Chương II QUẢN LÝ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Điều 16. Quy định chung về quản lý cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu
1. Việc xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp cảng, bến thuỷ nội địa (trừ bến dân sinh
và bến thuỷ nội địa phục vụ thi công công trình, dự án), khu neo đậu phải tuân theo
quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thuỷ nội địa, quy hoạch khác có liên quan theo quy
định của pháp luật về quy hoạch.
2. Vùng nước cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu không được chồng lấn với
luồng đường thủy nội địa; chiều dài vùng nước cảng, bến thủy nội địa phù hợp với
vùng đất tiếp giáp với sông, kênh, rạch được cơ quan có thẩm quyền cấp để xây dựng
cảng, bến thủy nội địa.
3. Cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu phải được cơ quan có thẩm quyền công
bố mở theo quy định trước khi đưa vào khai thác, sử dụng. Trong quá trình khai thác
cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu, chủ đầu tư, người quản lý khai thác phải tuân thủ,
chấp hành quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa, pháp luật khác có
liên quan và những nội dung trong quyết định công bố mở; các phương tiện, thiết bị
xếp, dỡ hàng hóa, thiết bị neo đậu phục vụ hoạt động của cảng, bến thủy nội địa, khu
neo đậu phải bảo đảm an toàn kỹ thuật theo quy định.
4. Khi cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu đã hết thời hạn hoạt động, chủ cảng,
bến thủy nội địa, khu neo đậu phải tháo dỡ công trình, thiết bị có ảnh hưởng đến an
toàn giao thông, rà quét và thanh thải vật chướng ngại trong vùng nước cảng, bến thủy
nội địa, khu neo đậu (nếu có) trong thời gian 60 ngày, kể từ ngày hết thời hạn hoạt
động. Cơ quan có thẩm quyền công bố mở cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu phối
hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã)
tổ chức giám sát việc tháo, dỡ công trình cảng, bến thủy nội địa, rà quét và thanh thải
vật chướng ngại trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu.
5. Đối với khu neo đậu phục vụ phòng chống thiên tai, Cục Hàng hải và Đường
thủy Việt Nam, Sở Xây dựng thiết lập và thông báo mở khu neo đậu thuộc phạm vi
quản lý.
6. Sở Xây dựng, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam và các cơ quan, đơn vị
được giao nhiệm vụ có trách nhiệm tổ chức kiểm tra việc tuân thủ các quy định pháp
luật chuyên ngành đường thủy trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng, khai thác
cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu trong phạm vi quản lý.
Chương II QUẢN LÝ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Điều 17. Cho ý kiến về sự phù hợp quy hoạch và thông số kỹ thuật xây dựng
cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu
1. Trước khi chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư dự án đầu tư xây dựng cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu, chủ đầu tư hoặc cơ
quan, đơn vị được giao chuẩn bị dự án (sau đây gọi chung là chủ đầu tư) phải lấy ý
kiến về sự phù hợp quy hoạch và thông số kỹ thuật cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu
với cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Thẩm quyền cho ý kiến
a) Bộ Xây dựng cho ý kiến đối với cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy
nước ngoài;
b) Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam cho ý kiến đối với cảng thủy nội địa,
khu neo đậu trên đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với
đường thủy nội địa quốc gia; cảng thủy nội địa có vùng nước, vùng đất vừa trên đường
thủy nội địa quốc gia vừa trên đường thủy nội địa địa phương; cảng thủy nội địa trong
vùng nước cảng biển nối với đường thủy nội địa quốc gia, trừ trường hợp quy định tại
điểm a khoản này và các trường hợp khác do Bộ Xây dựng quyết định;
c) Sở Xây dựng cho ý kiến đối với cảng thủy nội địa, khu neo đậu trên đường
thủy nội địa địa phương, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa
địa phương; cảng thủy nội địa trong vùng nước cảng biển nối với đường thủy nội địa địa
phương trên địa bàn tỉnh, thành phố, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này
và các trường hợp khác do Bộ Xây dựng quyết định;
d) Ủy ban nhân dân cấp xã cho ý kiến đối với bến thủy nội địa trên địa bàn
thuộc phạm vi quản lý.
3. Nội dung cho ý kiến
a) Sự phù hợp với quy hoạch;
b) Vị trí (tọa độ xây dựng) và địa điểm xây dựng;
c) Quy mô, mục đích sử dụng (công năng).
4. Hồ sơ lấy ý kiến
a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị theo Mẫu số 07 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản
chính hồ sơ dự án;
c) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản
chính bình đồ vị trí xây dựng cảng, bến thủy nội địa: thể hiện địa danh, vị trí công
trình cảng, bến, kho, bãi, vùng nước, lý trình (km) sông, kênh, rạch; vùng đất; các
công trình liền kề (nếu có). Vùng nước trên bản vẽ phải thể hiện chiều rộng từ mép
bờ đến hết chiều rộng luồng. Bình đồ được lập trên hệ tọa độ quốc gia VN2000 và
cao độ nhà nước, có tỷ lệ từ 1/500 đến 1/1.000.
5. Trình tự thực hiện
a) Đối với cảng thủy nội địa, khu neo đậu tiếp nhận phương tiện thủy nước
ngoài, Chủ đầu tư gửi 02 (hai) bộ hồ sơ đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam
(đối với cảng thủy nội địa quy định tại điểm b khoản 2 Điều này), Sở Xây dựng (đối
với cảng thủy nội địa quy định tại điểm c khoản 2 Điều này) để thẩm định. Trong thời
hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng hải và Đường
thủy Việt Nam, Sở Xây dựng thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì gửi báo cáo kết
quả thẩm định và 01 (một) bộ hồ sơ về Bộ Xây dựng.
Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hoặc Sở Xây dựng, Bộ Xây dựng lấy ý kiến
của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về bảo đảm quốc
phòng, an ninh đối với việc xây dựng cảng thủy nội địa. Trong thời hạn 04 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, Bộ Xây dựng ban hành văn bản cho ý kiến gửi chủ đầu tư;
b) Cảng thủy nội địa, khu neo đậu không tiếp nhận phương tiện thủy nước
ngoài, Chủ đầu tư gửi 01 (một) bộ hồ sơ đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam
(đối với cảng thủy nội địa quy định tại điểm b khoản 2 Điều này), Sở Xây dựng (đối
với cảng thủy nội địa quy định tại điểm c khoản 2 Điều này). Trong thời hạn 04 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Cục Hàng hải và Đường
thủy Việt Nam, Sở Xây dựng có văn bản cho ý kiến gửi chủ đầu tư;
c) Bến thủy nội địa
Chủ đầu tư gửi 01 (một) bộ hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã. Trước khi có
văn bản cho ý kiến, Ủy ban nhân dân cấp xã lấy ý kiến của Chi cục Hàng hải và
Đường thủy (trên đường thủy nội địa quốc gia hoặc vùng nước hàng hải) hoặc Sở Xây
dựng (trên đường thủy nội địa địa phương hoặc khu vực được phân cấp). Trong thời
hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp
xã, Chi cục Hàng hải và Đường thủy hoặc Sở Xây dựng có văn bản trả lời. Trong thời
hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Chi cục Hàng hải và Đường
thủy hoặc Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản cho ý kiến gửi chủ đầu
tư;
d) Cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu trong vùng nước cảng biển, trước khi
thẩm định, cho ý kiến về sự phù hợp quy hoạch và thông số kỹ thuật xây dựng, Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã lấy ý kiến
bằng văn bản của Cảng vụ hàng hải hoặc Cảng vụ đường thủy nội địa theo phạm vi
quản lý. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Cảng
vụ hàng hải hoặc Cảng vụ đường thủy nội địa có văn bản trả lời. Trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cảng vụ, Cục Hàng hải và Đường
thủy Việt Nam, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản cho ý kiến gửi chủ
đầu tư.
6. Thời hạn của văn bản cho ý kiến về thông số kỹ thuật xây dựng cảng, bến
thủy nội địa không quá 24 tháng kể từ ngày ký văn bản. Sau ngày văn bản cho ý kiến
hết hiệu lực, nếu chủ đầu tư chưa tiến hành xây dựng mà có nhu cầu tiếp tục xây dựng
cảng, bến thủy nội địa thì phải thực hiện lại thủ tục lấy ý kiến về thông số kỹ thuật xây
dựng cảng, bến thủy nội địa theo quy định tại Điều này.
Chương II QUẢN LÝ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Điều 20. Công bố mở cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu, bến khách ngang
sông, kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa phục vụ thi công công trình, dự án và bến
dân sinh
1. Thẩm quyền công bố mở
Cơ quan cho ý kiến về thông số kỹ thuật xây dựng cảng, bến thủy nội địa, khu
neo đậu quy định tại khoản 2 Điều 17 Thông tư này đồng thời là cơ quan có thẩm
quyền công bố mở cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu.
Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan có thẩm quyền công bố mở bến khách
ngang sông, kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa phục vụ thi công công trình, dự án và
bến dân sinh.
2. Hồ sơ công bố mở cảng, bến thủy nội địa
a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị theo Mẫu số 08 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính
văn bản phê duyệt dự án hoặc thiết kế kỹ thuật công trình của cơ quan có thẩm quyền;
c) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao
điện tử có chứng thực từ bản chính giấy tờ về sử dụng đất để xây dựng cảng, bến thủy
nội địa do cơ quan có thẩm quyền cấp;
d) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản
chính biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng đưa vào sử dụng; bản vẽ
hoàn công mặt bằng, mặt chiếu đứng và mặt cắt ngang công trình;
đ) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản
chính biên bản nghiệm thu kết quả rà tìm vật chướng ngại trong vùng nước cảng, bến
thủy nội địa; biên bản xác nhận thiết lập báo hiệu tại cảng, bến thuỷ nội địa;
e) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản
chính giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của pông-tông, phương
tiện, kết cấu nổi thuộc đối tượng phải đăng kiểm (nếu sử dụng pông-tông, phương tiện,
kết cấu nổi làm cảng, bến thủy nội địa);
g) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản
chính giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy
nước ngoài (đối với cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài).
3. Hồ sơ công bố mở khu neo đậu
a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị công bố mở khu neo đậu
theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản
chính biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng;
c) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản
chính giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phao neo (nếu
dùng phao neo);
d) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản
chính biên bản nghiệm thu rà quét vật chướng ngại.
4. Hồ sơ công bố mở bến khách ngang sông, kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
phục vụ thi công công trình, dự án và bến dân sinh
a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị theo Mẫu số 08 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản
chính biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình;
c) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao
điện tử có chứng thực từ bản chính giấy tờ về sử dụng đất để xây dựng bến (đối với
bến khách ngang sông);
d) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao
điện tử có chứng thực từ bản chính giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường của pông-tông, phương tiện, kết cấu nổi thuộc diện phải đăng kiểm (nếu sử
dụng pông-tông, phương tiện, kết cấu nổi làm bến);
đ) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản
chính biên bản nghiệm thu kết quả rà quét vật chướng ngại trong vùng nước bến.
