sáng tạo và khởi nghiệp theo hình thức đối tác công tư với sự tham gia của
các hiệp hội doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
Hoàn thiện dự án Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa để trình Quốc
hội thông qua. Kiện toàn Hội đồng Khuyến khích Phát triển doanh nghiệp nhỏ
và vừa để thực hiện vai trò điều phối, giám sát thực hiện các chính sách,
chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên phạm vi toàn quốc, trong
đó có cơ chế tạo điều kiện cho doanh nghiệp vừa và nhỏ huy động được các
nguồn vốn, nhất là vốn tín dụng ngân hàng, nghiên cứu sửa đổi quy chế bảo
lãnh tín dụng thông qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam và Quỹ bão lãnh tín
dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ ở địa phương.
Xây dựng trình Quốc hội ban hành nghị quyết tháo gỡ khó khăn về
thuế cho doanh nghiệp ngay trong năm 2016; xử lý nợ chậm nộp thuế cho
doanh nghiệp gặp khó khăn khách quan; nghiên cứu, đề xuất giảm thuế suất
thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; giảm thuế thu nhập
cá nhân đối với lao động trong một số lĩnh vực: Công nghệ thông tin thuộc
lĩnh vực công nghệ cao, ứng dụng công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp,
chế biến nông sản...
10
Đối với doanh nghiệp nhà nước, phải đẩy nhanh chương trình, kế hoạch
tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, trọng tâm là cổ phần hóa, thoái vốn đầu tư
ngoài ngành, giảm tỷ lệ vốn sở hữu nhà nước theo lộ trình tại các tập đoàn,
tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước lớn. Tổ chức thực hiện nghiêm túc Luật
quản lý sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.
6. Phát triển các vùng kinh tế, khu kinh tế, kinh tế biển
Khẩn trương rà soát, bổ sung, điều chỉnh, hoàn thiện quy hoạch phát
triển vùng, nâng cao chất lượng lập và quản lý quy hoạch, nhất là quy hoạch
phát triển kinh tế - xã hội, vùng liên tỉnh, vùng kinh tế trọng điểm, khu kinh
tế, khu chế xuất, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quy hoạch đô thị và quy
hoạch sử dụng tài nguyên. Xây dựng chính sách, chương trình, kế hoạch huy
động và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của các thành phần kinh tế nhằm phát
huy tối đa tiềm năng, lợi thế của từng vùng, từng địa phương và ứng phó hiệu
quả với thiên tai, biến đổi khí hậu. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư liên kết
hình thành các vùng kinh tế chuyên ngành quy mô lớn với các nhóm sản
phẩm có tính cạnh tranh cao. Nghiên cứu xây dựng cơ chế phối hợp liên
ngành, liên vùng và giữa các địa phương trong việc huy động các nguồn lực,
đầu tư xây dựng, khai thác các công trình hạ tầng kỹ thuật cấp vùng, liên vùng.
Tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách pháp luật để phát huy hiệu quả
các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu. Phát triển các hành
lang, vành đai kinh tế và các cực tăng trưởng có ý nghĩa đối với cả nước và
liên kết trong khu vực. Tăng cường tính liên kết giữa các khu kinh tế.
- Tăng cường hợp tác liên vùng, liên tỉnh, liên kết, đồng bộ về các chính
sách, chỉ đạo điều hành thực hiện quy hoạch, kế hoạch, về xúc tiến đầu tự, mở
rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm; khai thác, sử dụng và bảo vệ bền vững tài
nguyên nước, bảo vệ môi trường.
-
Chú trọng phát triển các vùng kinh tế trọng điểm, vùng động lực, các
khu kinh tế, khu công nghiệp, đồng thời tạo điều kiện phát triển nhanh hơn
cho các khu vực, địa bàn còn nhiều khó khăn, nhất là miền núi, biên giới, hải
đảo, Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ và phía Tây các tỉnh miền Trung.
Ban hành các cơ chế, chính sách để phát triển mạnh, có hiệu quả các
ngành kinh tế biển và nâng cao đời sống nhân dân vùng biển, đảo. Khuyến
khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển các ngành khai thác, chế biến
dầu khí, cảng biển, đóng và sửa chữa tàu biển, vận tải biển; khai thác và chế
biến hải sản, các dịch vụ hậu cần nghề cá; du lịch biển, đảo. Tập trung kiểm
soát ô nhiễm, bảo vệ môi trường biển. Tăng cường nghiên cứu, ứng dụng
khoa học, công nghệ, đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong việc khai thác hiệu quả,
bền vững các nguồn tài nguyên biển.
Xây dựng các khu kinh tế ven biển. Xây dựng cơ sở hậu cần nghề cá,
tránh trú bão, hỗ trợ ngư dân khai thác hải sản xa bờ và hoạt động dài ngày
trên biển. Tạo điều kiện và khuyến khích người dân định cư lâu dài trên các đảo.
11
7. Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của nền kinh tế
- Tiếp tục triển khai thực hiện đồng bộ cơ cấu lại đầu tư, trọng tâm là đầu
tư công theo Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án tổng thể cơ cấu lại kinh tế gắn với
chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng,
hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2013 - 2020.
Tiếp tục tổ chức thực hiện nghiêm túc các quy định của Luật đầu tư
công, bao gồm: Chuẩn bị dự án, thẩm định quyết định chủ trương đầu tư,
thẩm định nguồn vốn và cân đối vốn, thẩm định quyết định đầu tư chương
trình, dự án; lập và thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.
Tăng cường các giải pháp chống đầu tư phân tán, dàn trải; xử lý nghiêm
những trường hợp vi phạm, gây thất thoát, lãng phí nguồn vốn của Nhà nước.
Mở rộng tối đa phạm vi và cơ hội cho đầu tư tư nhân, nhất là tư nhân
trong nước. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư tư nhân tham
gia đầu tư phát triển hạ tầng, phát triển các ngành, các sản phẩm có lợi thế, có
tiềm năng phát triển. Rà soát, đơn giản hóa các chính sách và pháp luật
khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài nước bỏ vốn đầu tư kinh doanh.
- Rà soát tổng thể và sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật
liên quan đến quản lý hoạt động đầu tư xây dựng, đảm bảo tính thống nhất,
thông suốt, đồng bộ, phù hợp với thông lệ quốc tế; tăng cường quản lý, kiểm
soát chất lượng công trình, an toàn xây dựng.
Tập trung đẩy mạnh xã hội hóa trong đầu tư phát triển, nhất là xây
dựng cơ sở hạ tầng ở nông thôn và dịch vụ giáo dục, y tế.
Hoàn thiện khung pháp lý về hợp tác công tư (PPP) theo hướng minh
bạch, ổn định, bình đẳng để khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đầu tư
xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng, cung cấp trang thiết bị và dịch vụ công
thông qua các hình thức hợp đồng PPP phù hợp như: BOT, BT, BTO...
-
Có chính sách ưu tiên thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với các
dự án có công nghệ tiên tiến, hiện đại, công nghệ cao, thân thiện với môi
trường, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên, khoáng sản, đất đai. Hạn
chế các dự án đầu tư làm gia tăng tình trạng nhập siêu, tiêu tốn nhiều năng
lượng, khai thác khoáng sản không gắn với chế biến; không cấp phép đối với
các dự án sử dụng lãng phí tài nguyên, sử dụng công nghệ lạc hậu, gây ô
nhiễm môi trường. Tạo điều kiện và tăng cường liên kết với các doanh nghiệp
trong nước đầu tư vào các lĩnh vực công nghiệp phụ trợ, công nghiệp phục vụ
nông nghiệp, dịch vụ có lợi thế và hàm lượng tri thức cao. Tăng cường kiểm
tra, giám sát quá trình cấp phép và quản lý dự án đầu tư nước ngoài, bảo đảm
tính thống nhất và hiệu quả của toàn bộ nền kinh tế. Đổi mới phương thức xúc
tiến đầu tư theo hướng có trọng tâm, trọng điểm đối với từng ngành, lĩnh vực,
12
khu vực và đối tác. Tăng cường đối thoại chính sách với cộng đồng doanh
nghiệp để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các nhà đầu tư nước ngoài tại
Việt Nam (xúc tiến đầu tư tại chỗ), đồng thời tiếp thu ý kiến đóng góp của các
nhà đầu tư nước ngoài để tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách đầu tư. Ngăn
chặn tình trạng chuyển giá, trốn thuế của các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp
nước ngoài.
Tiếp tục hoàn thiện chính sách và thể chế pháp lý về quản lý và sử
dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài theo hướng tạo
điều kiện thuận lợi tối đa về môi trường, thể chế pháp lý, quy trình, thủ tục
thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn này. Đối với các dự án cụ thể sử dụng
nguồn vốn này, phải nghiên cứu kỹ lưỡng, chỉ đầu tư các dự án thật cần thiết
và có hiệu quả đối với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
- Tăng cường công tác quản lý, kiểm toán, kiểm tra, thanh tra, giám sát
trong quá trình đầu tư, đặc biệt là đầu tư công. Đề cao vai trò giám sát của các
cơ quan nhà nước các cấp, các tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, cộng
đồng dân cư, làm rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, cá nhân gây lãng
phí, thất thoát trong đầu tư công.
8. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tăng cường tiềm lực khoa
học, công nghệ
a) Về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, chú trọng phát triển nguồn
nhân lực chất lượng cao, gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng lao động của các
doanh nghiệp trong và ngoài nước, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và hội
nhập quốc tế của đất nước.
Tiếp tục triển khai hiệu quả Nghị quyết số 29-NQ/TW của Trung ương về
đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, tạo chuyển biến căn bản, mạnh
mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu của xã hội và
hội nhập quốc tế, cụ thể:
Rà soát, quy hoạch lại hệ thống giáo dục quốc dân trên cơ sở khung cơ cấu
hệ thống giáo dục quốc dân được Chính phủ phê duyệt, trong đó tập trung vào
quy hoạch các cơ sở giáo dục và đào tạo, quy hoạch đội ngũ giáo viên và quy
hoạch hệ thống cơ sở vật chất.
Điều chỉnh, bổ sung các tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp đối với cán bộ
quản lý giáo dục và giáo viên; rà soát đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và giáo
viên các cấp, xây dựng các đề án tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ
theo hướng hội nhập; chú trọng nâng cao đạo đức nhà giáo.
13
Triển khai đổi mới chương trình giáo dục phổ thông theo hướng tinh giản,
hiện đại, thiết thực; phát triển năng lực và phẩm chất người học; chú trọng giáo
dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, ý thức tôn trọng pháp luật và trách nhiệm
công dân cho học sinh; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; phát
triển khả năng sáng tạo và ý thức tự học; tăng cường các hoạt động xã hội, trải
nghiệm thực tế và nghiên cứu khoa học.
Xây dựng cơ chế, chính sách phân luồng giáo dục, đào tạo gắn với giáo dục
nghề nghiệp, giáo dục đại học và phát triển kỹ năng nghề nghiệp cho học sinh
phổ thông.
Hoàn chỉnh phân cấp quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo; tiếp tục giao
quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm và nâng cao trách nhiệm giải trình của các cơ
sở giáo dục và đào tạo; tăng cường kiểm soát chất lượng đầu ra của các cơ sở
giáo dục đại học; công khai thông tin về các điều kiện đảm bảo chất lượng của
nhà trường; đẩy mạnh công tác kiểm định chất lượng giáo dục, trên cơ sở đó
thực hiện phân tầng, xếp hạng các cơ sở giáo dục đại học.
Nâng cao chất lượng dạy và học tiếng Anh ở các cấp học, trình độ đào tạo,
tiến tới phổ cập tiếng Anh trên toàn quốc. Ứng dụng công nghệ thông tin trong
quản lý và hoạt động giảng dạy, nghiên cứu, góp phần đẩy mạnh cải cách hành
chính và nâng cao chất lượng đào tạo, học tập suốt đời.
Đẩy mạnh hội nhập quốc tế trong giáo dục, trong đó quốc tế hóa một số
chương trình đào tạo chất lượng cao thông qua trao đổi sinh viên, công nhận tín
chỉ, đồng cấp bằng với các trường đại học nước ngoài; khuyến khích, tạo điều
kiện các trường tham gia mạng lưới các trường đại học trong khu vực và
thế giới.
Tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức đào tạo nhằm nâng cao chất lượng
và hiệu quả giáo dục nghề nghiệp; ưu tiên, tập trung đầu tư hình thành mạng lưới
các trường chất lượng cao; nâng cao chất lượng đào tạo một số nghề tiếp cận
trình độ các nước phát triển trong khu vực ASEAN và thế giới.
Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, đào tạo và dạy nghề, đặc biệt đối với giáo
dục mầm non, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học. Huy động sự tham gia
của toàn xã hội để tăng nguồn đầu tư cơ sở vật chất và hỗ trợ các hoạt động của
cơ sở giáo dục, đào tạo và dạy nghề.
b) Về phát triển khoa học và công nghệ
Thực hiện đồng bộ các giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý
nhà nước về hoạt động khoa học và công nghệ; xây dựng hệ thống đổi mới
sáng tạo quốc gia, phát huy năng lực sáng tạo của mọi cá nhân, doanh nghiệp,
tổ chức. Nghiên cứu, ban hành các cơ chế, chính sách mang tính chất đột phá
nhằm khuyến khích nghiên cứu khoa học và cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa
học, công nghệ mới vào sản xuất để tăng năng suất lao động và tăng giá trị gia
tăng của sản phẩm.
