CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐắk Lắk - vắng mặt;
2
Về con chung: Quá trình chung sống nguyên đơn với bị đơn có 01 con chung
là cháu Nguyễn Phạm Nhã U, sinh ngày 03/8/2024. Hiện nay cháu đang ở với
nguyên đơn, khi ly hôn nguyên đơn có nguyện vọng được chăm sóc, nuôi dưỡng
con chung cho đến khi cháu đủ tuổi thành niên.
Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản và nợ chung: Nguyên đơn không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
Đối với bị đơn sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ
án và nhiều văn bản tố tụng khác để thông báo cho bị đơn tham gia tố tụng bảo vệ
quyền lợi cho mình nhưng bị đơn đều vắng mặt tại các buổi làm việc ở Tòa án
cũng như tại phiên tòa. Vì vậy, Tòa án không lấy được lời khai của bị đơn.
Ý kiến của Kiểm sát viên phát biểu tại phiên toà: Trong quá trình giải quyết
vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án Thẩm
phán, Thư ký và Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng
dân sự, nguyên đơn đã chấp hành đúng pháp luật tố tụng theo quy định tại Điều
70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự, bị đơn chưa chấp hành đúng pháp luật tố tụng theo
quy định tại Điều 70, 72 Bộ luật Tố tụng dân sự. Đồng thời, đề nghị Hội đồng xét
xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn về việc ly hôn với bị đơn. Về con chung:
Giao cháu Nguyễn Phạm Nhã U, sinh ngày 03/8/2024 cho nguyên đơn chăm sóc,
nuôi dưỡng cho đến khi đủ tuổi thành niên. Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản và nợ
chung nguyên đơn không yêu cầu nên không giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Tòa
án giải quyết ly hôn và việc nuôi con chung với bị đơn nên đây là vụ án tranh chấp
về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Do bị đơn ông
Nguyễn Ngọc A có địa chỉ nơi cư trú tại thôn B, xã E, tỉnh Đắk Lắk nên thuộc
thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 5 – Đắk Lắk. Nguyên đơn có
đơn giải quyết xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Tòa án
nhân dân khu vực 5 – Đắk Lắk căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 39
và Điều 227, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 1 Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính,
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.