5. Trình tự thực hiện
a) Chủ cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu gửi 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị công
bố mở cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại
khoản 1 Điều này. Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
theo quy định, cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định công bố mở cảng, bến thủy
nội địa theo Mẫu số 10; khu neo đậu theo Mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư này;
b) Đối với cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài: Trong thời
hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng hải và
Đường thủy Việt Nam, Sở Xây dựng thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì báo cáo Bộ
Xây dựng. Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và báo cáo thẩm
định, Bộ Xây dựng ban hành quyết định công bố mở cảng thủy nội địa.
c) Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy
định, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định công bố mở bến khách ngang sông,
bến dân sinh, kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa phục vụ thi công công trình, dự án
theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu, bến khách ngang sông phải thực hiện
công bố khi: có sự thay đổi về quy mô hoặc công năng sử dụng; hết thời hạn công bố
hoạt động hoặc hết tuổi thọ thiết kế vẫn có nhu cầu tiếp tục khai thác. Người quản lý,
khai thác cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu phải thực hiện kiểm định, đánh giá chất
lượng công trình, thực hiện cải tạo, sửa chữa hư hỏng (nếu có) để bảo đảm an toàn,
công năng sử dụng công trình. Trình tự thực hiện công bố như quy định tại khoản 5
Điều này. Hồ sơ công bố bao gồm: báo cáo kiểm định, đánh giá chất lượng công trình
do tư vấn có tư cách pháp nhân thực hiện; hồ sơ, biên bản nghiệm thu hoàn thành cải
tạo, sửa chữa, nâng cấp (nếu có) và điểm a, điểm c khoản 2 hoặc điểm a khoản 3 hoặc
điểm a, điểm c khoản 4 Điều này.
Chương II QUẢN LÝ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Điều 25. Thiết lập và duy trì báo hiệu đường thủy nội địa
1. Các công trình trên đường thuỷ nội địa và các hoạt động ảnh hưởng đến an
toàn giao thông trên đường thủy nội địa phải thiết lập báo hiệu để chỉ dẫn, định hướng
xác định vị trí luồng chạy tàu đi lại an toàn, hiệu quả. Báo hiệu được thiết lập phải theo
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường thủy nội địa Việt Nam.
2. Các công trình trên đường thủy nội địa phải thiết lập báo hiệu, gồm:
a) Luồng đường thủy nội địa;
b) Cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu;
c) Âu tàu, công trình đưa phương tiện qua đập, thác;
d) Kè, đập, cầu, bến phà, cảng cá;
đ) Phong điện, nhiệt điện, thủy điện;
e) Công trình vượt qua luồng trên không hoặc dưới đáy luồng;
g) Vật chướng ngại;
h) Nhà hàng nổi, khách sạn nổi (khi neo đậu);
i) Công trình khác.
3. Các hoạt động trên đường thủy nội địa phải thiết lập báo hiệu, gồm:
a) Các hoạt động thi công công trình; thăm dò, khai thác tài nguyên, khoáng sản;
b) Khu vực nuôi trồng thủy sản, hải sản (bè cá, lồng cá, đăng, đáy cá, bãi nuôi
trồng thủy sản, hải sản); tổ chức vui chơi, giải trí, diễn tập, thể thao, lễ hội; họp chợ,
làng nghề; hoạt động thực hành đào tạo nghề trên đường thủy nội địa, hành lang bảo
vệ luồng, vùng nước ngoài phạm vi luồng có hoạt động vận tải hoặc trong vùng nước
cảng, bến thủy nội địa;
c) Khu vực tổ chức điều tiết, thường trực chống va trôi, hỗ trợ giao thông, hạn
chế giao thông;
d) Các hoạt động khác ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường thủy nội địa.
4. Trách nhiệm phê duyệt phương án báo hiệu và thiết lập, duy trì báo hiệu trên
đường thủy nội địa
a) Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có trách nhiệm phê duyệt phương án
báo hiệu và tổ chức thiết lập, duy trì hệ thống báo hiệu trên đường thủy nội địa quốc gia
(trừ đường thủy nội địa quốc gia đã phân cấp về địa phương quản lý);
b) Sở Xây dựng có trách nhiệm phê duyệt phương án báo hiệu và tổ chức thiết
lập, duy trì hệ thống báo hiệu trên luồng địa phương; đường thủy nội địa quốc gia phân
cấp địa phương quản lý;
c) Tổ chức, cá nhân có luồng chuyên dùng có trách nhiệm thiết lập, duy trì hệ
thống báo hiệu trên luồng chuyên dùng;
d) Chủ công trình, tổ chức, cá nhân gây ra vật chướng ngại; tổ chức, cá nhân tổ
chức các hoạt động trên đường thủy nội địa có trách nhiệm thiết lập, duy trì báo hiệu
theo quy định trong suốt thời gian xây dựng công trình, tổ chức hoạt động và thời gian
tồn tại của công trình, vật chướng ngại;
đ) Đơn vị quản lý, bảo trì đường thủy nội địa, tổ chức, cá nhân quản lý đường
thủy nội địa chuyên dùng có trách nhiệm thiết lập báo hiệu trong trường hợp phương
tiện bị tai nạn chìm đắm, các tình huống đột xuất khác gây mất an toàn giao thông trên
đường thủy nội địa, hành lang bảo vệ đường thủy nội địa đồng thời báo cáo ngay cho
Chi cục Hàng hải và Đường thủy khu vực hoặc Sở Xây dựng.
5. Kinh phí thiết lập báo hiệu đường thủy nội địa
a) Kinh phí thiết lập, duy trì hệ thống báo hiệu trên luồng quốc gia và luồng địa
phương, trừ quy định tại điểm c khoản này do ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân
cấp ngân sách;
b) Kinh phí thiết lập, duy trì hệ thống báo hiệu trên luồng chuyên dùng do tổ
chức, cá nhân có luồng chuyên dùng chi trả;
c) Kinh phí thiết lập, duy trì báo hiệu tại công trình, vật chướng ngại, khu vực
hoạt động quy định tại điểm d khoản 4 Điều này do chủ công trình, tổ chức, cá nhân gây
ra vật chướng ngại hoặc tổ chức hoạt động trên đường thủy nội địa chi trả;
6. Đối với báo hiệu tại công trình giao thông được đầu tư bằng nguồn ngân sách
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng trên đường thủy nội địa quốc gia, sau khi
hoàn thành thiết lập báo hiệu, chủ đầu tư thực hiện bàn giao báo hiệu cho Cục Hàng
hải và Đường thủy Việt Nam tổ chức quản lý, bảo trì theo quy định.