14
- Khuyến khích và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp thuộc mọi thành phần
kinh tế nghiên cứu phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ. Đổi mới cơ
chế quản lý, nhất là cơ chế tự chủ về tài chính, tổ chức và hoạt động của tổ
chức khoa học, công nghệ công lập. Nghiên cứu cơ chế hỗ trợ nhập khẩu công
nghệ nguồn, công nghệ cao và kiểm soát chặt chẽ việc nhập khẩu công nghệ
lạc hậu, công nghệ và thiết bị máy móc đã qua sử dụng.
Xây dựng chương trình, đề án đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực
khoa học và công nghệ. Rà soát, triển khai quy hoạch phát triển nhân lực khoa
học và công nghệ gắn kết chặt chẽ với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội;
đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước tới năm 2020 và tầm nhìn năm 2030.
Nghiên cứu chính sách đào tạo, phát triển, trọng dụng và tôn vinh đội ngũ
khoa học, công nghệ. Thực hành dân chủ, tôn trọng và phát huy tự do sáng tạo
trong hoạt động nghiên cứu, tư vấn, phản biện của các nhà khoa học. Xây
dựng tiêu chí lựa chọn một số tổ chức khoa học và công nghệ đạt trình độ khu
vực và thế giới. Nghiên cứu hoàn thiện thể chế định giá tài sản trí tuệ, tăng
cường bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và xử lý nghiêm các vi phạm.
Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng có hiệu quả các thành tựu khoa học
và công nghệ quan trọng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc
phòng, an ninh. Ban hành cơ chế, chính sách thu hút các nguồn lực ngoài nhà
nước đầu tư nghiên cứu phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ.
Xây dựng một số viện nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ hiện
đại, phát triển các trung tâm đổi mới sáng tạo và vườn ươm công nghệ. Thí
điểm thành lập một số tổ chức khoa học và công nghệ theo mô hình tiên tiến
của thế giới, trước tiên là Viện khoa học và Công nghệ Việt Nam và Hàn
Quốc (V-KIST). Tập trung phát triển các cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo
doanh nghiệp khoa học và công nghệ, phát triển doanh nghiệp khoa học và
công nghệ từ các trường đại học, viện nghiên cứu.
9. Phát triển văn hóa, xã hội, xóa đói giảm nghèo và nâng cao đời sống
nhân dân
a) Phát triển bền vững văn hóa và con người Việt Nam hài hòa với phát
triển kinh tế - xã hội và có chính sách cụ thể thực hiện tiến bộ, công bằng xã
hội, nâng cao đời sống nhân dân, giữ gìn bản sắc tốt đẹp của dân tộc và tiếp
thu tinh hoa văn hóa thế giới. Nghiên cứu lồng ghép có hiệu quả các mục tiêu
phát triển bền vững của Chương trình nghị sự 2030 của Liên hợp quốc vào kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, từng ngành, từng địa phương.
Nâng cao hiệu quả quản lý, hiệu quả hoạt động của các thiết chế văn hóa.
Khuyến khích tự do sáng tạo trong hoạt động văn hoá, văn học - nghệ thuật đi
đôi với đề cao trách nhiệm công dân, trách nhiệm xã hội của văn nghệ sĩ, các
nhà văn hoá. Bảo tồn, phát huy các di sản và giá trị văn hoá tốt đẹp của cộng
15
đồng các dân tộc Việt Nam. Khắc phục các biểu hiện xuống cấp về đạo đức
xã hội. Nâng cao trách nhiệm quản lý, điều hành công tác gia đình, thực hiện
tốt Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến
năm 2030; Chương trình hành động quốc gia về phòng, chống bạo lực gia
đình đến năm 2020.
b) Phát triển hiệu quả, lành mạnh hệ thống báo chí, xuất bản, phát thanh,
truyền hình đáp ứng yêu cầu xây dựng, bảo vệ đất nước và nhu cầu thụ hưởng
ngày càng cao của nhân dân. Làm tốt công tác bảo vệ bản quyền tác giả. Thực
hiện tốt Luật sở hữu trí tuệ và bản quyền tác giả. Tổ chức thực hiện nghiêm
túc và có hiệu quả các quy định của Luật báo chí năm 2016 (có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017), nhất là việc xây dựng các văn bản
hướng dẫn Luật.
c) Phát triển thể dục, thể thao cho mọi người và thể thao thành tích cao,
chuyên nghiệp.
d) Hoàn thiện chính sách, nâng cao mức sống cho người có công. Quan
tâm công tác chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi. Nâng cao chất
lượng cuộc sống, phấn đấu tuổi thọ trung bình đến năm 2020 đạt 74 - 75 tuổi.
đ) Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật về lao động phù hợp với
Hiến
pháp năm 2013 và các cam kết quốc tế mà Việt Nam tham gia. Thực hiện tốt
các chính sách về việc làm, thu nhập của người lao động, chính sách bảo hộ
lao động, chính sách bảo hiểm thất nghiệp,... Tiếp tục cải cách chính sách tiền
lương, tiền công theo nguyên tắc thị trường, phù hợp với năng suất lao động.
Thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở, mức lương tối thiểu theo lộ trình phù
hợp, bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động. Xây dựng hệ thống tiêu
chuẩn quản lý nhân lực và hệ thống chỉ tiêu đánh giá năng suất lao động.
Đẩy mạnh phát triển thị trường lao động, tạo lập đồng bộ các yếu tố của
thị trường lao động trong nước gắn với hội nhập quốc tế; chú trọng giải quyết
việc làm cho thanh niên và sinh viên mới tốt nghiệp; hỗ trợ tạo việc làm, học
nghề và đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài cho nhóm lao động yếu thế,
nhất là lao động thuộc hộ nghèo, người khuyết tật, lao động là người dân tộc
thiểu số, thanh niên nông thôn.
Thực hiện chuẩn nghèo theo phương pháp tiếp cận đa chiều (bao gồm
yếu tố khác ngoài thu nhập). Triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình
mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững, ưu tiên phân bổ cho thực hiện ở
những vùng khó khăn nhất, nghèo nhất, đông đồng bào dân tộc thiểu số. Tiếp
tục rà soát, bổ sung, hoàn thiện các chính sách giảm nghèo, nghiên cứu có
chính sách đặc thù để giảm nghèo nhanh hơn trong vùng đồng bào dân tộc
thiểu số. Chú trọng các giải pháp tạo điều kiện và khuyến khích hộ nghèo, cận
16
nghèo phấn đấu tự vươn lên thoát nghèo bền vững. Nhân rộng các mô hình hỗ
trợ sinh kế, hỗ trợ sản xuất, giảm nghèo bền vững có hiệu quả. Khuyến khích
nâng cao khả năng tự bảo đảm an sinh xã hội của người dân.
Tập trung triển khai có hiệu quả các chương trình hỗ trợ phát triển nhà ở
xã hội trọng điểm. Xây dựng cơ chế, chính sách, mô hình hợp lý để huy động
các nguồn lực, đẩy mạnh phát triển nhà ở xã hội khu vực đô thị, khu công
nghiệp. Quy hoạch và khai thác, sử dụng hiệu quả quỹ đất đô thị dành cho
phát triển nhà ở xã hội. Xây dựng và tổ chức thực hiện các giải pháp nhằm
đẩy nhanh tiến độ cải tạo các chung cư cũ xuống cấp, gây nguy hiểm, quá hạn
sử dụng tại các đô thị, đặc biệt là tại Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
e) Phát triển y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân theo hướng công bằng,
hiệu quả và nâng cao chất lượng dịch vụ
Xây dựng và hoàn thiện quy hoạch phát triển hệ thống y tế với mục tiêu
công bằng, hiệu quả và chất lượng, phù hợp với thể chế kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, khu vực; nâng cao chất lượng
khám bệnh, chữa bệnh và y đức của cán bộ y tế ở tất cả các tuyến. Nhân rộng
mô hình bệnh viện vệ tinh và bác sỹ gia đình. Có cơ chế, chính sách khuyến
khích phát triển y học cổ truyền, nghiên cứu, thừa kế, ứng dụng, phổ biến các
bài thuốc, phương pháp phòng bệnh và khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ
truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại.
Tập trung thực hiện các giải pháp khắc phục nhanh tình trạng quá tải bệnh
viện, nâng cao sự hài lòng của người bệnh. Khẩn trương hoàn thành việc xây
dựng một số bệnh viện tuyến cuối và tuyến vùng. Thí điểm hình thành cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh theo hình thức hợp tác công tư và mô hình quản lý bệnh
viện như doanh nghiệp công ích. Tiếp tục phát triển y tế ngoài công lập phù
hợp với quy hoạch của địa phương.
Củng cố và hoàn thiện hệ thống y tế dự phòng theo mô hình tập trung
thống nhất, tinh gọn, hiệu quả từ Trung ương đến địa phương để thực hiện tốt
công tác dự báo, phòng, chống, kiểm soát dịch, bệnh; đẩy mạnh công tác tiêm
chủng phòng ngừa bệnh, tật; công tác vệ sinh an toàn thực phẩm; phòng chống
HIV/AIDS và các bệnh không lây nhiễm. Đổi mới cơ chế hoạt động, nâng cao
chất lượng mạng lưới y tế cơ sở, chăm sóc sức khỏe ban đầu, nhất là khu vực
miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo. Chú trọng phát triển các cơ sở
chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
Đổi mới căn bản, toàn diện công tác đào tạo cán bộ y tế, tập trung nâng
cao chất lượng đào tạo; tăng cường nghiên cứu và ứng dụng những tiến bộ y
học trong khu vực và trên thế giới; cung ứng đủ cán bộ y tế có chất lượng cho
phát triển hệ thống y tế trong tình hình mới.
17
Đổi mới cơ chế tài chính, điều chỉnh giá dịch vụ y tế theo hướng tính
đúng, tính đủ và bảo đảm công khai, minh bạch gắn với thực hiện lộ trình bảo
hiểm y tế toàn dân; có chính sách phù hợp hỗ trợ cho người nghèo, đồng bào
dân tộc thiểu số và các đối tượng chính sách trong chăm sóc sức khỏe.
g) Tiếp tục hoàn thiện chính sách, khuyến khích sự tham gia của cộng
đồng, nâng cao hiệu quả công tác trợ giúp xã hội. Bảo đảm mức tối thiểu về
các dịch vụ xã hội cơ bản cho người dân như giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch,
thông tin.
h) Hoàn thiện thể chế, nâng cao chất lượng dịch vụ trợ giúp pháp lý cho
người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số và các đối tượng yếu thế khác trong
xã hội.
i) Tăng cường quản lý nhà nước về công tác bảo đảm vệ sinh, an toàn
thực phẩm, xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh thực
phẩm. Kiểm soát chặt chẽ và xử lý nghiêm, ngăn chặn hiệu quả tình trạng
hàng giả, hàng lậu, hàng hóa không bảo đảm chất lượng về an toàn vệ sinh
thực phẩm, không rõ nguồn gốc ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống của người
dân và doanh nghiệp.
k) Thực hiện hiệu quả các chính sách thúc đẩy bình đẳng giới và vì sự
tiến bộ của phụ nữ; bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. Tiếp tục thực hiện
Chiến lược phát triển thanh niên giai đoạn 2011 - 2020. Thực hiện tốt, đầy đủ
các chính sách về dân tộc, tôn giáo và bảo đảm tự do tín ngưỡng, tôn giáo.
10. Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai, tăng
cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường
Hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách, giải pháp đồng bộ
chủ động ứng phó và thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai,
quản lý tài nguyên, khoáng sản và bảo vệ môi trường; bảo đảm lồng ghép các
nội dung về phát triển bền vững, biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh trong
phê duyệt các chương trình, dự án đầu tư. Xây dựng đề án và triển khai hiệu
quả phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu theo từng lĩnh vực.
Tiếp tục tuyên truyền, phổ biến pháp luật, phổ cập đến toàn dân về các
phương án ứng phó và thích nghi từng cấp độ của quá trình tác động biến đổi
khí hậu.
- Tập trung xây dựng và hiện đại hóa hệ thống dự báo, cảnh báo thiên tai,
giám sát biến đổi khí hậu. Tăng cường hợp tác quốc tế, huy động nguồn lực
đầu tư, thực hiện có hiệu quả công tác phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến
đổi khí hậu, phòng chống ngập úng đô thị và tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ; trong
đó đặc biệt tập trung hoàn thành các dự án khắc phục hạn hán, xâm nhập mặn,
nước biển dâng ở các tỉnh Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và đồng bằng sông Cửu
Long, các dự án cấp bách chống xâm nhập mặn, giữ ngọt phục vụ đời sống sản
18
xuất và sinh hoạt của người dân ở đồng bằng sông Cửu Long. Kiên trì đấu
tranh bảo vệ lợi ích quốc gia trong quản lý, sử dụng bền vững nguồn nước sông
Mê Công. Triển khai hiệu quả chương trình mục tiêu về phòng, chống thiên
tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, nhất là nước biển dâng, phòng chống sa mạc hóa.
