CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcThành phố Hồ Chí Minh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số
2
Ngân hàng TMCP Đ (P) và bà Dương Mạnh Tường V đã ký kết Giấy đề
nghị cấp tín dụng, đề nghị phát hành thẻ tín dụng kiêm hợp đồng tín dụng số
4566/2022/HĐTD/PVB-CN.GĐ-TTB ngày 18/07/2022, theo đó bà Dương
Mạnh Tường V được Ngân hàng TMCP Đ cho vay với hạn mức 80.000.000
đồng, hình thức cho vay: Trả góp bằng lương, thời hạn vay 60 tháng, mục đích
vay tiêu dùng.
Lãi suất cho vay: Từ ngày 18/07/2022 đến ngày 17/10/2022, lãi suất bằng
16%/năm. Từ ngày 18/10/2022 đến hết thời hạn cho vay, lãi suất được điều
chỉnh 3 tháng/lần theo công thức: LSCS + 7 %/năm. Trong đó: LSCS: là lãi suất
cơ sở dài hạn được Ngân hàng niêm yết trong từng thời kỳ. Lãi suất cho vay tại
thời điểm hiện tại: 24%/năm. Lãi suất sẽ do P quyết định điều chỉnh hoặc không
điều chỉnh trong từng thời kỳ. Vay không có tài sản thế chấp.
Sau khi ký Hợp đồng tín dụng, Ngân hàng TMCP Đ đã thực hiện giải ngân
ngày 18/7/2022 và cấp hạn mức thẻ tín dụng cho bà Dương Mạnh T Vy tổng số
tiền 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng).
Tuy nhiên, sau khi được Ngân hàng cho vay, bà Dương Mạnh Tường V đã
không thực hiện trả nợ đúng quy định tại Hợp đồng, bà Dương Mạnh Tường V
đã trả cho P được số tiền là: 47.402.373 đồng. Trong đó: Nợ gốc: 29.194.994
đồng; Lãi trong hạn: 17.951.034 đồng; Lãi trên gốc quá hạn: 196.637 đồng; Lãi
chậm trả: 59.708 đồng. Sau đó không thanh toán đầy đủ nên khoản vay chuyển
quá hạn từ ngày 15/02/2024.
Mặc dù đã được Ngân hàng nhắc nhở nhiều lần nhưng từ ngày 31/07/2025
đến nay, bà Dương Mạnh Tường V không thực hiện thanh toán bất kỳ một
khoản nợ gốc, nợ lãi nào.
Việc nguyên đơn chậm thanh toán đã làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích
hợp pháp của nguyên đơn, do đó nguyên đơn yêu cầu Tòa án giải quyết:
+ Buộc Bà Dương Mạnh Tường V thanh toán một lần cho P tổng số tiền nợ
gốc và lãi tạm tính đến ngày 21/5/2026 là: 77.651,400 đồng, trong đó: Tiền nợ
gốc là 50.805.006 đồng, tiền lãi trong hạn: 12.067.255 đồng; tiền lãi quá hạn:
12.905.009 đồng; tiền lãi chậm trả: 1.874.130 đồng.
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.