7. Đối với báo hiệu tại công trình giao thông được đầu tư bằng nguồn ngân sách
thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trên đường thủy nội địa địa
phương, sau khi hoàn thành thiết lập báo hiệu, chủ đầu tư thực hiện bàn giao báo hiệu
cho Sở Xây dựng tổ chức quản lý, bảo trì theo quy định.
Chương III QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CHUYÊN NGÀNH ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH KHÔNG
Điều 35. Thủ tục lấy ý kiến về nội dung liên quan đến đường thủy nội địa đối
với công trình không thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa và các hoạt động
trên đường thủy nội địa
Chủ đầu tư xây dựng công trình, tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động gửi 01
(một) bộ hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 34 Thông tư này
để lấy ý kiến về các nội dung liên quan đến đường thủy nội địa. Hồ sơ gồm:
1. Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị theo Mẫu số 13 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản
chính bản vẽ mặt cắt công trình thể hiện trên mặt cắt ngang sông.
3. Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản
chính bản vẽ khu vực xây dựng công trình trên hệ tọa độ quốc gia VN2000, hệ cao độ
nhà nước. Trên bản vẽ thể hiện vị trí công trình và cao độ tự nhiên, địa hình, địa vật
của sông, kênh đối với khu vực xây dựng công trình, các công trình liền kề (nếu có)
và các tài liệu sau:
a) Cầu vĩnh cửu, cầu tạm: số liệu về kích thước khoang thông thuyền (vị trí,
chiều rộng, chiều cao tĩnh không); mặt cắt dọc công trình thể hiện trên mặt cắt ngang
sông, kênh;
b) Cầu quay, cầu cất, cầu phao, cầu nâng hạ, công trình thủy điện kết hợp giao
thông: số liệu về khoang thông thuyền (vị trí, chiều rộng, chiều cao tĩnh không, chiều
dài, độ sâu ngưỡng âu); phương án và công nghệ đóng, mở; bản vẽ thiết kế vị trí, vùng
nước dự kiến bố trí cho phương tiện neo đậu khi chờ đợi qua công trình;
c) Công trình vượt qua luồng trên không: bản vẽ, các số liệu về chiều cao tĩnh
không, thể hiện điểm cao nhất của công trình vượt qua luồng (điểm thấp nhất tính cả
hành lang an toàn công trình theo quy định);
d) Công trình ngầm dưới đáy luồng: bản vẽ thể hiện khoảng cách, cao trình đỉnh
công trình đến cao trình đáy thiết kế luồng, phạm vi luồng và hành lang bảo vệ luồng
đường thủy nội địa;
đ) Công trình đập, thủy điện (không kết hợp giao thông), thủy lợi: bình đồ và
bản vẽ khu vực cảng, bến thủy nội địa hoặc khu vực chuyển tải tại thượng lưu và hạ
lưu công trình; phương án bốc xếp, chuyển tải;
e) Công trình phục vụ quốc phòng, an ninh; công trình phong điện, nhiệt điện;
bến phà, kè: bản vẽ thể hiện mặt bằng khu vực cảng; công trình kè, chỉnh trị khác; kích
thước, kết cấu các cầu cảng, kè, công trình chỉnh trị khác và các công trình phụ trợ;
vùng nước của cảng.
4. Đối với các hoạt động quy định tại khoản 3 Điều 33 Thông tư này, hồ sơ gồm:
a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị theo Mẫu số 13 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản
chính bản vẽ thể hiện phạm vi khu vực hoạt động, phạm vi luồng và hành lang bảo vệ
luồng, khoảng cách đến các công trình liên quan ở khu vực và phương án bố trí báo
hiệu bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa;
c) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản
chính bản vẽ các mặt cắt ngang và hồ sơ mốc để xác định phạm vi, cao trình nạo vét,
khai thác tài nguyên, khoáng sản (đối với hoạt động nạo vét cải tạo vùng nước cảng,
bến thủy nội địa, luồng chuyên dùng vào cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu; khai
thác tài nguyên, khoáng sản).
5. Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy
định, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 34 Thông tư này có văn bản
gửi tổ chức, cá nhân xây dựng công trình, tổ chức hoạt động.
Chương IV BẢO ĐẢM AN TOÀN, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG
Điều 38. Phương án bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa
1. Các dự án xây dựng công trình, khu vực hoạt động có liên quan đến giao
thông đường thủy nội địa (trên luồng, hành lang bảo vệ luồng, vùng nước cảng, bến
thủy nội địa, khu neo đậu và vùng nước chưa được tổ chức quản lý nhưng có hoạt
động vận tải) quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 33 Thông tư này phải có phương án,
biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trong suốt thời gian thi công công trình, tổ chức
hoạt động.
2. Trách nhiệm lập và tổ chức thực hiện phương án
Chủ đầu tư hoặc nhà thầu thi công công trình, tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động có
liên quan đến giao thông đường thủy nội địa có trách nhiệm lập và tổ chức thực hiện
phương án đảm bảo an toàn giao thông đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
3. Thẩm quyền chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông
a) Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam chấp thuận phương án bảo đảm an
toàn giao thông đối với công trình, hoạt động bảo đảm quốc phòng, an ninh trên đường
thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa
quốc gia;
b) Chi cục Hàng hải và Đường thủy chấp thuận phương án bảo đảm an toàn
giao thông đối với công trình, hoạt động trên đường thủy nội địa quốc gia; đường thủy
nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia, vùng nước chưa được tổ
chức quản lý nhưng có hoạt động vận tải tiếp giáp với hành lang đường thủy nội địa
quốc gia, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này;
c) Sở Xây dựng chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đối với công
trình, hoạt động trên đường thủy nội địa địa phương; đường thủy nội địa chuyên dùng
nối với đường thủy nội địa địa phương, vùng nước chưa được tổ chức quản lý nhưng
có hoạt động vận tải trên địa bàn địa phương và đường thủy nội địa quốc gia được Bộ
trưởng Bộ Xây dựng phân cấp. Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận phương án bảo
đảm an toàn giao thông khi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền, phân cấp;
d) Cảng vụ hoặc cơ quan quản lý đường thuỷ nội địa địa phương chấp thuận
phương án bảo đảm an toàn giao thông đối với hoạt động sửa chữa, cải tạo nâng cấp và
hoạt động khác trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu thuộc phạm vi
quản lý.