Rà soát các quy hoạch và tăng cường quản lý, giám sát, khai thác sử
dụng hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm các nguồn tài nguyên, khoáng sản và điều tra
cơ bản tài nguyên, môi trường biển. Triển khai có hiệu quả Quy hoạch mạng
lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia giai đoạn 2016 - 2025, tầm
nhìn đến năm 2030. Rà soát, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách, chỉ tiêu bảo
vệ môi trường trong khai thác, sử dụng khoáng sản, hạn chế tối đa xuất khẩu
nguyên liệu thô. Tập trung thực hiện Chiến lược khoáng sản đến năm 2020,
tầm nhìn đến năm 2030 và quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản.
Hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật đất đai, xây dựng quy hoạch,
kế hoạch và quản lý chặt chẽ việc sử dụng đất. Triển khai việc lập, phê duyệt
điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất các cấp đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng
đất 5 năm kỳ cuối 2016 - 2020. Thực hiện Chiến lược quốc gia về tài nguyên
nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Có chính sách, cơ chế thích hợp khai thác và sử dụng bền vững nguồn
nước; xây dựng hệ thống hạ tầng nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên
nước; cải tạo, phục hồi các nguồn nước bị ô nhiễm. Xây dựng và vận hành hệ
thống mạng quan trắc nguồn nước xuyên biên giới đối với nguồn nước quan
trọng. Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện Chương trình quốc gia bảo
đảm cấp nước an toàn đến năm 2025.
Tổ chức nghiên cứu, rà soát, điều chỉnh các quy hoạch cấp nước, thoát
nước, xử lý chất thải rắn các vùng kinh tế trọng điểm, vùng lưu vực sông
nhằm góp phần bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý hiệu quả và bền vững nguồn
tài nguyên nước nhất là các vùng dọc theo các lưu vực sông, các dự án bảo
đảm an ninh cấp nước cho các vùng bị xâm nhập mặn.
Tăng cường các giải pháp chính sách để kiểm soát chặt chẽ các nguồn
gây ô nhiễm, nhất là tại khu vực nông thôn, các làng nghề, khu, cụm công
nghiệp, lưu vực sông, cơ sở sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm nặng. Thực hiện
các chương trình xử lý ô nhiễm môi trường, trong đó tập trung xử lý triệt để
các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Tổ chức thanh tra, kiểm tra
các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả thải vào nguồn nước,
xử lý nghiêm hành vi gây ô nhiễm môi trường. Có biện pháp, chính sách
khuyến khích xã hội hóa công tác bảo vệ và xử lý ô nhiễm môi trường. Tăng
cường kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường, nhất là
tại các cụm công nghiệp, nhà máy, cơ sở sản xuất lớn. Thực hiện nhất quán chủ
trương không đánh đổi môi trường vì lợi ích kinh tế.
19
- Tăng cường chính sách, bộ máy tổ chức, lực lượng, cơ chế vận hành
với các giải pháp đồng bộ bảo vệ và phát triển rừng bền vững, nhất là rừng
phòng hộ ven biển, rừng đầu nguồn, rừng đặc dụng; bảo tồn thiên nhiên, đa
dạng sinh học, bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản. Ban hành cơ chế, chính
sách khuyến khích sử dụng năng lượng tái tạo và các nguyên liệu, vật liệu
mới, thân thiện với môi trường.
Rà soát, bổ sung quy hoạch, quản lý tài nguyên môi trường biển và hải
đảo phục vụ phát triển các ngành kinh tế biển.
11. Phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; nâng
cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và bảo đảm quyền tự do, dân chủ của
người dân trong phát triển kinh tế - xã hội
Hoàn thiện căn bản và toàn diện pháp luật về phòng, chống tham
nhũng. Tiếp tục kiện toàn bộ máy chỉ đạo và cơ quan chuyên trách về phòng,
chống tham nhũng. Triển khai thực hiện đồng bộ và có hiệu quả các chủ
trương, chính sách, các giải pháp phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tập
trung vào các lĩnh vực dễ phát sinh tiêu cực. Thực hiện kê khai trung thực,
chính xác, đầy đủ tài sản, thu nhập của cán bộ, công chức, viên chức, nhất là
cán bộ lãnh đạo quản lý. Chú trọng giáo dục phẩm chất đạo đức và trách
nhiệm công vụ; xác định rõ quyền hạn và trách nhiệm của người đứng đầu tổ
chức, cơ quan, đơn vị trong phòng, chống tham nhũng, lãng phí.
Tập trung chỉ đạo và xử lý nghiêm, đúng pháp luật các hành vi tham
nhũng, lãng phí; những hành vi lợi dụng chống tham nhũng để vu khống, tố
cáo sai sự thật. Thực hiện và nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra,
kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử. Không hình sự hóa các quan hệ hành
chính và kinh tế. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thi hành án, nhất là
các vụ việc thi hành án dân sự liên quan đến hoạt động tín dụng, ngân hàng.
Động viên, khen thưởng, bảo vệ người tố cáo và tố giác hành vi tham nhũng,
lãng phí.
Đẩy mạnh và đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, phổ biến giáo
dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng, lãng phí. Phát huy mạnh mẽ vai
trò giám sát của cơ quan dân cử, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên,
đặc biệt là vai trò của các cơ quan thông tin, truyền thông; các đoàn thể nhân
dân trong phòng, chống tham nhũng, lãng phí. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về
phòng, chống tham nhũng.
Tiếp tục triển khai thực hiện toàn diện và hiệu quả Nghị quyết
số 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ ban hành Chương
trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020 và Quyết
định số 225/QĐ-TTg ngày 04 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016 - 2020.
Tăng cường trách nhiệm người đứng đầu trong công tác chỉ đạo, đôn đốc,
kiểm tra cải cách hành chính.
20
- Triển khai xây dựng Chính phủ điện tử, Chính quyền điện tử theo Nghị
quyết số 36a/NQ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ. Theo đó,
đẩy nhanh việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý hành chính và sử
dụng có hiệu quả trong công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ và giải
quyết công việc của người dân, doanh nghiệp; đẩy mạnh phát triển dịch vụ
công trực tuyến và có giải pháp khuyến khích người dân, doanh nghiệp sử
dụng; bảo đảm hiệu quả, kịp thời, công khai, minh bạch trong thực thi công
vụ, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công.
Tăng cường công tác đào tạo, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có
phẩm chất đạo đức, năng lực công tác, tinh thần trách nhiệm và tính chuyên
nghiệp cao. Tiếp tục thực hiện tinh giản biên chế gắn với cải cách tiền lương.
- Xây dựng bộ máy nhà nước tinh gọn, trong sạch, vững mạnh, hạn chế
tình trạng phân tán chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước nhằm
nâng cao hiệu lực hiệu quả quản lý nhà nước. Rà soát và điều chỉnh chức
năng, nhiệm vụ của Nhà nước, của các bộ, cơ quan ngang bộ theo hướng loại
bỏ các chức năng, nhiệm vụ không phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước
trong nền kinh tế thị trường, giảm thiểu can thiệp bằng mệnh lệnh hành chính.
Tiếp tục thực hiện toàn diện, có hiệu quả Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày
02 tháng 6 năm 2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp đến
năm 2020, trong đó tập trung hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ
chức bộ máy các cơ quan tư pháp; đẩy mạnh công tác thi hành án, công tác bổ
trợ tư pháp; xây dựng, đào tạo đội ngũ cán bộ tư pháp đảm bảo về phẩm chất,
đạo đức và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Tiếp tục hoàn thiện thể chế về thi
hành án dân sự; hành chính. Thực hiện tốt công tác phối hợp liên ngành, phối
hợp với cấp uỷ, chính quyền địa phương trong thi hành án dân sự. Hoàn thiện
thể chế, đảm bảo nâng cao chất lượng các dịch vụ công trong lĩnh vực bổ trợ
tư pháp.
- Hoàn thiện hệ thống pháp luật, bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất, công
khai, minh bạch, gắn kết giữa công tác xây dựng và tổ chức thi hành pháp
luật. Hình thành và thực hiện nghiêm cơ chế trách nhiệm giải trình của các cơ
quan hành chính nhà nước. Hoàn thiện cơ chế phân cấp, bảo đảm thống nhất,
thông suốt trong lãnh đạo, quản lý, điều hành từ Trung ương đến cơ sở. Kết
hợp chặt chẽ giữa quản lý theo ngành với quản lý theo lãnh thổ. Hoàn thiện cơ
chế phân cấp đầu tư, ngân sách, bảo đảm quản lý thống nhất về quy hoạch
phát triển và cân đối nguồn lực. Xây dựng và ban hành cơ chế thanh tra, kiểm
tra, giám sát, nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi chính sách, pháp luật.
-
Cải cách, đơn giản hóa tất cả các thủ tục hành chính, nhất là thủ tục
hành chính liên quan đến người dân, doanh nghiệp; tiếp tục nâng cao hiệu quả
công tác kiểm soát thủ tục hành chính, trong đó chú trọng việc thẩm định, rà
21
soát các văn bản quy phạm pháp luật quy định về thủ tục hành chính của các
cơ quan nhà nước từ Trung ương đến địa phương, bãi bỏ các thủ tục hành
chính gây trở ngại cho phát triển sản xuất, kinh doanh. Nâng cao chất lượng,
hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông; nâng cao mức độ hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ
của cơ quan hành chính nhà nước.
12. Tăng cường quốc phòng, an ninh; kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo
vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ
quốc; giữ vững môi trường hoà bình, ổn định để phát triển đất nước; bảo đảm
an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội. Nâng cao hiệu quả hoạt động
đối ngoại, chủ động hội nhập quốc tế, giữ vững môi trường hòa bình và tạo
điều kiện thuận lợi để phát triển đất nước
Tăng cường quốc phòng, an ninh, không để bị động, bất ngờ trong mọi
tình huống; bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh
thổ quốc gia. Thực hiện đồng bộ các giải pháp bảo đảm ổn định chính trị - xã
hội, trật tự an toàn xã hội. Xây dựng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân
cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, ưu tiên hiện đại hóa một
số quân chủng, binh chủng, lực lượng, bảo đảm số lượng hợp lý, có khả năng
sẵn sàng chiến đấu cao, hoàn thành tốt nhiệm vụ. Nâng cao hiệu quả hoạt
động của các lực lượng thực thi pháp luật trên biển. Chú trọng xây dựng lực
lượng dân quân tự vệ và lực lượng dự bị động viên; phát triển công nghiệp
quốc phòng, an ninh.
Xây dựng chương trình, đề án, kế hoạch để thực hiện tốt Chiến lược
bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền trách
nhiệm và nghĩa vụ của công dân về nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
Bố trí thế trận quốc phòng, an ninh phù hợp với tình hình mới, kết hợp
chặt chẽ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã
hội, nhất là ở những vị trí trọng yếu, chiến lược. Tham gia hoạt động gìn giữ
hòa bình của Liên hợp quốc phù hợp với điều kiện của Việt Nam. Chủ động
bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, lợi ích quốc gia và lợi ích người dân trên
biển. Nâng cao hiệu quả hoạt động của các khu kinh tế quốc phòng.
Thực hiện đồng bộ các giải pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã
hội. Đẩy mạnh phòng, chống, ngăn chặn các loại tội phạm và tệ nạn xã hội, sự
xuống cấp của đạo đức xã hội. Bảo vệ bí mật nhà nước, an ninh, an toàn thông
tin mạng; bảo đảm an toàn và giảm tai nạn giao thông. Thực hiện có hiệu quả
các chỉ thị, nghị quyết của Trung ương, Quốc hội, Chính phủ và chỉ đạo của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu
22
nại, tố cáo, đặc biệt là Chỉ thị số 35-CT/TW ngày 26 tháng 5 năm 2014 của
Bộ Chính trị, góp phần giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, tạo
môi trường thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội.
Nhất quán thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu
nghị, hợp tác và phát triển. Triển khai đồng bộ hoạt động đối ngoại, cả về
chính trị, an ninh quốc phòng, kinh tế, văn hóa, xã hội. Nâng cao hiệu quả
hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế.
- Mở rộng và đưa quan hệ với các đối tác đi vào chiều sâu, thiết thực,
hiệu quả. Xây dựng và thực hiện các chương trình hành động triển khai quan
hệ đối tác chiến lược, đối tác toàn diện. Nâng cao hiệu quả hoạt động đối
ngoại đa phương, nhất là trong ASEAN, Liên hợp quốc.
Nâng cao năng lực giải quyết các tranh chấp đầu tư, thương mại quốc
tế. Chuẩn bị tốt các điều kiện để thực hiện có hiệu quả các cam kết quốc tế và
chủ động, tích cực đàm phán, ký kết các Hiệp định thương mại tự do thế hệ
mới. Xử lý các vấn đề phát sinh trong hội nhập quốc tế, đàm phán, ký kết, thực
hiện điều ước quốc tế. Khai thác tối đa các cơ hội thuận lợi, hạn chế thấp nhất
các tác động tiêu cực để mở rộng thị trường, tranh thủ các nguồn lực bên
ngoài cho phát triển. Tiến hành các thủ tục theo quy định trình Quốc hội phê
chuẩn và xây dựng chương trình hành động cụ thể để triển khai các hiệp định
mới và Đề án triển khai 17 mục tiêu, 169 chỉ tiêu trong văn kiện “Chuyển đổi
thế giới của chúng ta: Chương trình Nghị sự năm 2030 vì sự phát triển bền
vững” của Liên hợp quốc. Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, áp dụng
tiêu chuẩn của các nước tiên tiến về môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm
đối với hàng xuất khẩu của Việt Nam, nâng cao nhận thức và khả năng vận
dụng các quy định quốc tế về chỉ dẫn địa lý, nguồn gốc xuất xứ, bản quyền,
thương hiệu... Thực hiện tốt công tác cảnh báo sớm về các biện pháp phòng
vệ thương mại của các nước đối tác.
