Quyết định26/2013/QĐ-UBNDBan hành: 25/07/2013Còn hiệu lực
Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Tải PDF
File phục vụ qua máy chủ VietLex. Miễn phí, không cần đăng ký.0 lượt tải0 lượt xem
Mục lục - 7 điều ▼
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia,
lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2. Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
(ODA), nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng quốc tế (sau đây gọi chung là
Nhà tài trợ) nếu việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo yêu cầu của Nhà tài
trợ khác với quy định tại bản Quy định này thì chủ dự án phải báo cáo Uỷ ban
nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập có
quy định khác với quy định tại bản Quy định này thì áp dụng theo quy định của
Điều ước đó.
3. Các trường hợp không thuộc phạm vi áp dụng Quy định này:
a) Cộng đồng dân cư xây dựng, chỉnh trang các công trình phục vụ lợi ích
chung của cộng đồng (trường học, kênh mương, đường giao thông…) bằng
nguồn vốn do nhân dân đóng góp là chủ yếu;
b) Khi Nhà nước thu hồi đất không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1
Điều này.
4. Trường hợp chủ đầu tư tự thoả thuận việc bồi thường với người có đất,
tài sản trong phạm vi dự án thực hiện thì có thể vận dụng các quy định tại bản
Quy định này trong việc bồi thường, hỗ trợ.
5. Các vấn đề liên quan đến bồi thường, hỗ trợ và tái định cư không quy
định trong bản quy định này thì được thực hiện theo quy định tại Luật Đất đai
2003 và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân trong
2
nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đang
sử dụng đất bị Nhà nước thu hồi đất (gọi chung là người bị thu hồi đất).
2. Người bị thu hồi đất, bị thiệt hại tài sản gắn liền với đất bị thu hồi và có
đủ điều kiện để được bồi thường đất, tài sản thì được bồi thường và bố trí tái
định cư theo quy định. Không bồi thường về đất và không bố trí đất tái định cư
cho các trường hợp sau:
a) Người thuê, mượn đất của người có đất bị thu hồi;
b) Người nhận góp vốn liên doanh, liên kết nhưng chưa chuyển giao
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản sang tổ chức liên doanh, liên kết;
c) Các đối tượng khác không được Nhà nước giao đất, cho thuê đất; nhận
chuyển nhượng, cho tặng quyền sử dụng đất trái phép.
3. Người thuê đất, thuê lại quyền sử dụng đất thì không được bồi thường về
đất; được bồi thường về tài sản hợp pháp có trên đất theo quy định của pháp luật.
4. Nhà nước khuyến khích người có đất, tài sản thuộc phạm vi thu hồi đất
để sử dụng vào các mục đích quy định tại khoản 1 Điều 1 của bản Quy định này
tự nguyện hiến, tặng một phần hoặc toàn bộ đất, tài sản cho Nhà nước.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện theo quy định tại Điều
15 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ (sau đây viết
tắt là Nghị định số 69/2009/NĐ-CP) như sau:
1. Tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ
chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho
thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai nếu thực hiện ứng trước tiền bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng
mặt bằng theo phương án đã được xét duyệt thì được ngân sách nhà nước hoàn
trả bằng hình thức trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp;
2. Tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ
chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất,
giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất
đai mà được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì tiền bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo
phương án đã phê duyệt được tính vào vốn đầu tư của dự án.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Tái định cư
1. Thực hiện theo quy định tại Điều 18, Điều 19, Mục 4, Chương II,
Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên & Môi
trường (sau đây viết tắt là Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT);
2. Hộ gia đình, cá nhân khi bị Nhà nước thu hồi đất quy định tại khoản 2
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 18. Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT mà phần diện tích đất ở còn lại sau
khi thu hồi nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa theo quy định tại
Quyết định số 55/2008/QĐ-UBND ngày 29/10/2008 của UBND tỉnh Lào Cai về
3
việc quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở trên địa bàn
tỉnh Lào Cai (sau đây viết tắt là Quyết định số 55/2008/QĐ-UBND) thì được bố
trí tái định cư;
3. Hạn mức giao đất tái định cư:
a) Những khu tái định cư có quy hoạch chi tiết được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt, diện tích giao đất tái định cư thực hiện theo quy hoạch
được duyệt;
b) Những nơi quy hoạch chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt hoặc tái định cư xen ghép, diện tích giao đất tái định cư thực hiện theo quy
định chung của tỉnh về hạn mức đất ở và phải đảm bảo diện tích tối thiểu bằng
hoặc lớn hơn 60m2 đối với khu vực đô thị và bằng hoặc lớn hơn 150m2 đối với
khu vực nông thôn;
4. Các trường hợp phát sinh theo quy định tại khoản 4 Điều 18 Thông tư số
14/2009/TT-BTNMT là cha, mẹ, con, cháu trực hệ, hoặc con nuôi hợp pháp theo
quy định của pháp luật và phải là các trường hợp đang ở cùng hộ chính chủ (đủ
điều kiện tách hộ) tại thời điểm công bố quy hoạch, không có đất ở, nơi ở nào khác.
5. Bố trí tái định cư thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Nghị định số
197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất (sau đây viết tắt là Nghị định số 197/2004/NĐ-
CP) và được quy định cụ thể như sau:
a) Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư công khai phương án bố trí tái
định cư; đối với dự án đã có khu tái định cư thì hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện
bố trí tái định cư được xem nơi dự kiến tái định cư trước khi chuyển đến;
b) Giá đất để xác định mức thu tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư đối với
các hộ chính chủ là giá đất do UBND tỉnh ban hành; Trường hợp chưa có giá đất
thì UBND huyện, thành phố nơi có đất tái định cư xây dựng đơn giá gửi Hội
đồng xác định giá đất của tỉnh thẩm định trình UBND tỉnh xem xét báo cáo
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định;
Trường hợp cá biệt khi phải duyệt lại giá đất để tính bồi thường cho sát
với giá đất thực tế trên thị trường thì giá đất giao tái định cư cũng được xác định
lại cho phù hợp thực tế.
c) Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở tái định cư phải nộp tiền sử dụng
đất theo quy định của pháp luật và được trừ vào tiền bồi thường, hỗ trợ về đất
gồm: Tiền bồi thường về đất ở, tiền hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu
dân cư và đất vườn ao trong cùng một thửa đất ở nhưng không được công nhận
là đất ở. Trong trường hợp nếu tiền bồi thường, hỗ trợ về đất có chênh lệch lớn
hơn giá trị đất tái định cư thì thực hiện thanh toán bằng tiền đối với phần chênh
lệch đó (trừ trường hợp được hỗ trợ tái định cư quy định tại khoản 2 Điều 31 bản
Quy định này).
Chương II BỒI THƯỜNG ĐẤT
Điều 50. của Luật Đất đai năm 2003 mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì
diện tích đất vườn, ao được xác định theo giấy tờ đó.
c) Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày
18/12/1980 đến trước ngày 01/07/2004 và người đang sử dụng đất có một trong
các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 5
Chương II BỒI THƯỜNG ĐẤT
Điều 50. của Luật Đất đai năm 2003 mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích
đất ở thì diện tích đất vườn, ao được xác định như sau:
- Diện tích đất ở được xác định là hạn mức giao đất ở do Uỷ ban nhân dân
tỉnh quy định tại Quyết định số 69/2005/QĐ-UB, phần diện tích đất còn lại sau
khi đã xác định thửa đất ở thì được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.
- Đối với những vùng nông thôn có tập quán nhiều thế hệ cùng chung
sống trong một hộ hoặc có điều kiện tự nhiên đặc biệt thì hạn mức đất ở được
xác định không quá 02 lần hạn mức giao đất ở nông thôn do Uỷ ban nhân dân
tỉnh quy định tại Quyết định số 69/2005/QĐ-UB, nhưng tổng diện tích không
vượt quá diện tích đất bị thu hồi.
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.