4. Nội dung của phương án bảo đảm an toàn giao thông.
a) Thông tin chung về công trình, dự án đầu tư xây dựng, tổ chức hoạt động;
b) Thời gian thi công, xây dựng, tổ chức hoạt động;
c) Phương án thi công, tổ chức hoạt động;
d) Biện pháp đảm bảo an toàn giao thông;
đ) Phương án tổ chức và phối hợp thực hiện bảo đảm an toàn giao thông.
5. Hồ sơ đề nghị chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông
a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị theo Mẫu số 14 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản chính phương án thi công, thời gian, tiến độ thi công công trình, tổ chức
hoạt động;
c) Bản chính phương án bảo đảm an toàn giao thông;
d) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản
chính bản vẽ bố trí mặt bằng tổng thể của công trình, phạm vi khu vực tổ chức thi công
công trình, tổ chức hoạt động.
6. Trình tự thực hiện
a) Trước khi thi công công trình, tổ chức hoạt động quy định tại khoản 1 Điều
này, chủ đầu tư hoặc nhà thầu thi công hoặc tổ chức, cá nhân gửi 01 (một) bộ hồ sơ
đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này đề nghị chấp thuận;
b) Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy
định, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này có văn bản chấp thuận
phương án bảo đảm an toàn giao thông gửi chủ đầu tư hoặc nhà thầu thi công hoặc tổ
chức, cá nhân.
7. Đối với trường hợp xảy ra tai nạn, sự cố trên đường thủy nội địa do nguyên
nhân bất khả kháng làm gián đoạn giao thông, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam
hoặc Sở Xây dựng hoặc tổ chức, cá nhân có luồng chuyên dùng phải kịp thời tổ chức
lập và thực hiện phương án bảo đảm giao thông tại khu vực tai nạn, sự cố.
8. Việc bảo đảm an toàn giao thông phục vụ hoạt động nạo vét luồng đường
thủy nội địa, vùng nước cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu thực hiện theo quy định
về nạo vét vùng nước đường thủy nội địa.
Chương IV BẢO ĐẢM AN TOÀN, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG
Điều 42. Bảo vệ môi trường đối với phương tiện, tàu biển, thủy phi cơ,
phương tiện thủy nước ngoài hoạt động trên đường thủy nội địa
1. Tàu biển phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các hệ thống ngăn
ngừa ô nhiễm biển của tàu.
2. Phương tiện phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngăn ngừa ô nhiễm
do phương tiện thủy nội địa.
3. Quản lý chất thải thông thường
a) Phương tiện, tàu biển, phương tiện thủy nước ngoài hoạt động trên đường
thủy nội địa và các tuyến vận tải ven biển phải che chắn, không để rơi hàng hóa, phát
tán bụi gây ô nhiễm môi trường;
b) Chất thải, chất gây ô nhiễm của phương tiện, tàu biển, phương tiện thủy nước
ngoài phải được thu gom, lưu giữ tại phương tiện, tàu biển, phương tiện thủy nước
ngoài để chuyển lên hệ thống thiết bị tiếp nhận tại cảng, bến thủy nội địa hoặc chuyển
cho tổ chức có chức năng xử lý theo quy định;
c) Phương tiện, tàu biển, phương tiện thủy nước ngoài phải trang bị thiết bị xử
lý nước thải hoặc các két chứa trước khi chuyển lên bờ để xử lý;
d) Thông tin về việc đổ rác thải phải được lưu vào sổ ghi chép rác trên tàu,
phương tiện;
đ) Trường hợp phương tiện chở hàng hóa có khả năng gây ô nhiễm thì phải có
biện pháp phòng ngừa ô nhiễm tương ứng với hàng hóa gây ô nhiễm đó.
4. Quản lý chất thải nguy hại
Phương tiện, tàu biển, phương tiện thủy nước ngoài, thủy phi cơ phát sinh chất
thải nguy hại, phải tuân thủ quy định pháp luật về quản lý chất thải nguy hại.
5. Không xả dầu, nước dằn, nước làm mát hoặc nước lẫn dầu chứa các chất gây
ô nhiễm ra môi trường vượt quá quy chuẩn môi trường cho phép, không sử dụng chất
phân tán tràn dầu ra môi trường nước.
6. Khi phát hiện có nguy cơ hoặc hành vi gây ô nhiễm môi trường, sự cố tràn
dầu, người điều khiển phương tiện, tàu biển, phương tiện thủy nước ngoài phải áp
dụng ngay biện pháp ứng phó hiệu quả, đồng thời phải báo cáo ngay lập tức sự cố ô
nhiễm môi trường, sự cố tràn dầu hoặc dự kiến khả năng xảy ra sự cố ô nhiễm, tràn
dầu cho cơ quan quản lý chuyên ngành nơi gần nhất.
7. Phương tiện, tàu biển, thủy phi cơ, phương tiện thủy nước ngoài hoạt động
trên đường thủy nội địa, trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu phải
chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về quy định
bảo vệ môi trường.
8. Phương tiện, tàu biển, thủy phi cơ, phương tiện thủy nước ngoài đang neo
đậu trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu không được thực hiện các
hành vi sau đây:
a) Nạo ống khói hoặc xả khói đen;
b) Cọ rửa hầm hàng hoặc mặt boong gây ô nhiễm môi trường;
c) Bơm xả các loại nước bẩn, dầu, nước lẫn cặn dầu và các loại chất lỏng độc
hại khác;
d) Vứt rác, đổ rác hoặc các đồ vật, chất thải rắn khác từ phương tiện, tàu xuống
nước hoặc cầu cảng, bến thủy nội địa;
đ) Gõ rỉ, sơn tàu làm ô nhiễm môi trường.