Kiên trì thúc đẩy giải quyết các tranh chấp trên biển bằng biện pháp
hòa bình trên cơ sở luật pháp quốc tế và nguyên tắc ứng xử của khu vực.
Nâng cao chất lượng công tác tham mưu về đối ngoại và hội nhập quốc tế.
Tăng cường công tác thông tin đối ngoại, hội nhập quốc tế, tạo đồng thuận
trong nước và tranh thủ sự ủng hộ của bạn bè quốc tế trong công cuộc xây
dựng và bảo vệ đất nước. Tạo thuận lợi để kiều bào tham gia xây dựng và bảo
vệ đất nước. Làm tốt công tác bảo hộ công dân ở nước ngoài. Phát huy vai trò
và nguồn lực của cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài vào phát triển
đất nước.
23
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trên cơ sở các nhiệm vụ cụ thể trong Chương trình hành động của
Chính phủ, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trực tiếp chỉ đạo xây
dựng, ban hành Chương trình hành động của bộ, ngành, địa phương mình
trong kế hoạch 5 năm 2016 - 2020 và cụ thể hóa thành các nhiệm vụ hằng
năm, trong đó phải thể hiện bằng các đề án, chương trình, giải pháp, nhiệm
vụ, lộ trình triển khai thực hiện và phân công trách nhiệm cụ thể, báo cáo Thủ
tướng Chính phủ trong quý IV năm 2016, đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư
tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định. Đối với những nhiệm
vụ đã rõ ràng, đã có văn bản chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ,
không cần phải xây dựng thêm đề án, các bộ, cơ quan, địa phương tổ chức
triển khai ngay, bảo đảm thực hiện kịp thời và có hiệu quả những nội dung
của Chương trình hành động của Chính phủ và Chương trình hành động của
bộ, cơ quan, địa phương.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan
thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương tập trung chỉ đạo, tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện
Chương trình hành động của Chính phủ và của từng bộ, cơ quan, địa phương;
định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện với Thủ tướng Chính phủ, đồng
gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để theo dõi và tổng hợp theo quy định.
3. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ
quan, địa phương theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Chương trình
hành động này, định kỳ báo cáo và kiến nghị Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ và có hiệu quả
Chương trình hành động; bám sát các nội dung liên quan trong chương trình
làm việc của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban Chấp hành Trung ương Đảng,
Ủy ban thường vụ Quốc hội và Quốc hội để thực hiện việc báo cáo theo
quy định.
4. Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và
Đầu tư, Ban Tuyên giáo Trung ương, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam và các bộ, cơ quan, địa phương làm tốt công tác thông tin, tuyên
truyền nhằm tạo đồng thuận xã hội, phát huy tinh thần nỗ lực của các ngành,
các cấp, cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân để phấn đấu thực hiện thắng lợi
các mục tiêu, nhiệm vụ đã được Quốc hội thông qua.
24
5. Trong quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết này, nếu thấy cần sửa
đổi, bổ sung những nội dung cụ thể thuộc Chương trình hành động, các bộ, cơ
quan, địa phương chủ động đề xuất, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp
và báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định./.
TM. CHÍNH PHỦ
CÔNG THU TƯỚNG
APHIT
ETN
HNIHO
Nguyễn Xuân Phúc
[trang trống]
(PHỦ NƯỚC CÔNG NG
Phụ lục
DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN THUỘC
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
HNIHO ★
VIEZ
WVN Nghi
(Kèm theo Chương trình hành động của Chính phủ tại
Quyết số 63/NQ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ)
TT
ĐỀ ÁN CHƯƠNG TRÌNH
CƠ QUAN
I
1
CHỦ TRÌ CƠ QUAN PHỐI HỢP
THỜI
HÌNH
GIAN
CẤP TRÌNH
THỨC
TRÌNH
VĂN BẢN
PHÁT TRIỂN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA, TẠO MÔI TRƯỜNG VÀ
ĐỘNG LỰC CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
Đề án thí điểm đăng ký trực
tuyến giao dịch bảo đảm bằng
quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất
Kế hoạch thực hiện Công ước
La Hay năm 1965 về tống đạt ra
2 nước ngoài giấy tờ tư pháp và
ngoài tư pháp trong lĩnh vực
dân sự hoặc thương mại
3
4
Đề án “Tăng cường năng lực
cho trọng tài trong việc giải
quyết tranh chấp thương mại,
đầu tư phục vụ hội nhập quốc tế”
Kế hoạch triển khai thực hiện
Kết luận của Bộ Chính trị về
thực hiện Nghị quyết số
48-NQ/TW ngày 24/5/2005 của
Bộ Chính trị về Chiến lược xây
dựng và hoàn thiện hệ thống
pháp luật Việt Nam đến năm
2010, định hướng đến năm 2020
Bộ Tài nguyên và Môi
trường, Văn phòng Chính
Bộ Tư pháp phủ, Ủy ban nhân dân cấp
Bộ Tư pháp
tỉnh và các bộ, ngành
có liên quan
Bộ Ngoại giao,
Tòa án nhân dân tối cao
và một số bộ,
ngành có liên quan
Bộ Công Thương, Văn
Bộ Tư pháp phòng Chính phủ và các
cơ quan có liên quan
2016
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
2016
Thủ tướng
Chính phủ
Chương trình
2017
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
Bộ Tư pháp
Văn phòng Chính phủ và
các cơ quan liên quan
2016
Chính phủ
Đề án
II ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ VÀ CÁC CÂN ĐỐI LỚN CỦA NỀN KINH TẾ
5
Kế hoạch tái cơ cấu nền kinh tế
giai đoạn 2016-2020
Bộ Kế hoạch Bộ, ngành trung ương và
và Đầu tư
Tháng
địa phương
9/2016
Thủ tướng
Chính phủ, Ủy
ban thường vụ
Quốc hội, Quốc
Đề án
hội
6
Chiến lược tổng thể quốc gia về
tài chính toàn diện
Ngân hàng
Các cơ quan liên quan
2020
Nhà nước
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
Đề án "Phát triển hệ thống Quỹ
7 tín dụng nhân dân đến năm
Ngân hàng
Các cơ quan liên quan
2017
Nhà nước
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
2020 và định hướng đến 2030"
i
TT
ĐỀ ÁN CHƯƠNG TRÌNH
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
CƠ QUAN PHỐI HỢP
THỜI
GIAN CẤP TRÌNH
TRÌNH
HÌNH
THỨC
VĂN BẢN
Đề án đẩy mạnh thanh toán
8 không dùng tiền mặt giai đoạn
2016-2020
Ngân hàng Nhà
nước
Các cơ quan liên quan
2016
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
Chính phủ, Ủy
Đề án định hướng kế hoạch vay
9 và trả nợ công giai đoạn 2016 -
2020
Bộ Tài chính
Các cơ quan liên quan
2016
ban thường vụ
Quốc hội, Quốc
hội, Ban Chấp
Đề án
hành Trung
ương, Bộ Chính
trị
10
Đề án hoàn thiện cơ chế tài
chính về đất đai
Bộ Tài chính
Bộ Tài nguyên
và Môi trường
2019
Chính phủ
Đề án
Đề án hoàn thiện cơ chế tài
chính về đất đai đẩy mạnh xã
hội hóa trong lĩnh vực giáo dục -
11
Bộ Tài chính
Các cơ quan liên quan
2020
Chính phủ
Đề án
đào tạo, dạy nghề, y tế, văn
hóa, thể dục, thể thao, môi
trường, giám định tư pháp.
12
Đề án thành lập Quỹ phát triển
cà phê Việt Nam
Bộ Tài chính
Các cơ quan liên quan
2016
Chính phủ
Đề án
Đề án hoàn thiện cơ chế tài
chính về cấp quyền sử dụng khu
13 vực biển khi giao khu vực biển
Bộ Tài chính
Các cơ quan liên quan
2019
Chính phủ
Đề án
cho tổ chức, cá nhân khai thác
sử dụng tài nguyên biển
Chính phủ, Ủy
|:
14
Kế hoạch tài chính - ngân sách
5 năm 2016-2020
Bộ Tài chính
Các cơ quan liên quan
2016
ban thường vụ
| Quốc hội, Quốc
hội, Ban Chấp
Đề án
hành Trung
ương, Bộ Chính
trị
Chiến lược tài chính đến năm
15
Bộ Tài chính
Các cơ quan liên quan
2019-2020
2030
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
16
Các giải pháp đẩy mạnh cơ cấu
lại ngân sách nhà nước
Bộ Tài chính
Các cơ quan liên quan
2016
Bộ Chính trị
Đề án
III
ĐẨY MẠNH CƠ CẤU LẠI NỀN KINH TẾ GẮN VỚI ĐỔI MỚI MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG, NÂNG CAO
NĂNG SUẤT, HIỆU QUẢ VÀ SỨC CẠNH TRANH CỦA NỀN KINH TẾ
Đề án nâng cao năng lực Quốc
Bộ Nông
Bộ Tài nguyên
17
gia về phòng, chống thiên tai
nghiệp và Phát
2016-2017 Chính phủ
Đề án
và Môi trường
triển nông thôn
2
TT
ĐỀ ÁN CHƯƠNG TRÌNH
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
CƠ QUAN PHỐI HỢP
THỜI
GIAN
TRÌNH
HÌNH
CẤP TRÌNH
THỨC
VĂN BẢN
Bộ Nông
nghiệp và Phát
triển nông thôn
Bộ Khoa học
2016-2017
và Công nghệ
Chính phủ Chương trình
Bộ Kế hoạch và
Đầu tư
Bộ, ngành, các tổ chức
Hội Trung ương và địa
Quý
IV/2018
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
phương
Các Bộ: Kế hoạch và
Bộ Nông
Đầu tư, Tài nguyên và
nghiệp và Phát
2016-2017
Chính phủ
Đề án
triển nông thôn
Môi trường và
các địa phương
Bộ Nông
nghiệp và Phát
triển nông thôn
Bộ Công Thương;
2016-2017
Chính phủ
Đề án
các địa phương
Bộ Y tế
2016
Chính phủ Chương trình
Bộ Nông
Bộ Tài nguyên
Tháng
nghiệp và Phát
triển nông thôn
Chính phủ
Đề án
và Môi trường
10/2016
Bộ Nông
Bộ Tài nguyên
nghiệp và Phát
Tháng
Chính phủ
Đề án
triển nông thôn
và Môi trường
8/2016
Bộ Nông
nghiệp và Phát
triển nông thôn
Các Bộ: Y tế,
Công Thương
2016
Chính phủ *
Đề án
Bộ Nội vụ; Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
Quý
IV/2016
Chính phủ
Đề án
Bộ Nội vụ;
Quý II/2017
Chính phủ
Đề án
các địa phương
18
19
20
Chương trình Khoa học công
nghệ phục vụ xây dựng nông
thôn mới giai đoạn 2016 - 2020
(Điều chỉnh)
Đề án sơ kết 5 năm thi hành
Luật Hợp tác xã 2012
Đề án phát triển các vùng lương
thực trọng điểm quốc gia
Đề án tái cơ cấu ngành hàng lúa
21
gạo
Chương trình Quốc gia phòng,
22 chống bệnh Dại trên động vật
23
24
25
26
27
giai đoạn 2016-2020
Đề án phát triển nghề khai thác
viễn dương tại Việt Nam
Đề án xây dựng hệ thống thông
tin nghề cá Việt Nam
Đề án kiểm soát, ngăn chặn
hành vi đưa tạp chất vào tôm
nguyên liệu và sản xuất, kinh
doanh tôm có tạp chất
Đề án tăng cường, củng cố năng
lực hệ thống nhân viên kỹ thuật
nông nghiệp và phát triển nông
thôn cấp xã
Đề án phương thức hoạt động
của Ban Nông nghiệp xã
Đề án quy hoạch mạng lưới các
28 tổ chức sự nghiệp công lập
thuộc bộ
29
30
Quy hoạch phát triển ngành Dầu
khí Việt Nam giai đoạn đến
năm 2025, định hướng đến năm
2035
Quy hoạch phát triển ngành
công nghiệp khí Việt Nam giai
đoạn đến năm 2025, định hướng
đến năm 2035
Bộ Nông
nghiệp và Phát
triển nông thôn
Bộ Nông
nghiệp và Phát
triển nông thôn
Bộ Nông
nghiệp và Phát
triển nông thôn
Bộ Nông
nghiệp và Phát
triển nông thôn
Bộ Nội vụ
2016
Chính phủ
Đề án
Bộ Công
Thương
Tập đoàn Dầu khí
Quốc gia Việt Nam
Quý
III/2016
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
Bộ Công
Thương
Tập đoàn Dầu khí
Quốc gia Việt Nam
Quý
III/2016
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
3
!
