định tại khoản 1, 3 Điều 13
Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30-12-2016 của
-- 9 of 15 --
10
Thống đốc Ngân hàng N quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng; khoản 2 Điều 91 Luật các tổ
chức tín dụng năm 2010 là có căn cứ được chấp nhận. Cụ thể tiền nợ lãi trong hạn
tính đến ngày 09-4-2026 là 59.913.836đồng. Cụ thể anh Đ, chị T2 phải trả cho J số
tiền nợ lãi trong hạn là 56.918.145đồng; phải trả cho V1 số tiền nợ lãi trong hạn là
2.995.691đồng.
[3.1.5] Xét yêu cầu đòi nợ lãi quá hạn: Căn cứ vào bảng tính lãi; các văn bản
về lãi suất V1 cung cấp và theo sự thỏa thuận của các bên tại điểm e khoản 7 Điều
1 Hợp đồng cho vay số LN2203125354609 ngày 21-3-2022; khoản 3 Điều 3 Hợp
đồng cho vay số LD2324201047 ngày 30-8-2023; khoản 3 Điều 3 Hợp đồng cho
vay số LD2231402145 ngày 10-11-2022 thì hai bên thỏa thuận lãi suất cho vay áp
dụng đối với dư nợ gốc quá hạn bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn áp
dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Mức lãi suất quá hạn hai bên thỏa thuận phù
hợp với quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8
Nghị quyết 01/2019/NQ -HĐTP ngày
11-01-2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng
một quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; Điểm c khoản 4 Điều 13
Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30-12-2016 của Thống đốc ngân hàng N quy
định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
đối với khách hàng nên có căn cứ được chấp nhận. Tiền nợ lãi quá hạn tính đến
ngày 09-4-2026 là 381.868.183đồng. Cụ thể anh Đ, chị T2 phải trả cho J số tiền nợ
lãi quá hạn là 364.229.918đồng; phải trả cho V1 số tiền nợ lãi quá hạn là
17.638.265đồng.
[3.1.6] Xét nợ lãi chậm trả lãi: Căn cứ vào bảng tính lãi; các văn bản về lãi
suất V1 cung cấp và theo sự thỏa thuận của các bên tại điểm f khoản 7 Điều 1 Hợp
đồng cho vay số LN2203125354609 ngày 21-3-2022; khoản 3 Điều 3 Hợp đồng
cho vay số LD2324201047 ngày 30-8-2023; khoản 3 Điều 3 Hợp đồng cho vay số
LD2231402145 ngày 10-11-2022 hai bên thỏa thuận lãi suất chậm trả áp dụng đối
với tiền lãi chậm trả không quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng
với thời gian chậm trả. Mức lãi chậm trả lãi hai bên thỏa thuận phù hợp với quy
định tại điểm b khoản 2 Điều 8
Nghị quyết 01/2019/NQ -HĐTP ngày 11-01-2019
của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một quy
định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; Điểm b khoản 4 Điều 13
Thông tư
39/2016/TT-NHNN ngày 30-12-2016 của Thống đốc ngân hàng N quy định về
hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với
khách hàng nên có căn cứ được chấp nhận. Tiền nợ lãi chậm trả lãi tính đến ngày
09-4-2026 là 10.899.394đồng. Cụ thể anh Đ, chị T2 phải trả cho J số tiền lãi chậm
trả lãi là 10.354.424đồng; phải trả cho V1 số tiền lãi chậm trả lãi là 544.970đồng.
[3.1.7] Từ những nhận định trên, đủ căn cứ xác định: Tính đến ngày xét xử
sơ thẩm anh Nguyễn Sĩ Đ, chị Hà Thu T2 còn nợ và phải trả cho J số tiền còn nợ
-- 10 of 15 --
11
tạm tính đến ngày 09-4-2026 là: 1.205.411.385đồng trong đó nợ gốc là
773.908.898đồng; nợ lãi trong hạn là 56.918.145đồng; nợ lãi quá hạn là
364.229.918đồng; lãi chậm trả lãi là 10.354.424đồng; phải trả cho V1 số tiền còn
nợ tạm tính đến ngày 09-4-2026 là 59.806.793đồng trong đó nợ gốc là
38.627.867đồng; nợ lãi trong hạn là 2.995.691đồng; nợ lãi quá hạn là
17.638.265đồng; lãi chậm trả lãi là 544.970đồng; Tổng cộng anh Nguyễn Sĩ Đ, chị
Hà Thu T2 phải trả cho J và V1 số tiền còn nợ tạm tính đến ngày 09-4-2026 là
1.265.218.178đồng trong đó nợ gốc là 812.536.765đồng; nợ lãi trong hạn là
59.913.836đồng; nợ lãi quá hạn là 381.868.183đồng; lãi chậm trả lãi là
10.899.394đồng.