9. Thuyền trưởng phương tiện, tàu biển, thủy phi cơ, phương tiện thủy nước
ngoài khi hoạt động trên đường thủy nội địa và trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa
phải thực hiện các yêu cầu sau đây:
a) Khi phát hiện có nguy cơ hoặc hành vi gây ô nhiễm môi trường phải thông
báo ngay cho Cảng vụ; đồng thời, ghi rõ vào nhật ký của tàu, phương tiện mình về thời
gian, địa điểm và tính chất của sự cố ô nhiễm đó;
b) Nếu sự cố gây ô nhiễm môi trường phát sinh từ hoạt động của tàu, phương
tiện mình, phải áp dụng ngay biện pháp ứng phó hiệu quả và kịp thời thông báo cho
Cảng vụ biết.
10. Người điều khiển phương tiện, tàu biển, phương tiện thủy nước ngoài gây
thiệt hại, ô nhiễm môi trường phải bồi thường và bị xử lý theo quy định.
Chương V
TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Chương V TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
Điều 47. Trách nhiệm của chủ cảng, bến, người quản lý khai thác cảng, bến
thủy nội địa, khu neo đậu
Chủ cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu, người quản lý khai thác cảng, bến,
khu neo đậu có trách nhiệm thực hiện những quy định sau đây:
1. Duy trì hoạt động an toàn, an ninh của cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu,
các thiết bị neo đậu phương tiện và báo hiệu đường thủy nội địa tại cảng, bến thủy nội
địa; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trong kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận
phương tiện thủy nước ngoài.
2. Xây dựng nội quy hoạt động của cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu; niêm
yết giá bốc xếp hàng hóa và các dịch vụ khác. Nội quy hoạt động, bảng niêm yết giá
bốc xếp hàng hóa phải bố trí ở nơi thuận lợi dễ thấy, nội dung rõ ràng, dễ đọc.
3. Lắp đèn chiếu sáng khi hoạt động ban đêm; xây dựng nơi chờ cho hành
khách đối với cảng, bến đón trả hành khách; đối với cảng, bến hành khách bố trí giao
thông kết nối hỗ trợ người khuyết tật, người cao tuổi.
4. Thiết bị xếp dỡ bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và phù hợp với kết cấu,
sức chịu lực của công trình. Bố trí người điều khiển thiết bị xếp dỡ phải có giấy chứng
nhận, chứng chỉ điều khiển theo quy định của pháp luật.
5. Không tiếp nhận phương tiện không có giấy chứng nhận đăng ký, giấy chứng
nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và
bảo vệ môi trường đã hết hạn sử dụng.
6. Không xếp hàng hóa vượt quá kích thước hoặc quá vạch dấu mớn nước an
toàn của phương tiện hoặc xếp ô tô quá số lượng, vượt quá trọng tải xuống phương
tiện; không xếp hành khách quá số lượng theo quy định xuống phương tiện; không xếp
hàng hóa lên ô tô quá tải trọng cho phép.
7. Chấp hành quy định của pháp luật về xếp dỡ hàng hóa độc hại, nguy hiểm.
8. Không cho phương tiện, tàu biển, thủy phi cơ, phương tiện thủy nước ngoài
vào, rời cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu khi chưa có giấy phép vào, rời cảng, bến,
khu neo đậu do Cảng vụ cấp.
9. Duy trì chuẩn tắc luồng chuyên dùng vào cảng, bến thủy nội địa, vùng nước
cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu.
10. Chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn, an ninh công trình cảng, bến thủy nội
địa, khu neo đậu và hành khách, phương tiện neo đậu tại cảng, bến thủy nội địa, khu
neo đậu.
11. Bố trí nhân lực quản lý, khai thác cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu bảo
đảm trật tự, an toàn, an ninh và môi trường.
12. Trường hợp cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu được cho thuê, ủy quyền
khai thác thì người thuê, người được ủy quyền quản lý khai thác phải tuân theo quy
định của pháp luật về quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa quy định
tại Thông tư này và quy định pháp luật khác có liên quan.
13. Chủ động cứu người, hàng hóa, phương tiện khi xảy ra tai nạn; báo cáo và
phối hợp với cơ quan chức năng có thẩm quyền giải quyết, khắc phục hậu quả tai nạn
và ô nhiễm môi trường; tuân thủ sự điều động của Cảng vụ hoặc cơ quan liên quan
trong việc cứu người, hàng hóa, phương tiện bị nạn trong vùng nước cảng, bến thủy
nội địa và phòng chống thiên tai.
14. Tiếp nhận, bảo quản danh sách hành khách do người làm thủ tục giao.
15. Cập nhật thường xuyên dữ liệu cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu đang
khai thác, số liệu phương tiện, hàng hóa, hành khách qua cảng, bến thủy nội địa, khu
neo đậu trên cơ sở dữ liệu của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. …………………………………………………………………………
2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
3. …, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- …;
- Lưu: VT,…
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Tên luồng đường thủy nội địa (ghi rõ đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội
địa địa phương hoặc đường thủy nội địa chuyên dùng).
(2) Hệ tọa độ VN2000.
Mẫu số 04
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------------------------
Số: …/… …, ngày … tháng … năm …
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
Chuyển đổi loại đường thủy nội địa …(1)…….
Kính gửi: …(2)……..
Căn cứ …......;
Tên tổ chức, cá nhân: …(nếu là cá nhân ghi rõ họ và tên, số căn cước)….
Người đại diện theo pháp luật (ghi rõ họ và tên, số căn cước):
Địa chỉ trụ sở: …………. số điện thoại liên hệ: .…………………………
Đề nghị …(2) ..xem xét chuyển đổi đường thủy nội địa... (1)., với nội dung sau:
1. Điểm đầu thuộc địa phận: xã (phường, đặc khu)……., tỉnh (thành phố)..........
Tọa độ: …..(3) ……
Điểm kết thúc thuộc địa phận: xã (phường, đặc khu)…..…., tỉnh (thành
phố)..........