THỜI
HÌNH
TT
ĐỀ ÁN CHƯƠNG TRÌNH
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
CƠ QUAN PHỐI HỢP
GIAN
TRÌNH
CẤP TRÌNH
THỨC
VĂN BẢN
31
Quy hoạch phát triển hệ thống
sản xuất và hệ thống phân phối
thép giai đoạn đến 2025, có xét
đến năm 2035
Quy hoạch phát triển ngành cơ
32 khí Việt Nam đến năm 2020,
Các cơ quan và Ủy ban
Bộ Công
Thương
nhân dân các tỉnh, thành
phố có dự án sản xuất,
Quý
IV/2017
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
phân phối thép liên quan
Các cơ quan và Ủy ban
Bộ Công
Thương
nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc
Quý
IV/2016
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
tầm nhìn đến năm 2030
33
Chương trình phát triển công
nghiệp hỗ trợ
Bộ Công
Thương
trung ương
Văn phòng Chính phủ,
các cơ quan có liên quan
Quý II/2016
Thủ tướng
Chính phủ
Chương trình
Đã được
Đề án tái cơ cấu ngành điện
34 phục vụ thị trường bán buôn
| điện cạnh tranh Việt Nam
Bộ Công
Thương
Các cơ quan liên quan
Đề án tái cơ cấu ngành điện
35 phục vụ thị trường bán lẻ điện
cạnh tranh Việt Nam
36
37
Quy hoạch phát triển ngành
công nghiệp hóa dược Việt Nam
đến năm 2025, tầm nhìn đến
năm 2035
Đề án “Đổi mới và hiện đại hóa
công nghệ trong ngành công
nghiệp khai khoáng đến năm
2025"
Đề án “Phát triển ngành công
38 nghiệp môi trường Việt Nam
đến năm 2025"
Đề án tham gia Sáng kiến minh
39 bạch hóa ngành công nghiệp
40
khai khoáng (EITI)
Đề án nâng cao vai trò, trách
nhiệm của Cơ quan Điều tiết
điện lực trong thị trường bán lẻ
điện cạnh tranh Việt Nam
trình trong
T12/2015
nhưng chưa
được Thủ
tướng
Chính phủ
phê duyệt.
Hiện tại,
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án vẫn
đang được
hoàn thiện
Đề án
Bộ Công
Thương
Các cơ quan liên quan
Tháng
12/2019
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
Bộ Công
Thương
Các cơ quan liên quan
Quý
IV/2017
Chính phủ
Đề án
Bộ Công
Thương
Các cơ quan liên quan
2016
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
:
Bộ Công
Thương
Các cơ quan liên quan
2016
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
j
Bộ Công
Thương
Các cơ quan liên quan
2016
Chính phủ
Đề án
Bộ Công
Thương
Các cơ quan liên quan
Tháng
12/2018
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
4
THỜI
HÌNH
TT
ĐỀ ÁN CHƯƠNG TRÌNH
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
CƠ QUAN PHỐI HỢP
GIAN
TRÌNH
CẤP TRÌNH
THỨC
VĂN BẢN
Chiến lược phát triển ngành
41 Ngân hàng đến năm 2025, tầm
nhìn đến năm 2030
Ngân hàng
Các cơ quan liên quan
2016
Nhà nước
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
Đề án "Nâng cao khả năng tiếp
42 cận dịch vụ ngân hàng cho nền
kinh tế"
Ngân hàng
Các cơ quan liên quan
2016
Nhà nước
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
43
Chiến lược tổng thể phát triển
thị trường trong nước giai đoạn
đến năm 2025, tầm nhìn đến
năm 2035
Bộ Công
Thương
Các cơ quan liên quan
Quý
III/2017
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
Các cơ quan liên quan
2016
Bộ Chính trị
Đề án
Bộ Tài chính
Các cơ quan liên quan
2016
Chính phủ
Đề án
Đề án những vấn đề quan trọng
44 liên quan đến quản lý hoạt động | Bộ Tài chính
45
46
kinh doanh casino tại Việt Nam
Đề án “Giải pháp nâng cao hiệu
lực hiệu quả hoạt động kiểm tra
chuyên ngành đối với hàng hoá
xuất nhập khẩu” theo Quyết
định 2026/QĐ-TTg
ngày.....tháng...năm...
Đề án Tăng cường năng lực
kiểm tra hàng hóa xuất nhập
khẩu bằng máy soi Container
giai đoạn 2016 - 2025
Bộ Tài chính
Các cơ quan liên quan
2016
Chính phủ
Đề án
Đề án xây dựng khu vực kiểm
47
tra kiểm soát, giám sát và lưu
giữ hàng hóa xuất nhập khẩu tại
Bộ Tài chính
Các cơ quan liên quan
2016
Chính phủ
Đề án
khu vực cửa khẩu quốc tế.
IV
ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN ĐỘT PHÁ CHIẾN LƯỢC VỀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG KẾT CẤU HẠ TẦNG
ĐỒNG BỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
Điều chỉnh quy hoạch phát triển
48
giao thông vận tải hàng không
giai đoạn đến năm 2020, định
Bộ Giao thông
vận tải
Các cơ quan liên quan
Tháng
6/2016
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
hướng đến năm 2030.
Điều chỉnh quy hoạch phát triển
giao thông vận tải đường bộ
49
Việt Nam đến năm 2020, định
hướng đến năm 2030
Bộ Giao thông
vận tải
Tháng
Các cơ quan liên quan
5/2017
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
Quy hoạch phát triển hệ thống
50 hạ tầng giao thông kết nối
Bộ Giao thông
vận tải
Tháng
Các cơ quan liên quan
5/2017
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
Việt Nam - Trung Quốc
Đề án xã hội hóa đầu tư kết cấu
51 hạ tầng giao thông giai đoạn
Bộ Giao thông
vận tải
Tháng
Thủ tướng
Các cơ quan liên quan
Đề án
6/2016
Chính phủ
2016-2020
5
THỜI
HÌNH
TT
ĐỀ ÁN CHƯƠNG TRÌNH
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
CƠ QUAN PHỐI HỢP
GIAN
TRÌNH
CẤP TRÌNH
THỨC
VĂN BẢN
Quy hoạch mạng lưới các đơn
52 vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ
Xây dựng
Bộ Xây dựng
Các cơ quan liên quan Quý II/2016
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
53
Chiến lược phát triển đô thị
quốc gia giai đoạn 2020 - 2030
Bộ Xây dựng
Các cơ quan liên quan
Quý
IV/2018
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
Đề án xây dựng nông thôn mới
54 trong quá trình đô thị hóa trên
địa bàn cấp huyện
Bộ Xây dựng
Các cơ quan liên quan Quý II/2016
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
Đề án lộ trình áp dụng mô hình
thông tin công trình (BIM)
55
Bộ Xây dựng
Các cơ quan liên quan
trong thiết kế, xây dựng và quản
Quý
III/2016
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
lí các công trình xây dựng
56
Đề án đánh giá tình hình, dự
báo xu hướng, đề xuất các giải
pháp thị trường; cơ chế, chính
sách quản lý để thúc đẩy thị
trường bất động sản phát triển
ổn định lành mạnh trên cơ sở đó
ban hành Nghị quyết của Chính
phủ về một số giải pháp quản lý
và thúc đẩy phát triển thị trường
bất động sản
Bộ Xây dựng
Các cơ quan liên quan
2018
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
Đề án hoàn thiện hệ thống cơ
57 chế, chính sách, các công cụ
quản lý kiểm soát hiệu quả quá
trình phát triển đô thị
Đề án đánh giá sự phát triển thị
trường xây dựng, các yếu tố cơ
bản tạo ra sự biến động của thị
Bộ Xây dựng
Các cơ quan liên quan
2019
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
58
trường, dự báo xu hướng phát
triển và đề xuất các giải pháp
bình ổn, điều tiết và thúc đẩy sự
phát triển của các loại thị
Bộ Xây dựng
Các cơ quan liên quan
2019
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
trường xây dựng
V
TIẾP TỤC HOÀN THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ KINH DOANH, HỖ TRỢ THÚC ĐẨY DOANH NGHIỆP
PHÁT TRIỂN
Đề án Luật hỗ trợ doanh nghiệp
59 nhỏ và vừa và các văn bản
hướng dẫn dưới Luật
Bộ Kế hoạch và
Đầu tư
Các cơ quan liên quan
2016-2020
Quốc hội,
Chính phủ
Đề án
60
Đề án thúc đẩy đầu tư ra nước
ngoài của Việt Nam
Bộ Kế hoạch và
Đầu tư
Các cơ quan liên quan
Quý
IV/2016
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
6
TT
ĐỀ ÁN CHƯƠNG TRÌNH
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
CƠ QUAN PHỐI HỢP
THỜI
GIAN
TRÌNH
CẤP TRÌNH
HÌNH
THỨC
VĂN BẢN
Đề án tiếp tục thực hiện cổ phần
Bộ Thông tin và
Truyền thông
Văn phòng Chính phủ;
2019
Các cơ quan liên quan
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
61 hóa các doanh nghiệp viễn
thông giai đoạn 2020-2025
VI PHÁT TRIỂN CÁC VÙNG KINH TẾ, KHU KINH TẾ, KINH TẾ BIỂN
Đề án xây dựng mô hình Đặc
khu kinh tế, bao gồm Đặc khu
62 kinh tế Vân Đồn (Quảng Ninh),
Bắc Vân Phong (Khánh Hòa)
và Phú Quốc (Kiên Giang)
Bộ Kế hoạch và
Đầu tư
Bộ Nội vụ, các bộ ngành
liên quan, tỉnh Quảng
Ninh, Khánh Hòa,
Phú Quốc
Tháng
10/2016
Chính phủ,
Thủ tướng
Chính phủ,
Bộ Chính trị
Đề án
63
Đề án "Giải pháp tái cơ cấu
kinh tế vùng đồng bằng sông
Cửu Long thích ứng với biến
đổi khí hậu"
Bộ Kế hoạch và
Đầu tư
Các cơ quan liên quan
2018
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
VII HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG CÓ HIỆU QUẢ CÁC NGUỒN LỰC CỦA NỀN KINH TẾ
Kế hoạch tổng thể và lộ trình áp
|dụng đấu thầu qua mạng giai
64 đoạn 2015 - 2025, bao gồm cả
lộ trình mua sắm tập trung qua
mạng
Bộ Tài chính, Ngân hàng
Nhà nước, các bộ, cơ
quan ngang bộ, cơ quan
Bộ Kế hoạch và thuộc Chính phủ, UBND
Đầu tư
các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương, các
Tổng công ty, Tập đoàn
kinh tế
2016
Thủ tướng
Chính phủ
Chương trình
Bộ Kế hoạch và
Đầu tư
Các cơ quan liên quan
Quý
IV/2016
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
Đề án đổi mới hiện đại hóa
65 công tác quản lý thông tin, dữ
liệu đầu tư công
66
Kế hoạch đầu tư công trung hạn Bộ Kế hoạch và
5 năm 2016-2020
Đầu tư
Các cơ quan liên quan
Tháng
9/2016
67 Đề án tái cơ cấu đầu tư công
Bộ Kế hoạch và
Đầu tư
Các cơ quan liên quan
2017
Thủ tướng
Chính phủ, Ủy
ban thường vụ
Quốc hội, Quốc
hội
Thủ tướng
Chính phủ, Ủy
ban thường vụ
Quốc hội, Quốc
hội
Đề án
i
Đề án
7
i
TT
ĐỀ ÁN CHƯƠNG TRÌNH
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
CƠ QUAN PHỐI HỢP
THỜI
GIAN
TRÌNH
CẤP TRÌNH
VIII
68
HÌNH
THỨC
VĂN BẢN
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC VÀ TĂNG CƯỜNG TIỀM LỰC KHOA HỌC, CÔNG
NGHỆ
Đề án quy hoạch lại mạng lưới Bộ Giáo dục và
các cơ sở giáo dục đại học
Đào tạo
Các cơ quan liên quan
2016
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
Đề án đổi mới đào tạo và bồi
dưỡng giáo viên mầm non đáp Bộ Giáo dục và
69
ứng yêu cầu đổi mới căn bản,
Đào tạo
toàn diện giáo dục và đào tạo
Đề án nâng cao năng lực giảng
viên và cán bộ quản lý các
70
trường trung cấp chuyên nghiệp, Bộ Giáo dục và
cao đẳng và đại học đáp ứng
Đào tạo
yêu cầu đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục và đào tạo
Các cơ quan liên quan
2016
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
Các cơ quan liên quan
2017
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
71
Đề án định hướng nghề nghiệp Bộ Giáo dục và
ở giáo dục phổ thông
Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội và các cơ
2017
Đào tạo
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
quan liên quan
72 Đề án tự chủ giáo dục đại học
Bộ Giáo dục và
Đào tạo
Bộ Tài chính, Bộ Kế
hoạch và Đầu tư và các
2016
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
bộ, ngành liên quan
73
Đề án phổ cập tiếng Anh giai
đoạn 2016 - 2025
Bộ Giáo dục và
Đào tạo
Các cơ quan liên quan
2016
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
Đề án tăng cường ứng dụng
1:
74
công nghệ thông tin trong quản Bộ Giáo dục và
lý và hỗ trợ các hoạt động giảng
dạy, nghiên cứu khoa học
Các cơ quan liên quan
2016
Đào tạo
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
75
?
