Số: 038178009321
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc603/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo Quyết
Điều 239. đến Điều 267 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án: Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 56, Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cụ thể: Bà L được ly hôn với ông C. Giao con chung tên Nguyễn Bảo K, sinh ngày 26/5/2019 cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng của ông C do bà L không yêu cầu. Về quan hệ tài sản chung: Ghi nhận lời khai của bà L là không có. Về nợ chung: Ghi nhận lời khai của bà L là không có. NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN: Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, sau khi nghe phát biểu của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 143/2018 ngày 29/10/2018 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện P, tỉnh Cà Mau cấp cho bà L và ông C thì quan hệ hôn nhân giữa bà L và ông C là quan hệ hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận. Ông C có nơi cư trú tại phường T, Thành phố Hồ Chí Minh. Nay bà L yêu cầu ly 3 hôn, Toà án nhân dân Khu vực 9 – TP . thụ lý giải quyết là phù hợp với khoản 1
Điều 28. ; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân
sự. Về thủ tục xét xử vắng mặt nguyên đơn: Bà L có đơn xin xét xử vắng mặt nên căn cứ Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt bà L. Về thủ tục xét xử vắng mặt bị đơn: Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông C nhưng ông C vẫn vắng mặt. Căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt ông C. [2] Về yêu cầu của đương sự: - Về quan hệ hôn nhân: Bà L yêu cầu ly hôn ông C, do vợ chồng không có sự quan tâm, chia sẻ nhau trong cuộc sống. Xét, trong quá trình hòa giải cũng như tại phiên tòa, bà L xác nhận không còn tình cảm và không muốn tiếp tục chung sống với ông C. Nguyên nhân là do vợ chồng tính tình không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống và mâu thuẫn về nuôi dạy con cái. Xét, Tòa án đã tổ chức các phiên hòa giải để hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng ông C vắng mặt điều đó thể hiện ông C không có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng. Hội đồng xét xử xét thấy, nguyên tắc cơ bản của hôn nhân là tự nguyện, mục đích hôn nhân là “vợ chồng cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc”, trong trường hợp này giữa bà L và ông C đã xảy ra mâu thuẫn trầm trọng, không còn khả năng hàn gắn. Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà L. - Về quan hệ con chung: Bà L và ông C có con chung tên Nguyễn Bảo K, sinh ngày 26/5/2019. Sau khi ly hôn, bà L yêu cầu được nuôi con chung và không yêu cầu ông C cấp dưỡng. Xét việc giao các con chung cho ai là người trực tiếp nuôi dưỡng phải đảm bảo lợi ích mọi mặt của trẻ. Do đó, để tránh xáo trộn cuộc sống của con chung cũng như phù hợp với nguyện vọng của con chung, nên giao con chung cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên có cơ sở chấp nhận. - Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông C do bà L không yêu cầu. - Về quan hệ tài sản chung: Ghi nhận lời khai của bà L về việc giữa bà và ông C không có tài sản chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. Trường hợp ông C có yêu cầu về tài sản chung sẽ được giải quyết bằng một vụ án khác. 4 - Các vấn đề khác: Ghi nhận lời khai của bà L về việc giữa bà và ông C không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. Trường hợp ông C có yêu cầu về nợ chung sẽ được giải quyết bằng một vụ án khác. [3] Về án phí Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì bà L phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, số tiền án phí trên được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà L đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0029309 ngày 22/10/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H. Bà L đã nộp đủ án phí. Vì các lẽ nêu trên, QUYẾT ĐỊNH: - Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1
Điều 39. ; khoản 4 Điều 147; Điều 227, Điều 228; khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố
tụng dân sự; Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Thùy L.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thùy L được ly hôn với ông Nguyễn Tấn C. Quan hệ hôn nhân giữa bà L và ông C theo Giấy chứng nhận kết hôn số 143/2018 ngày 29/10/2018 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện P, tỉnh Cà Mau cấp cho bà L và ông C chấm dứt kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật. - Về quan hệ con chung: Giao con chung tên Nguyễn Bảo K, sinh ngày 26/05/2019 cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho ông C do bà L không yêu cầu. + Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu tòa giải quyết. + Ông C được quyền thăm nom con, không ai được cản trở. + Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội L1), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. 5 - Về quan hệ tài sản chung: Ghi nhận lời khai của bà L về việc giữa bà L và ông C không có tài sản chung. - Về nợ chung: Ghi nhận lời khai của bà L về việc giữa bà L và ông C không có nợ chung.
2. Về án phí:
Bà L chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, số tiền án phí trên được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà L đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0029309 ngày 22/10/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H. Bà L đã nộp đủ án phí. Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyền kháng cáo:
Bà Nguyễn Thị Thùy L và ông Nguyễn Tấn C được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ bản án. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
2
Thời gian đầu ông bà chung sống hạnh phúc nhưng sau đó thì bắt đầu phát
sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không còn hòa hợp, bất đồng quan
điểm về cuộc sống. Nay bà xác nhận không còn tình cảm với ông C, đời sống
chung không thể tiếp tục, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà xin ly hôn
với ông C.
- Về quan hệ con chung: Bà và ông C có một con chung tên Nguyễn Bảo
K, sinh ngày 26/5/2019. Bà yêu cầu được nuôi con chung và không yêu cầu ông
C cấp dưỡng.
- Về tài sản chung: Bà và ông C không có tài sản chung.
- Về nợ chung : Bà xác nhận không có nợ chung.
Toà án đã tổ chức cho các bên hoà giải nhưng không tiến hành hòa giải
được do ông C vắng mặt nên Toà án lập biên bản không tiến hành hoà giải được
và đưa vụ án ra xét xử theo luật định.
Tại phiên toà hôm nay:
- Nguyên đơn bà L có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.
- Bị đơn ông C vắng mặt không có lý do.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 9 – TP . có ý kiến:
Về việc tuân theo pháp luật: Đương sự, Thư ký và Hội đồng xét xử đều
tuân theo pháp luật được qui định tại Điều 48, Điều 51, Điều 63, Điều 203, Từ
Điều 30. Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM - Các đương sự; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA - TAND TP . HCM; - VKSND Khu vực 9 – TP. HCM; - THADS TPHCM; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu VP, hồ sơ Tô Thị Ngọc Phượng
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.