Tọa độ: …..(3) ……
2. Chiều dài luồng đường thủy nội địa: ……..km. Từ km thứ ……. đến km thứ
……
3. Cấp kỹ thuật đường thủy nội địa: ……..
4. Thông số kỹ thuật luồng đường thủy nội địa:
a) Chiều rộng:
b) Chiều sâu:
c) Bán kính cong nhỏ nhất:
5. Loại đường thủy nội địa (quốc gia, địa phương, chuyên dùng):
6. Công trình hiện có trên đường thuỷ nội địa (chiều cao, chiều rộng khoang
thông thuyền): …..
7. Thời gian bắt đầu khai thác (hoặc đóng) đường thủy nội địa: ……..
8. Các nội dung khác (nếu có): …………..
9. Hồ sơ gửi kèm theo gồm:
Đề nghị ……….(2)………. xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- …;
- Lưu: VT,…
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC (CÁ NHÂN)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Tên đường thủy nội địa.
(2) Tên cơ quan có thẩm quyền chuyển đổi đường thủy nội địa.
(3) Hệ tọa độ VN2000.
Mẫu số 05
CƠ QUAN THÔNG BÁO
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------------
Số: …/… …, ngày … tháng … năm …
THÔNG BÁO ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Thông số kỹ thuật đường thủy nội địa …(1)……. (định kỳ)
Căn cứ ………….;
…….. (2) … thông báo thông số kỹ thuật đường thủy nội địa ….. như sau:
1. Tên đường thủy nội địa: …………(1)… … Cấp kỹ thuật: ……….
2. Chiều dài (L), chiều rộng (B), chiều sâu (H), bán kính cong (R) và chiều rộng
hành lang bảo vệ: ……………………….
3. Phạm vi đường thủy nội địa:
TT Tên điểm Lý trình
(km...)
Địa danh
(xã, phường, đặc
khu/tỉnh, thành
phố)
Hệ tọa độ VN-
2000 Hệ tọa độ WGS-84
Vĩ độ Kinh
độ Vĩ độ Kinh độ
1 Điểm đầu
2
Điểm tim luồng,
điểm giao cắt
với các tuyến
khác
3 Điểm kết thúc
4. Tình hình luồng:
TT
Tên vật
chướng ngại,
công trình
trên đường
thủy nội địa
Lý trình
(km...)
Địa danh
(xã, phường, đặc
khu/tỉnh, thành
phố)
Các đặc trưng luồng
Độ sâu hoặc tĩnh không Chiều
rộng đáy
luồng (B)
Nhỏ nhất
(hmin)
Lớn nhất
(hmax)
Thực đo
(h)
1
2
5. Bãi cạn, đoạn cạn
TT
Tên bãi
cạn, đoạn
cạn
Lý trình
(km...)
Địa danh (xã,
phường, đặc
khu/tỉnh, thành
phố)
Độ
sâu
(h)
Mực
nước
(H)
Cao
độ (Z)
Chiều
rộng
(B)
Chiều
dài (L)
Ngày
đo
1
2
6. Một số vấn đề khác:
Nơi nhận:
- …;
- Lưu: VT,…
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Tên đường thủy nội địa.
(2) Cơ quan thông báo đường thủy nội địa.
Mẫu số 06
CƠ QUAN THÔNG BÁO
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------------------------
Số: …/… …, ngày … tháng … năm …
THÔNG BÁO ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Đường thủy nội địa …(1)…….….(Đột xuất)….
Căn cứ ………….;
…………… (2)……. Thông báo đường thủy nội địa như sau:
1. Tên đường thủy nội địa: …..
2. Khu vực có bãi cạn/tình huống đột xuất: …..
3. Tình hình mực nước
TT Sông Trạm chính
Mực nước lớn nhất
(Hmax)
Mực nước nhỏ nhất
(Hmin)
Mực nước Thời gian Mực nước Thời gian
4. Tình hình luồng
TT Sông
Bãi cạn, vật
chướng ngại,
cầu, đường dây
điện...
Tình hình luồng
Ghi chú
Độ sâu (h)
hoặc chiều
cao tĩnh
không (Hk)
Chiều rộng
(B) Ngày đo
5. Những điều cần lưu ý ………………………………………..
Nơi nhận:
- …;
- Lưu: VT,…
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Khu vực hoặc vị trí (lý trình) hoặc sông, kênh.
(2) Cơ quan thông báo đường thủy nội địa.
Mẫu số 07
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------------------------
Số: …/… …, ngày … tháng … năm …
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
Cho ý kiến về sự phù hợp quy hoạch và thông số kỹ thuật xây dựng cảng thuỷ nội
địa/bến thủy nội địa/khu neo đậu/bến khách ngang sông/kết cấu hạ tầng đường
thuỷ nội địa phục vụ thi công công trình, dự án
Kính gửi: ……….(1)
Căn cứ …………..;
Tên tổ chức, cá nhân:….(nếu là cá nhân ghi rõ họ và tên, số căn cước)…..
Người đại diện theo pháp luật (ghi rõ họ và tên, số căn cước): ………
Địa chỉ trụ sở: …………………. số điện thoại liên hệ: …………..
Đề nghị xây dựng (cảng, bến thủy nội địa/bến khách ngang sông/khu neo đậu/
kết cấu hạ tầng đường thuỷ nội địa phục vụ thi công công trình, dự án)
1. Vị trí dự kiến xây dựng có tọa độ …….(2) …………
Từ km thứ ……………. đến km thứ ……………
Trên (bên) bờ phải hay bờ trái) ………. sông, kênh……………
Thuộc địa phận: xã (phường, đặc khu) ………. tỉnh / thành phố ………..
Số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: …..; Số vào sổ cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất: …….; Ngày cấp: …….; Cơ quan cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất: ……..; Nội dung thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới
nhất (nếu có): …….