Đề án quốc tế hóa giáo dục đại Bộ Giáo dục và
học
Các cơ quan liên quan
2017
Đào tạo
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
76
Đề án hỗ trợ sinh viên khởi
nghiệp
Bộ Giáo dục và
Đào tạo
Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội, Đoàn
TNCS Hồ Chí Minh
2017
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
77
78
Đề án nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực, đáp ứng yêu
cầu phát triển kinh tế - xã hội và
hội nhập quốc tế
Đề án phát triển nhân lực kỹ
thuật công nghệ chất lượng cao
phục vụ sản xuất trong bối cảnh
hội nhập kinh tế quốc tế
Bộ Lao động - Thương
Bộ Giáo dục và
Đào tạo
binh và Xã hội và các bộ,
ngành liên quan
2016
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
Bộ Công
Thương
Các cơ quan liên quan
2017
Chính phủ
Đề án
8
THỜI
TT
ĐỀ ÁN CHƯƠNG TRÌNH
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
CƠ QUAN PHỐI HỢP
GIAN
TRÌNH
CẤP TRÌNH
HÌNH
THỨC
VĂN BẢN
79
Bộ Nông
nghiệp và Phát
triển nông thôn
Các Bộ: Giáo dục và Đào
tạo, Nội vụ
Tháng
12/2016
Chính phủ
Đề án
Đề án thành lập các trường đại
học thủy sản
Đề án “Ứng dụng khoa học và
công nghệ trong quá trình tái cơ
cấu ngành Công Thương phục
80 vụ sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đại hóa và phát triển bền
vững giai đoạn 2025, tầm nhìn
81
2030"
Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án bảo
đảm cơ sở vật chất, nâng cao
năng lực đội ngũ và đổi mới
hoạt động nghiên cứu chuyển
giao khoa học và công nghệ
trong các cơ sở giáo dục đại học
và giáo dục nghề nghiệp
Bộ Công
Thương
Các cơ quan liên quan
2016
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
Bộ Khoa học và Bộ Giáo dục và đào tạo,
Công nghệ
các Bộ, ngành liên quan
2016
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
IX PHÁT TRIỂN VĂN HÓA, XÃ HỘI, XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO VÀ NÂNG CAO ĐỜI SÓNG NHÂN DÂN
Quy hoạch tổng thể phát triển
82
văn hoá, thể thao và du lịch
vùng Kinh tế trọng điểm vùng
Bộ Văn hóa,
Thể thao
Các cơ quan liên quan
2017
Thủ tướng
Chính phủ.
Đề án
và Du lịch
Đồng bằng sông Cửu Long
Quy hoạch tổng thể phát triển
Bộ Văn hóa,
84
83 văn hoá, thể thao và du lịch
vùng Tây Nguyên
Quy hoạch tổng thể phát triển
văn hoá, thể thao và du lịch
vùng Bắc Trung Bộ và Duyên
hải Nam Trung Bộ
Quy hoạch tổng thể phát triển
85 văn hoá, thể thao và du lịch các
86
tỉnh ven biển, đảo
Chiến lược phát triển Văn hóa
đến năm 2030
và Du lịch
Bộ Văn hóa,
Thể thao
Thể thao
Các cơ quan liên quan
2017-2018
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
và Du lịch
Bộ Văn hóa,
Thể thao
Các cơ quan liên quan 2018-2019
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
và Du lịch
Bộ Văn hóa,
Thể thao
Các cơ quan liên quan
2018-2019
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
Các cơ quan liên quan
Quý I/2018 Bộ Chính trị
Đề án
và Du lịch
Đề án kiểm kê, sưu tầm, bảo
quản, trưng bày và tuyên truyền
87 di sản văn hóa truyền thống điển
Bộ Văn hóa,
Thể thao
Các cơ quan liên quan
2016
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
hình của các dân tộc thiểu số
Việt Nam
và Du lịch
88
Đề án Tuyên truyền nâng cao
nhận thức về tín ngưỡng, lễ hội
Bộ Văn hóa,
Thể thao
và Du lịch
Các cơ quan liên quan
Quý
IV/2017
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
9
TT
ĐỀ ÁN CHƯƠNG TRÌNH
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
CƠ QUAN PHỐI HỢP
THỜI
GIAN
TRÌNH
CẤP TRÌNH
HÌNH
THỨC
VĂN BẢN
Bộ Văn hóa,
Thể thao
Các cơ quan liên quan
2016-2020
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
và Du lịch
Bộ Văn hóa,
Thể thao
Các cơ quan liên quan
2017
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
và Du lịch
Bộ Văn hóa,
Thể thao
Các cơ quan liên quan
2017
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
và Du lịch
Đề án Truyền thông về phát
triển Phong trào “Toàn dân
89 đoàn kết xây dựng đời sống văn
hóa" đến năm 2020, tầm nhìn
đến năm 2030
90
t.
i.
91
92
!
Đề án khôi phục và phát triển
các giá trị văn hóa truyền thống,
ngành nghề thủ công truyền
thống của đồng bào các dân tộc
thiểu số gắn với phát triển du
lịch
Đề án xây dựng chính sách đặc
thù đối với người có uy tín,
người làm công tác văn hóa ở
vùng dân tộc thiểu số
Đề án sưu tầm, nghiên cứu, bảo
tồn, bảo vệ và phát huy những
giá trị văn hóa truyền thống tốt
đẹp của các dân tộc thiểu số
trong cộng đồng các dân tộc
Việt Nam
Đề án bảo tồn, giữ gìn tiếng nói
và chữ viết của các dân tộc có
93 tiếng nói, chữ viết của dân tộc
mình phù hợp với quy định của
pháp luật
94
Đề án Tăng cường ứng dụng
công nghệ thông tin trong hệ
thống thư viện công cộng Việt
Nam
Quy hoạch Tượng đài Chủ tịch
Bộ Văn hóa,
Thể thao
và Du lịch
Bộ Văn hóa,
Thể thao
và Du lịch
Bộ Văn hóa,
Thể thao
và Du lịch
Bộ Văn hóa,
Thể thao
và Du lịch
Các cơ quan liên quan
2017
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
Các cơ quan liên quan
2017
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
Các cơ quan liên quan
2018
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
95
Hồ Chí Minh đến năm 2030
Các cơ quan liên quan Quý II/2016
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
Quy hoạch Tượng đài Quốc tổ
96 Hùng Vương và danh nhân anh
hùng dân tộc
Quy hoạch phát triển Thông tấn
97 xã Việt Nam đến năm 2025 và
tầm nhìn đến năm 2035
98
Quy hoạch phát triển Đài
Truyền hình Việt Nam đến năm
2020 và định hướng phát triển
những năm tiếp theo
Bộ Văn hóa,
Thể thao
Các cơ quan liên quan
Quý
IV/2017
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
và Du lịch
Thông tấn xã
Việt Nam
Các Bộ: Thông tin và
Truyền thông, Kế hoạch
và Đầu tư, Tài chính
Tháng
9/2016
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
Đài Truyền
Các Bộ: Thông tin và
Truyền thông, Kế hoạch
hình Việt Nam
Tháng
12/2016
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
và Đầu tư, Tài chính
10
THỜI
TT
ĐỀ ÁN CHƯƠNG TRÌNH
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
CƠ QUAN PHỐI HỢP
GIAN
TRÌNH
CẤP TRÌNH
HÌNH
THỨC
VĂN BẢN
99
Quy hoạch hệ thống báo chí đối Bộ Thông tin và
ngoại đến năm 2020
Văn phòng Chính phủ;
2016
Truyền thông
Các bộ, ngành liên quan
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
Đề án giám sát an toàn thông tin
Bộ Thông tin và
Truyền thông
Văn phòng Chính phủ;
Các bộ, ngành liên quan
2016
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
100
101
102
đối với hệ thống dịch vụ công
nghệ thông tin của Chính phủ
điện tử phạm vi toàn quốc
Đề án đẩy mạnh hoạt động của
mạng lưới ứng cứu sự cố, tăng
cường năng lực cho các cán bộ,
bộ phận chuyên trách ứng cứu
sự cố mạng (CERT) trên toàn
quốc
Đề án đề xuất cơ chế ưu đãi thí
điểm cho các cán bộ kỹ thuật an
toàn thông tin và lực lượng ứng
cứu sự cố an toàn mạng
Bộ Thông tin và
Truyền thông
Văn phòng Chính phủ;
Các bộ, ngành liên quan
2016
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
Bộ Thông tin và
Truyền thông
Văn phòng Chính phủ;
Các bộ, ngành liên quan
2016
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
Đề án nâng cao năng lực phòng,
chống phần mềm độc hại, cải
103 thiện mức độ tin cậy của quốc
Bộ Thông tin và
Truyền thông
Văn phòng Chính phủ;
Các bộ, ngành liên quan
2017
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
gia trong hoạt động giao dịch
điện tử theo hướng xã hội hóa
Đề án hỗ trợ phát triển một số
104 sản phẩm, dịch vụ an toàn thông
tin mạng nội địa
Bộ Thông tin và
Truyền thông
Văn phòng Chính phủ;
Các bộ, ngành liên quan
2017
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
Đề án kiện toàn đội ngũ cán bộ
105 làm công tác thông tin cơ sở ở
cấp huyện và cấp xã
Bộ Thông tin và
Truyền thông
Văn phòng Chính phủ;
Các bộ, ngành liên quan
2017
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
Chiến lược phát triển thông tin
106 quốc gia tới 2025, tầm nhìn
Bộ Thông tin và
Truyền thông
Văn phòng Chính phủ;
Các bộ, ngành liên quan
2017
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
2030
Đề án quy hoạch phát triển an
107 toàn thông tin mạng đến năm
2030
Đề án kế hoạch bảo đảm an
108 toàn thông tin mạng giai đoạn
2021-2025
Bộ Thông tin và
Truyền thông
Văn phòng Chính phủ;
Các bộ, ngành liên quan
2019
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
Bộ Thông tin và
Truyền thông
Văn phòng Chính phủ;
Các bộ, ngành liên quan
2020
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
11
!
י]
!
