CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcán ra xét xử số 1037/2026/QĐST-DS ngày 02 tháng 6 năm 2026; giữa các đương sự:
28.360.000 đồng. Trong thời gian qua năm tôi đã nhiều lần trả lãi cho bà M. Tôi xác
định hiện nay chỉ còn nợ bà Nguyễn Thị M số tiền 2.000.000đ và xin trả dần cho đến
khi trả hết nợ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả
tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Thẩm quyền giải quyết vụ án: Do địa chỉ của bị đơn đang
cư trú tại phường H, thành phố Đà Nẵng nên yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thuộc
thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 1- Đà Nẵng theo quy định tại
khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân
sự.
[2] Về nội dung: Xét yêu cầu của nguyên đơn về việc buộc bị đơn là ông Vương
Đình M1 phải trả số tiền 28.300.000đồng nợ gốc. HĐXX xét thấy: ngày 22/01/2023 bà
Nguyễn Thị M ông Vương Đình M1 vay số tiền số tiền 28.300.000đ. Khi vay mượn tiền
bà H có viết giấy mượn tiền và hẹn sẽ trả sau 3 tháng nhưng quá thời hạn trả nợ mặc dù
bà Nguyễn Thị M đã nhiều lần đòi tiền nhưng ông M1 vẫn không chịu trả, cố tình trốn
tránh thực hiện nghĩa vụ trả nợ của mình.
Qua xem xét đánh giá các tài liệu chứng cứ và lời khai của nguyên đơn tại phiên
tòa thể hiện việc giao dịch vay mượn tiền giữa bà Nguyễn Thị M với ông Vương Đình
M1 được thực hiện dựa trên sự tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật nên
đây là giao dịch dân sự có hiệu lực, ràng buộc điều kiện thỏa thuận giữa các bên tham
gia và được pháp luật bảo vệ. Tại phiên tòa bị đơn là là ông Vương Đình Minh xác N có
vay số tiền trên nhưng ông đã trả nhiều lần cho bà M nên chỉ còn nợ lại số tiền
3
2.000.000 đồng nhưng ông không đưa ra được chứng cứ để chứng minh là đã có trả
khoản tiền trên cho bà M. Hội đồng xét xử xét thấy: Trong quá trình thực hiện việc vay
tài sản, bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán đối với nguyên đơn nên căn cứ vào các
Điều 463. , 466 Bộ luật dân sự buộc ông Vương Đình M1 phải có nghĩa vụ thanh toán số
tiền nợ gốc là 28.300.000đ cho bà Nguyễn Thị M là phù hợp với quy định của pháp luật. Tại phiên tòa, bà Nguyễn Thị M rút yêu cầu tính lãi. Xét thấy, việc rút một phần yêu cầu khởi kiện trên là hoàn toàn tự nguyện nên căn cứ Điều 244 BLTTDS Hội đồng xét xử đình chỉ giải quyết đối với phần yêu cầu này. [3] Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận, nên bị đơn ông Vương Đình M1 phải chịu án phí dân sự nhưng được miễn án phí theo quy định tại điểm đ, khoản 1, Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Vì các lẽ trên, QUYẾT ĐỊNH: Căn cứ vào các Điều 117, 463, 466, của Bộ luật Dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 147, Điều 244, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị M đối với ông Vương Đình
M1. Xử: buộc ông Vương Đình M1 phải có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị M số tiền là 28.300.000đ ( hai mươi tám triệu ba trăm nghìn đồng) Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi 4 thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị M đối với việc yêu
cầu ông Vương Đình M1 phải thanh toán số tiền lãi là 8.430.000 đồng
3. Án phí dân sự sơ thẩm: ông Vương Đình M1 phải chịu án phí dân sự nhưng
được miễn án phí theo quy định tại điểm đ, khoản 1, Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
4. Về quyền kháng cáo: nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15
ngày kể từ ngày tuyên án, ngày 18/6/2026. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận: - THADS TP. Đà Nẵng; - Phòng THADS KV1- Đà Nẵng - Đương sự; - VKSND KV1 - Lưu hồ sơ vụ án. TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Đặng Ngọc Kinh Luân 5 TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHU VỰC 1 - ĐÀ NẴNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BIÊN BẢN NGHỊ ÁN TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐÀ NẴNG Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có : Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Ngọc Kinh L Các Hội thẩm nhân dân: Phan Thị H1 Bà Lê Thị Hồng 6 Căn cứ vào Điều 264 Bộ luật tố tụng dân sự Vào hồi giờ ngày 18/6/2026. Tại phòng nghị án Hội đồng xét xử sơ thẩm đã tiến hành nghị án đối với vụ án dân sự sơ thẩm về việc“Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, giữa các đương sự: * Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị M. Sinh năm 1965. Địa chỉ : Số G Kha V, phường H, thành phố Đà Nẵng. Có mặt * Bị đơn: ông Vương Đình M1, sinh năm 1965. Địa chỉ: E N, phường H, thành phố Đà Nẵng. Có mặt Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU:
1. Về Điều luật áp dụng: Căn cứ vào các Điều 117, 463, 466, của Bộ luật Dân sự
năm 2015; Căn cứ vào Điều 147, Điều 244, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Kết quả biểu quyết 3/3 (100%)
2. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị M đối với ông
Vương Đình M1. Xử: buộc ông Vương Đình M1 phải có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị M số tiền là 28.300.000đ ( hai mươi tám triệu ba trăm nghìn đồng) Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị M đối với việc yêu cầu ông Vương Đình M1 phải thanh toán số tiền lãi là 8.430.000 đồng Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải 7 thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Kết quả biểu quyết 3/3 (100%)
3. Về án phí : ông Vương Đình M1 phải chịu án phí dân sự nhưng được miễn án
phí theo quy định tại điểm đ, khoản 1, Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Kết quả biểu quyết 3/3 (100%)
4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền và nghĩa vụ liên
quan có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, ngày 18/6/2026. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.Kết quả biểu quyết 3/3 (100%) Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM HỘI THẨM NHÂN DÂN – THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Thị H1 - Lê Thị Hồng Đặng Ngọc Kinh L
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.