[3.1.8] Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án
xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi
hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay số
LN2203125354609 ngày 21-3-2022; Hợp đồng cho vay số LD2231402145 ngày
10-11-2022; Hợp đồng cho vay số LD2324201047 ngày 30-8-2023 nhưng phải
phù hợp với quy định của pháp luật.
[3.2] Xét yêu cầu của Ngân hàng M1 đề nghị phát mại tài sản thế chấp để
thu hồi nợ.
Để đảm bảo cho khoản vay tại Ngân hàng, anh Nguyễn Sĩ Đ, chị Hà Thu T2
đã ký với V1 Hợp đồng thế chấp số LN2203125354609 ngày 21-3-2022 và được
đăng ký giao dịch bảo đảm tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại thành phố
Đà Nẵng ngày 21-3-2022 với nội dung thế chấp tài sản là: Xe ôtô con biển số 15A -
951.22, nhãn hiệu PEUGEOT, số loại: Xpander Premium 1.5AT, màu sơn: Đỏ, S
chỗ ngồi: 5; số khung: RN2MJEP6ZNM076536; số máy: 582146910UF205G02
theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ôtô số 044194 do Phòng Cảnh sát giao thông -
Công an thành phố H cấp ngày 18-03-2022 cho anh Nguyễn Sĩ Đ.
Việc thế chấp tài sản này đã được đăng ký giao dịch bảo đảm theo phiếu yêu
cầu đăng ký biện pháp bảo đảm bằng động sản tại thành phố Đà Nẵng ngày 21-3-
2022 theo đúng quy định của pháp luật. Xét hợp đồng thế chấp tài sản được ký
giữa chủ tài sản với Ngân hàng, có nội dung, hình thức phù hợp với quy định của
pháp luật, được Đăng ký biện pháp bảo đảm bằng động sản tại Trung tâm Đăng ký
giao dịch, tài sản tại thành phố Đà Nẵng là phù hợp với quy định tại các Điều 298,
317, 318, 319, 320, 321, 322, 323 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 10, điểm c
khoản 1 Điều 12
Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về
giao dịch bảo đảm; mục 6 Điều 1
Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22/2/2012
của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 163/2006/NĐ-CP
ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm; Điều 61
Nghị định số
21/2021/NĐ-CP ngày 19-3-2021 quy định thi hành Bộ luật Dân sự về bảo đảm
-- 11 of 15 --
12
thực hiện nghĩa vụ nên có hiệu lực và là căn cứ phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa các
bên, buộc các bên phải thực hiện.
Tại biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 23-12-2025 thể hiện nội dung:
Khi xem xét thẩm định tại chỗ tại địa chỉ: Thôn D, xã N, thành phố Hải Phòng là
nhà của anh Nguyễn Sĩ Đ không thấy xe ôtô con biển số 15A -951.22, nhãn hiệu
PEUGEOT, số loại: Xpander Premium 1.5AT, màu sơn: Đỏ, S chỗ ngồi: 5; số
khung: RN2MJEP6ZNM076536; số máy: 582146910UF205G02, Ngân hàng cũng
không biết hiện nay chiếc xe ôtô trên đang ở đâu; anh Đ trình bày cho bạn mượn đi
làm công trình bên T nhưng không trình bày rõ nhân thân, lai lịch của người bạn
này. Hợp đồng tín dụng tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật và Hợp đồng thế
chấp xe ôtô được ký kết, công chứng và đăng ký biện pháp bảo đảm đúng quy định
của pháp luật nên việc không xác định được xe ôtô con biển số 15A -951.22 là tài
sản thế chấp đang ở đâu tại thời điểm tranh chấp không làm vô hiệu Hợp đồng tín
dụng và Hợp đồng thế chấp, khi đến hạn thực hiện nghĩa vụ anh Nguyễn Sĩ Đ, chị
Hà Thu T2 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì J và V1
vẫn có quyền yêu cầu phát mại tài sản là xe ôtô con biển số 15A -951.22 này theo
hướng dẫn tại mục 11 Công văn số 196/TANDTC-PC ngày 03-10-2023 giải đáp
vướng mắc của Tòa án nhân dân tối cao. Do đó yêu cầu khởi kiện của J và V1
trong trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, đề
nghị Tòa án tuyên Jupiter và V1 có quyền đề nghị Cơ quan Thi hành án dân sự có
thẩm quyền thực hiện phát mại tài sản bảo đảm như trên để thu hồi nợ là có căn cứ
và được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[4] Về án phí sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên theo
quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26
Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và
lệ phí Tòa án, bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.
[5] Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết nên
Hội đồng xét xử không giải quyết.
[6] Về quyền kháng cáo bản án: Nguyên đơn; Bị đơn được quyền kháng cáo
bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 3 Điều 26; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều
147; khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố
tụng dân sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2025;
- Áp dụng các điều 116, 117, 118, 119, 280, 295, 298, 299, 303, 317, 318,
319, 320, 321, 322, 323, 463, 464, 465, 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
-- 12 of 15 --
13
- Áp dụng các điều 91, 95, 98 của Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010;