TT
ĐỀ ÁN CHƯƠNG TRÌNH
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
CƠ QUAN PHỐI HỢP
THỜI
GIAN
TRÌNH
CẤP TRÌNH
HÌNH
THỨC
VĂN BẢN
109
Đề án quy hoạch phát triển viễn
thông quốc gia đến năm 2030
Bộ Thông tin và
Truyền thông
Văn phòng Chính phủ;
2020
Các bộ, ngành liên quan
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
Đề án cung cấp dịch vụ viễn
110 thông công ích giai đoạn 2021 -
2025
Bộ Thông tin và | Văn phòng Chính phủ;
Truyền thông
Các bộ, ngành liên quan
Đề án đổi mới và phát triển hệ
Bộ Lao động -
111 thống chính sách trợ giúp xã hội | | Thương binh và
giai đoạn 2015-2030
Xã hội
112
Đề án bảo vệ trẻ em trên môi
trường mạng
2020
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
Các cơ quan liên quan
2016
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
Bộ Lao động -
Thượng binh và
Xã hội
Các cơ quan liên quan
2016
Thủ tướng
Chính phủ
Quyết định
Đề án chăm sóc vì sự phát triển
toàn diện trẻ em trong những
113 năm đầu đời tại gia đình và
cộng đồng giai đoạn 2017 -
2020
Bộ Lao động -
Thương binh và
Xã hội
Các cơ quan liên quan
2017
Thủ tướng
Chính phủ
Quyết định
Đề án hỗ trợ trẻ em khuyết tật
114 tiếp cận các dịch vụ bảo vệ,
chăm sóc trẻ em tại cộng đồng
115
Đề án phòng ngừa và ứng phó
với bạo lực trên cơ sở giới giai
đoạn 2016 - 2020 và tầm nhìn
đến năm 2030
Bộ Lao động -
Thương binh và
Xã hội
Đề án cơ sở dữ liệu quốc gia về || Bộ Lao động -
116 an sinh xã hội giai đoạn 2016 -
2020
Các cơ quan liên quan
2017
Thủ tướng
Chính phủ
Quyết định
Thương binh và
Xã hội
Các cơ quan liên quan
Tháng
6/2016
Thủ tướng
Chính phủ
Quyết định
Thương binh và
Xã hội
Các cơ quan liên quan
2017
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
Đề án hoàn thiện thể chế và tổ
chức bộ máy quản lý nhà nước
117 về quan hệ lao động đáp ứng
yêu cầu hiệp định đối tác xuyên
Thái Bình Dương (TPP)
Bộ Lao động -
Thương binh và
Xã hội
Các cơ quan liên quan
2017
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
Chương trình phòng ngừa, giảm. Bộ Lao động -
118 thiểu lao động trẻ em giai đoạn Thương binh và
Xã hội
2016-2020
Các cơ quan liên quan
2017
Thủ tướng
Chính phủ
Chương trình
12
TT
ĐỀ ÁN CHƯƠNG TRÌNH
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
CƠ QUAN PHỐI HỢP
THỜI
GIAN
TRÌNH
CẤP TRÌNH
HÌNH
THỨC
VĂN BẢN
119
Đánh giá tác động của việc điều
chỉnh giá dịch vụ khám bệnh,
chữa bệnh đến khả năng cân đối
quỹ bảo hiểm y tế
Bảo hiểm Xã
hội Việt Nam
Các cơ quan liên quan
Tháng
12/2017
Chính phủ
Đề án
“Sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo
120
hiểm y tế điện tử” theo quy định
của Luật bảo hiểm xã hội năm
Bảo hiểm Xã
Các cơ quan liên quan
hội Việt Nam
Tháng
3/2018
Chính phủ
Đề án
2014
Xây dựng mô hình tổ chức bảo
121 hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo
hiểm thất nghiệp ở Việt Nam
Bảo hiểm Xã
hội Việt Nam
Các Bộ: Lao động -
Thương binh và Xã hội;
Y tế; Tài chính; Ủy ban
các vấn đề xã hội Quốc
hội
2017
Chính phủ
Đề án
122
Đề án quy hoạch mạng lưới
Khám bệnh, chữa bệnh
Bộ Y tế
Các cơ quan liên quan
2016
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
Xây dựng Chiến lược Công tác
123 dân tộc giai đoạn 2021 - 2035
Ủy ban Dân tộc
Các cơ quan liên quan
2020
và tầm nhìn những năm tiếp theo
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
Đề án xây dựng chính sách đặc
Bộ Lao động - Thương
124 thù hỗ trợ hoạt động bình đẳng Ủy ban Dân tộc binh và Xã hội; Các tổ
giới vùng dân tộc thiểu số
chức quốc tế
2017
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
Đề án cấp một số ấn phẩm báo
125
chí cho vùng dân tộc thiểu số,
miền núi, vùng đặc biệt khó
khăn giai đoạn 2017 - 2020
Các bộ: Kế hoạch và Đầu
Ủy ban Dân tộc tư, Tài chính, Thông tin
Tháng
7/2016
và Truyền thông
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Ủy ban Dân tộc (Tổng cục Thống kê), Bộ
2017
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
Tài chính
Đề án xây dựng hệ thống thống
126 kê và dự báo ngành công tác
dân tộc
127
Đề án dạy tiếng dân tộc thiểu số
cho cán bộ, công chức, viên
chức công tác tại vùng dân tộc
thiểu số giai đoạn 2016 - 2020
Xây dựng chương trình bồi
dưỡng kiến thức dân tộc thiểu
số cho cán bộ, công chức, viên
chức thuộc 4 nhóm đối tượng
theo QĐ 402/QĐ-TTg (Lãnh
128 đạo cấp tỉnh và tương đương;
lãnh đạo cấp sở và tương
đương; lãnh đạo cấp phòng và
tương đương; cán bộ, công
chức, viên chức không giữ chức
vụ lãnh đạo)
Ủy ban Dân tộc Bộ Giáo dục và Đào tạo
Tháng
11/2017
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
Ban Tổ chức Trung ương,
Ban Dân vận Trung
ương, Ban Tuyên giáo
Ủy ban Dân tộc Trung ương, Bộ Nội vụ,
Bộ Giáo dục và Đào tạo,
Học viện Chính trị Quốc
gia Hồ Chí Minh
Tháng
6/2017
Thủ tướng
Chính phủ
Chương trình
13
TT
ĐỀ ÁN CHƯƠNG TRÌNH
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
CƠ QUAN PHỐI HỢP
THỜI
GIAN
TRÌNH
CẤP TRÌNH
X
HÌNH
THỨC
VĂN BẢN
CHỦ ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI, TĂNG CƯỜNG QUÁN LÝ
TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Thí điểm việc thế chấp tài sản
129 gắn liền với đất tại các ngân
hàng ở nước ngoài
Bộ Tài nguyên
và Môi trường
Các cơ quan liên quan
2016
Ban Chấp hành
Trung ương
Đề án
i
Tăng cường quản lý đối với đất
đai có nguồn gốc từ các nông,
lâm trường quốc doanh hiện có
do các công ty nông nghiệp,
Bộ Tài nguyên
Các cơ quan liên quan
2016
và Môi trường
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
130
131
công ty lâm nghiệp không thuộc
diện sắp xếp lại theo
Nghị định
số 118/2014/NĐ-CP, ban quản
lý rừng và các tổ chức sự
nghiệp khác, hộ gia đình, cá
nhân sử dụng.
Hoàn thiện cơ chế, chính sách,
pháp luật về thu hồi đất, bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư để
đẩy nhanh tiến độ giải phóng
mặt bằng thực hiện các dự án
đầu tư
Bộ Tài nguyên
Các cơ quan liên quan
2017
và Môi trường
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
Đề án Đổi mới cơ chế tiếp cận
đất đai của các doanh nghiệp
Bộ Tài nguyên
132 bao gồm doanh nghiệp trong
Các cơ quan liên quan
2017
và Môi trường
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
nước và doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài.
133
134
Các giải pháp phát triển mạnh
thị trường quyền sử dụng đất,
(bao gồm cả thị trường sơ cấp
và thị trường thứ cấp), khuyến
khích tích tụ, tập trung ruộng
đất (nông nghiệp).
Dự án Tăng cường quản lý đất
đai và cơ sở dữ liệu đất đai
Bộ Tài nguyên
và Môi trường
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
2017
| Ban Chấp hành
Trung ương
Đề ản
Bộ Tài nguyên
Các cơ quan liên quan
2016
và Môi trường
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
135
Thí điểm cho nhà đầu tư nước
ngoài nhận góp vốn, thuê quyền
sử dụng đất của hộ gia đình, cá
nhân để sản xuất nông nghiệp
Bộ Tài nguyên
Các cơ quan liên quan
2018
Chính phủ
Đề án
và Môi trường
136
Dự án lập quy hoạch sử dụng
đất cấp quốc gia đến năm 2030
và lập kế hoạch sử dụng đất 5
năm 2021-2025
Bộ Tài nguyên
Các cơ quan liên quan
2020
Quốc hội
Dự án
và Môi trường
14
THỜI
HÌNH
TT
ĐỀ ÁN CHƯƠNG TRÌNH
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
CƠ QUAN PHỐI HỢP
GIAN
CẤP TRÌNH
THỨC
TRÌNH
VĂN BẢN
Đề án tổng kết thi hành Luật đất Bộ Tài nguyên
và Môi trường
Ban Chấp hành
Các cơ quan liên quan
2020
Đề án
Trung ương
137
đai 2013
Đề án nghiên cứu cơ chế chính
sách khuyến khích tích tụ, tập
Bộ Tài nguyên
138 trung đất đai, phát huy tiềm
Các cơ quan liên quan
2016
năng đất đai cho phát triển kinh
tế xã hội
và Môi trường
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
Nghiên cứu đánh giá việc khai
thác sử dụng nước ngầm và tác
động đến vấn đề sụt lún nền đất
khu vực TP.Hà Nội, TP. Hồ Chí | Bộ Tài nguyên
139
Minh, đồng bằng sông Cửu
Các cơ quan liên quan
2016
và Môi trường
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
Long và đề xuất giải pháp khắc
phục, giải quyết trước mắt và
lâu dài
Quy hoạch tổng thể điều tra cơ
Bộ Tài nguyên
140
bản tài nguyên nước toàn quốc
Các cơ quan liên quan
2018
và Môi trường
Thủ tướng
Chính phủ
Quy hoạch
141
Quy hoạch tài nguyên nước
chung cả nước
Bộ Tài nguyên
Các cơ quan liên quan
2018
và Môi trường
Thủ tướng
Chính phủ
Quy hoạch
Đề án điều tra, đánh giá, lập
Bộ Tài nguyên
142 bản đồ tài nguyên nước tỷ lệ
Các cơ quan liên quan
2019
1:100.000 lãnh thổ Việt Nam
và Môi trường
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
Điều tra, đánh giá, lập bản đồ
143 tài nguyên nước tỷ lệ 1:50.000
các vùng kinh tế trọng điểm
Bộ Tài nguyên
Các cơ quan liên quan
2019
và Môi trường
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
Đề án xây dựng hệ cơ sở dữ liệu
Bộ Tài nguyên
144 quốc gia về quan trắc tài nguyên
và môi trường
Các cơ quan liên quan
2016
và Môi trường
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
145
Đề án về các cơ chế phối hợp
trong nước giải quyết các vấn
đề môi trường trong các Hiệp
định thương mại tự do (FTA)
Bộ Tài nguyên
Các cơ quan liên quan
2016
và Môi trường
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
Tổng kết, đánh giá 10 năm thi
hành Luật đa dạng sinh học
Bộ Tài nguyên
146
2008; đề xuất sửa đổi, bổ sung
Các cơ quan liên quan
2019
Chính phủ
Đề án
và Môi trường
Luật đa dạng sinh học.
Chiến lược bảo vệ môi trường
147 quốc gia đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2040
Bộ Tài nguyên
Các cơ quan liên quan
2020
và Môi trường
Thủ tướng
Chính phủ
Chiến lược
15
!
TT
ĐỀ ÁN CHƯƠNG TRÌNH
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
CƠ QUAN PHỐI HỢP
THỜI
GIAN
TRÌNH
CẤP TRÌNH
HÌNH
THỨC
VĂN BẢN
i
148
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng
biển Việt Nam
Bộ Tài nguyên
Các cơ quan liên quan
2016
Quốc hội
Quy hoạch
và Môi trường
!
Quy hoạch tổng thể khai thác,
149 sử dụng bền vững tài nguyên
vùng bờ
Bộ Tài nguyên
Các cơ quan liên quan
2018
và Môi trường
Thủ tướng
Chính phủ
Quy hoạch
i
Đề án thích ứng với biến đổi khí
Bộ Tài nguyên
150 hậu phát triển bền vững vùng
Các cơ quan liên quan
2017
Chính phủ
Đề án
và Môi trường
Duyên hải Miền trung
151
Kế hoạch triển khai Hiệp định Bộ Tài nguyên
Paris về biến đổi khí hậu
Các cơ quan liên quan
2016
và Môi trường
Thủ tướng
Chính phủ
Kế hoạch
152
Kế hoạch thích ứng quốc gia
(NAP)
Bộ Tài nguyên
Các cơ quan liên quan
2017
Chính phủ
Kế hoạch
và Môi trường
Đề án xây dựng thí điểm và
153
nhân rộng mô hình cộng đồng
ứng phó hiệu quả với biến đổi
Bộ Tài nguyên
Các cơ quan liên quan
2019
và Môi trường
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
khí hậu tại đồng bằng sông Hồng
154
Chiến lược phát triển ngành Khí | | Bộ Tài nguyên
tượng Thuỷ văn đến năm 2030
Các cơ quan liên quan
2020
và Môi trường
Thủ tướng
Chính phủ
Chiến lược
155
Cập nhật phân vùng rủi ro thiên
tai, lập bản đồ cảnh báo thiên
tai, đặc biệt là các thiên tai liên
quan đến bão, nước dâng do
bão, lũ, lũ quét, trượt lở đất,
Bộ Tài nguyên
Các cơ quan liên quan
2017
và Môi trường
Thủ tướng
Chính phủ
Chương trình
hạn hán, xâm nhập mặn
156
Đề án xây dựng Chiến lược
phát triển viễn thám quốc gia
đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2040
Bộ Tài nguyên
Các cơ quan liên quan
2019
và Môi trường
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
157
Hoàn thiện thể chế kinh tế thị
trường trong quản lý tài nguyên
bảo vệ môi trường và ứng phó
với biến đổi khí hậu
Bộ Tài nguyên
Các cơ quan liên quan
2018
và Môi trường
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
Đề án đánh giá hoàn thiện chính
sách, pháp luật tài nguyên và
Bộ Tài nguyên
158 môi trường phù hợp với TPP và
Các cơ quan liên quan
2017
Chính phủ
Đề án
các điều ước quốc tế Việt Nam
tham gia
và Môi trường
16
TT
ĐỀ ÁN CHƯƠNG TRÌNH
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
CƠ QUAN PHỐI HỢP
THỜI
GIAN
TRÌNH
CẤP TRÌNH
HÌNH
THỨC
VĂN BẢN
Tăng cường liên kết giữa các
địa phương, vùng trong sử dụng
159 hiệu quả tài nguyên bảo vệ môi
trường và ứng phó với biến đổi
khí hậu
Bộ Tài nguyên
Các cơ quan liên quan
2018
và Môi trường
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
Chiến lược phát triển ngành Tài
160 nguyên và môi trường đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2040
Đề án hợp tác quốc tế trong
Bộ Tài nguyên
Các cơ quan liên quan
2019
và Môi trường
Thủ tướng
Chính phủ
Chiến lược
Bộ Tài nguyên
161 quản lý, khai thác tài nguyên
Các cơ quan liên quan
2018
Chính phủ
Đề án
và Môi trường
nước xuyên biên giới
Quy hoạch phát triển Năng
162 lượng quốc gia giai đoạn 2016 -
2025 có xét đến năm 2035
Bộ Công
Thương
Các cơ quan liên quan
2017
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
Quy hoạch điện chất thải rắn
163 quốc gia giai đoạn 2025, tầm
Bộ Công
Các cơ quan liên quan
Thương
Quý
IV/2016
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
nhìn 2035
Quy hoạch thăm dò, khai thác,
chế biến và sử dụng quặng
164 thiếc, wolfram và antimon đến
Bộ Công
năm 2025, tầm nhìn đến năm
Thương
Các cơ quan và UBND
các tỉnh, thành phố có
khoáng sản liên quan
Quý
IV/2016
Thủ tướng
Đề án
Chính phủ
2035
Quy hoạch thăm dò, khai thác,
chế biến và sử dụng nhóm
Bộ Công
Thương
Các cơ quan và UBND
các tỉnh, thành phố có
khoáng sản liên quan
Quý
IV/2016
Thủ tướng
Đề án
Chính phủ
165
khoáng chất nguyên liệu
magnezit, cao lanh, felspat và
đá hoa trắng đến năm 2025, tầm
nhìn đến năm 2035
Quy hoạch thăm dò, khai thác,
chế biến và sử dụng quặng
166 vàng, đồng, niken, molipden
Việt Nam đến năm 2025, tầm
nhìn đến năm 2035
Bộ Công
Thương
Các cơ quan và UBND
các tỉnh, thành phố có
khoáng sản liên quan
Quý
IV/2016
Thủ tướng
Đề án
Chính phủ
Quy hoạch thăm dò, khai thác,
chế biến và sử dụng nước
Bộ Công
167 khoáng, nước nóng thiên nhiên
Việt Nam đến năm 2025, tầm
Thương
Các cơ quan và UBND
các tỉnh, thành phố có
khoáng sản liên quan
Quý
Thủ tướng
Đề án
IV/2016
Chính phủ
nhìn đến năm 2035
168
Quy hoạch thăm dò, khai thác,
chế biến và sử dụng quặng titan
đến năm 2025, tầm nhìn đến
năm 2035
Bộ Công
Thương
Các cơ quan và UBND
các tỉnh, thành phố có
khoáng sản liên quan
Quý
IV/2017
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
17
!
י]
!
TT
ĐỀ ÁN CHƯƠNG TRÌNH
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
CƠ QUAN PHỐI HỢP
THỜI
GIAN
TRÌNH
CẤP TRÌNH
HÌNH
THỨC
VĂN BẢN
Đề án hoàn thiện cơ chế tài
169 chính về cấp ủy quyền khai thác
tài nguyên thiên nhiên
Bộ Tài chính
Các cơ quan liên quan
2018
Chính phủ
Đề án
PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG, THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ; NÂNG CAO HIỆU
XI LỰC, HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ BẢO ĐẢM QUYỀN TỰ DO, DÂN CHỦ CỦA NGƯỜI DÂN
TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
Đề án tăng cường đầu tư, hiện
đại hóa cơ sở vật chất, kỹ thuật,
170 phương tiện làm việc phục vụ
171
công tác thanh tra, phòng,
chống tham nhũng
Đề án đổi mới, nâng cao chất
lượng đào tạo, bồi dưỡng cho
đội ngũ cán bộ công chức, viên
chức ngành thanh tra
Thanh tra
Các cơ quan liên quan
2018
Chính phủ
Đề án
Chính phủ
Thanh tra
Chính phủ
Các cơ quan liên quan
2019
Chính phủ
Đề án
172
Đề án tuyên truyền về phòng,
chống tham nhũng cho các tâng
lớp nhân dân và công chức, viên
chức
Thanh tra
Chính phủ
Các cơ quan liên quan
2017
Chính phủ
Đề án
173
Các đề án nâng cao hiệu quả
hoạt động của cơ quan thanh
tra, kiểm tra đảng và kiểm toán
nhà nước
Thanh tra
Chính phủ
Các cơ quan liên quan
2020
Bộ Chính trị
Đề án
174
Đề án tiếp tục đổi mới cơ chế
quản lý và tổ chức lại hệ thống
các đơn vị sự nghiệp công lập
từ Trung ương đến địa phương
Bộ Nội vụ
Các cơ quan liên quan
Tháng
10/2017
Ban Chấp hành
Trung ương
Đảng
Đề án
175
Đề án bảo quản và phát huy giá
trị tài liệu Châu bản Triều
Nguyễn - Di sản tư liệu Châu Á
Thái Bình Dương
Bộ Nội vụ
Các cơ quan liên quan
Tháng
6/2016
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
176
Đề án phân định chức năng,
nhiệm vụ và hoàn thiện bộ máy
quản lý nhà nước về lưu trữ
Việt Nam
Bộ Nội vụ
Các cơ quan liên quan
Tháng
12/2016
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
!
Đề án thực hiện nhiệm vụ lưu
177 trữ thông tin số trong các cơ
quan nhà nước
Bộ Nội vụ
Các cơ quan liên quan
2018
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
!
18
TT
ĐỀ ÁN CHƯƠNG TRÌNH
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
CƠ QUAN PHỐI HỢP
THỜI
GIAN
TRÌNH
CẤP TRÌNH
HÌNH
THỨC
VĂN BẢN
Đề án hình thức tổ chức, hoạt
động và quản lý hội, quỹ, các tổ
chức trực thuộc hội về đề xuất
178 chủ trương, giải pháp tăng
Bộ Nội vụ
Các cơ quan liên quan
2019
Ban Bí thư
Đề án
cường quản lý, giám sát hoạt
động của các hội, quỹ sau cấp
phép
Đề án tín ngưỡng và quản lý
179 nhà nước đối với tín ngưỡng ở
Việt Nam
Bộ Nội vụ
Các cơ quan liên quan
Quý
III/2016
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
Đề án “Đổi mới, nâng cao hiệu
180 quả công tác tổ chức thi hành
pháp luật"
Tòa án nhân dân tối cao,
Viện kiểm sát nhân dân
Bộ Tư pháp tối cao, Văn phòng Chính
phủ, các bộ, ngành, địa
phương khác có liên quan
2017
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
Đề án đơn giản hóa chế độ báo
181 cáo trong cơ quan hành chính
nhà nước
Bộ Tư pháp
Văn phòng Chính phủ và
các bộ, ngành, địa
phương khác có liên quan
2016
Thủ tướng
Đề án
Đề án xây dựng cơ sở dữ liệu
182 quốc gia về xử lý vi phạm hành
Bộ Tư pháp
chính
Văn phòng Chính phủ và
các Bộ, ngành có liên
quan
2016
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
i
XII
TĂNG CƯỜNG QUỐC PHÒNG, AN NINH; KIÊN QUYẾT, KIÊN TRÌ ĐẤU TRANH BẢO VỆ VỮNG CHẮC
ĐỘC LẬP, CHỦ QUYỀN, THỐNG NHẤT VÀ TOÀN VẸN LÃNH THỔ CỦA TỔ QUỐC; GIỮ VỮNG MÔI
TRƯỜNG HÒA BÌNH, ỔN ĐỊNH ĐỂ PHÁT TRIỂN ĐẤT NƯỚC; BẢO ĐẢM AN NINH QUỐC GIA, GIỮ GÌN
TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI. NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI, CHỦ ĐỘNG HỘI NHẬP
QUỐC TẾ, GIỮ VỮNG MÔI TRƯỜNG HÒA BÌNH VÀ TẠO ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI ĐỂ PHÁT TRIỂN
ĐẤT NƯỚC
Đề án về chế độ, chính sách đối
183 với người nước ngoài có công
đang định cư ở nước ngoài
Bộ Quốc phòng
Các cơ quan liên quan
Quý
IV/2016
Ban Bí thư
Đề án
Quy hoạch xây dựng và phát
triển công nghiệp quốc phòng
184 đến năm 2025, tầm nhìn đến
Bộ Quốc phòng
Các cơ quan liên quan
Tháng
10/2016
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
2035
Đề án hệ thống cơ cấu tổ chức
Bộ Quốc phòng
Các cơ quan liên quan
Quý
IV/2020
Chính phủ
Đề án
185
ứng phó sự cố, thiên tai và tìm
kiếm, cứu nạn từ Trung ương
đến địa phương
Kế hoạch nhà nước về động
186 viên quân đội và Kế hoạch nhà Bộ Quốc phòng
nước về động viên công nghiệp
Tháng
Các cơ quan liên quan
Chính phủ
Đề án
9/2019
19
1
TT
ĐỀ ÁN CHƯƠNG TRÌNH
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
CƠ QUAN PHỐI HỢP
187
Đẩy mạnh phát triển công
nghiệp quốc phòng, an ninh đáp
ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc trong tình hình mới
Đề án hỗ trợ cộng đồng doanh
nghiệp tham gia hiệu quả vào
188 thương mại quốc tế khi Việt
Nam là thành viên Công ước
của Liên hợp quốc về hợp đồng
mua bán hàng hóa quốc tế
THỜI
GIAN
TRÌNH
CẤP TRÌNH
HÌNH
THỨC
VĂN BẢN
il
i
Bộ Quốc phòng
Các cơ quan liên quan
Tháng
10/2016
Ban Bí thư
Đề án
1
Bộ Công
Thương
Các cơ quan liên quan
2016
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
189
Đề án thành lập Cơ quan Nhân
quyền quốc gia Việt Nam.
Bộ Công an
Các cơ quan liên quan
2016
Chính phủ
Đề án
190
Đề án bảo vệ các mục tiêu trọng
điểm quốc gia, phòng, chống tội
phạm mạng, bảo đảm an ninh
mạng, tác chiến mạng
Bộ Công an
Các cơ quan liên quan
2016
Chính phủ
Đề án
!
191
Đề án tăng cường sự lãnh đạo
của Đảng đối với công tác đảng,
công tác chính trị Công an nhân
|dân tình hình hiện nay
Bộ Công an
Các cơ quan liên quan
2016
Ban Bí thư
Đề án
Chương trình hành động thực
hiện chiến lược phát triển khoa
192 học công nghệ Công an nhân
dân giai đoạn 2016 - 2020, tầm
nhìn 2030
Bộ Công an
Các cơ quan liên quan
2016
Chính phủ Chương trình
193
Đề án hiện đại hóa phương tiện
chuyên dùng, phương tiện kỹ
thuật nghiệp vụ công nghệ cao
phục vụ công tác chiến đấu của
một số lực lượng An ninh, Tình
báo, Cảnh sát cơ động
Bộ Công an
Các cơ quan liên quan
2017
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
194
Đề án công tác công an góp
phần đảm bảo an ninh công
nhân tại các khu công nghiệp
trong tình hình mới
Bộ Công an
Các cơ quan liên quan
2017
Chính phủ
Đề án
Đề án quy hoạch phát triển
mạng lưới Trung tâm thông tin
195 chỉ huy, theo hướng tập trung
chính quy, hiện đại, ít dàn trải,
phân tán
Bộ Công an
Các cơ quan liên quan
2017
Chính phủ
Đề án
196
Dự án đảm bảo an toàn thông
tin cho mạng máy tính diện rộng
đa dịch vụ dùng riêng ngành
Công an
Bộ Công an
Các cơ quan liên quan
2017
Chính phủ
Dự án
20
TT
ĐỀ ÁN CHƯƠNG TRÌNH
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
CƠ QUAN PHỐI HỢP
THỜI
GIAN
TRÌNH
CẤP TRÌNH
HÌNH
THỨC
VĂN BẢN
Đề án tham gia Công ước quốc
Bộ Công an
Các cơ quan liên quan
2017
Chính phủ
Đề án
197 tế về bảo vệ tất cả mọi người
khỏi bị cưỡng bức mất tích
198
Dự án tăng cường năng lực cho
các cơ quan điều phối quốc gia
về phòng, chống ma túy tại Việt
Nam giai đoạn III
Đề án thúc đẩy quan hệ Việt
199 Nam với các nước Trung Đông - Bộ Ngoại giao
Châu Phi giai đoạn 2016 - 2025
Bộ Công an
Các cơ quan liên quan
2017
Chính phủ
Dự án
Các cơ quan liên quan
Quý
III/2016
Thủ tướng
Chính phủ, Bộ
Chính trị, Ban
Đề án
Bí thư
Đề án tổng thể về đảm nhiệm
200
Bộ Ngoại giao
Các cơ quan liên quan
2019
vai trò Chủ tịch ASEAN 2020
Đề án về cử Phó Tổng Thư ký
201 ASEAN phụ trách Cộng đồng
Chính trị - An ninh ASEAN
Đề án về đảm nhiệm vai trò
202 điều phối quan hệ ASEAN -
Nhật Bản (2018-2021)
Thủ tướng
Chính phủ, Bộ
Chính trị
Đề án
Bộ Ngoại giao
Các cơ quan liên quan
2017
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
Bộ Ngoại giao
Các cơ quan liên quan
2018
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
203
Đề án đối thoại nhân quyền với
Mỹ, EU, Úc, Thụy Sỹ, Na-uy
Bộ Ngoại giao
Các cơ quan liên quan
2017,
2018,
2019, 2020
Thủ tướng
Chính phủ
Đề án
Kế hoạch tổng thể thực hiện
204 Chương trình nghị sự 2030 vì
sự phát triển bền vững của Liên
hợp quốc
Bộ Kế hoạch và
Đầu tư
Các cơ quan liên quan
Quý
IV/2016
Thủ tướng
Chính phủ
Chương trình
21