2. Quy mô dự kiến……………………………………….
3. Công năng của cảng thủy nội địa/ bến thủy nội địa/ bến khách ngang sông/ khu
neo đậu/ kết cấu hạ tầng đường thuỷ nội địa phục vụ thi công công trình, dự án
…………………………
4. Phạm vi sử dụng
- Khu đất: ………………………………………………
- Vùng nước:…………… …………..
5. Dự kiến tiếp nhận phương tiện với mớn nước ………...mét.
6. Thời gian thực hiện: ………………………………..
7. Hồ sơ gửi kèm: ………………………………………
Chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung trên đây và cam kết
thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về giao thông vận tải đường thủy nội
địa, pháp luật khác có liên quan và nội dung trong văn bản này.
Nơi nhận:
- Như trên;
- …;
- Lưu: VT,…
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC (CÁ NHÂN)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Cơ quan có thẩm quyền cho ý kiến.
(2) Hệ tọa độ VN2000.
Mẫu số 08
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------------------------
Số: …/… …, ngày … tháng … năm …
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
Công bố mở cảng thủy nội địa/bến thủy nội địa/bến khách ngang sông/ kết cấu hạ
tầng đường thủy nội địa phục vụ thi công công trình, dự án ………(2)……..
Kính gửi: ………….(1)
Căn cứ …………………;
Tên tổ chức, cá nhân: …(nếu là cá nhân ghi rõ họ và tên, số căn cước)…
Người đại diện theo pháp luật (ghi rõ họ và tên, số căn cước): ……..
Địa chỉ trụ sở: ………………. số điện thoại liên hệ: .… … ………
Đề nghị công bố mở cảng (bến) ………(2) …………….
1. Vị trí cảng (bến) có tọa độ ………(3) ……….
Từ km thứ ………….. đến km thứ …………….
Trên bờ (phải hay trái) ……………. sông, kênh, …
Thuộc địa phận: xã (phường, đặc khu) ……………. tỉnh / thành phố ……..Số
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: …....; Số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất: …….; Ngày cấp: …….; Thửa đất số: …….; Tờ bản đồ số: ………; Cơ quan
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: ……..; Nội dung thay đổi sau khi cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất mới nhất (nếu có): …….
2. Cảng/bến thuộc loại …………Cấp kỹ thuật của cảng/bến …………………
3. Phạm vi sử dụng: ………………………..
4. Quy mô về cơ sở hạ tầng (kết cấu công trình cầu cảng (công trình bến), số
lượng cầu cảng, bến, kích thước cơ bản, công trình cầu cảng, bến; kho bãi, kết nối các
phương thức vận tải khác,…).
5. Thiết bị xếp dỡ hàng hóa:
6. Phạm vi vùng nước sử dụng
7. Phạm vi vùng nước vùng neo chờ…….tại vị trí có tọa độ (3) …….
8. Phương án khai thác cảng (bến) …………….
9. Tiếp nhận phương tiện với mớn nước ............ m.
10. Nội dung khác (nếu có): …………………………………….
11. Hồ sơ gửi kèm:
12. Cam kết: Chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung trên đây
và cam kết thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về giao thông vận tải đường
thủy nội địa, pháp luật khác có liên quan và nội dung quy định trong quyết định của cơ
quan có thẩm quyền.
Nơi nhận:
- Như trên;
- …;
- Lưu: VT,…
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC (CÁ NHÂN)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Cơ quan có thẩm quyền công bố.
(2) Tên cảng/bến,…
(3) Hệ tọa độ VN 2000.
Bến khách ngang sông trên cùng địa bàn xã, cùng chủ bến thì chỉ ban hành 01 quyết
định công bố.
Mẫu số 09
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------------
Số: …/… …, ngày … tháng … năm …
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
Công bố mở khu neo đậu ……..(1) …..
Kính gửi: ………….(2)…..
Căn cứ …………;
Tên tổ chức, cá nhân: ...(nếu là cá nhân ghi: họ tên, ngày sinh, số căn cước)...
Người đại diện theo pháp luật (họ tên, ngày sinh, số căn cước):.........
Địa chỉ trụ sở: …………………. số điện thoại liên hệ: .……… …………
Đề nghị công bố mở khu neo đậu …….(1) ……..
1. Vị trí có tọa độ …….(3) ……….
Cách bờ (phải hay trái) ....sông, kênh ………… và cách biên luồng chính
………..m; nằm ngoài / trong hành lang bảo vệ đường thủy nội địa:………….
Thuộc địa phận: xã (phường, đặc khu) …….…… tỉnh / thành phố ……...… Số
giấy chứng nhận (hoặc văn bản) được sử dụng vùng nước (do cơ quan có thẩm quyền
cấp): …..; Ngày cấp: …….; Vị trí có tọa độ …….(3) ……….; Cơ quan cấp giấy chứng
nhận được sử dụng vùng nước: ……..
2. Mục đích sử dụng: .........................................
3. Phạm vi khu nước sử dụng: ..............................................
4. Thiết bị neo đậu phương tiện: ................................
5. Phương tiện, thiết bị xếp dỡ hàng hóa: ..................................
6. Tiếp nhận phương tiện với mớn nước …….... m.
7. Hồ sơ gửi kèm gồm: …….
Chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung trên đây và cam kết
thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về giao thông vận tải đường thủy nội địa,
pháp luật khác có liên quan và nội dung văn bản này./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- …;
- Lưu: VT,…
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC (CÁ NHÂN)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Tên khu neo đậu.
(2) Tên cơ quan có thẩm quyền.
(3) Hệ tọa độ VN 2000.
Mẫu số 10
CƠ QUAN CÓ THẨM
QUYỀN CÔNG BỐ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------------------------
Số: …/QĐ… …, ngày … tháng … năm …
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố mở cảng thuỷ nội địa/bến thủy nội địa/bến khách ngang sông/bến
dân sinh/kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa phục vụ thi công công trình, dự án
……(1)……..
……….(2)………
Căn cứ …………;
Theo đề nghị của ……
QUYẾT ĐỊNH: