Điều 26. của Bộ luật Tố tụng dân sự; bị đơn có nơi cư trú tại phường H, tỉnh Quảng
Ninh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 5 -
Quảng Ninh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 (được sửa đổi bổ sung tại
khoản 2 Điều 1 của Luật số 85/2025/QH15 của Quốc hội), điểm a khoản 1 Điều 39
của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bị đơn bà Bùi Thị M1 vắng mặt, tuy nhiên địa chỉ nơi cư trú của bà M1 vẫn ở
tại khu T, phường H, tỉnh Quảng Ninh. Việc bà M1 thay đổi nơi ở mới trong khi bà
M1 đang thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho T5 nhưng bà M1 không thông báo cho T5
biết là cố tình giấu địa chỉ nên Tòa án vẫn tiến hành giải quyết vụ án theo quy định
của pháp luật.
Tại phiên tòa nguyên đơn rút yêu cầu khởi kiện đối với khoản vay thẻ tín
dụng theo Đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng T5 kiêm Hợp đồng sử dụng thẻ ngày
12/01/2023. Do vậy, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 244 Bộ luật Tố tụng
dân sự, đình chỉ xét xử đối với yêu cầu này.
[2] Về nội dung vụ án:
Bà Bùi Thị M1 vay vốn tại T5 theo các Hợp đồng tín dụng sau:
1. Hợp đồng cho vay từng lần số 145/2022/HDTD/QNH ngày 14/4/2022:
Căn cứ Hợp đồng này, T5 đã giải ngân cho khách hàng theo Khế ước giải
ngân và nhận nợ số 145/2022/GNN/QNH ngày 14/4/2022, cụ thể:
- Số tiền vay: 1.347.000.000 đồng (Một tỷ, ba trăm bốn mươi bảy triệu đồng).
- Mục đích vay vốn: Vay thanh toán tiền mua căn hộ số B1506 thuộc dự án
Công trình Khu chung cư, khách sạn, thương mại và dịch vụ tại ô đất số KS2 tại
Khu đô thị C, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
- Thời hạn vay: 180 tháng kể từ ngày tiếp theo ngày giải ngân. Thời gian ân
hạn gốc: 24 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên đến thời điểm bàn giao nhà nhưng
không muộn hơn ngày 31/10/2023.
- Lãi suất: Lãi suất áp dụng trong 24 tháng đầu kể từ ngày giải ngân là
8.5%/năm; Lãi suất áp dụng cho thời gian còn lại: Lãi suất được điều chỉnh định kỳ
03 tháng một lần và bằng Lãi suất cơ sở dành cho Khách hàng cá nhân kỳ hạn 03
tháng của T5 tại thời điểm điều chỉnh cộng (+) biên độ 3.8%/năm.
2. Hợp đồng cho vay từng lần 07/2023/HDTD/QNH ngày 11/01/2023:
Căn cứ Hợp đồng này, T5 đã giải ngân cho khách hàng theo Khế ước giải
ngân và nhận nợ số 07/2023/GNN/QNH ngày 12/01/2023, cụ thể:
- Số tiền vay: 1.800.000.000 đồng (Một tỷ, tám trăm triệu đồng).
- Mục đích vay vốn: Vay mua bất động sản mà khách hàng đã vay bên thứ ba
để thanh toán tại thửa đất số 499; tờ bản đồ số 17, địa chỉ: Khu T, phường H, thị xã
Đ, tỉnh Quảng Ninh.
- Thời hạn vay: 168 tháng kể từ ngày 13/01/2023 đến ngày 12/01/2037. Thời
gian ân hạn gốc: 12 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên.
-- 9 of 15 --
10
- Lãi suất: Lãi suất được điều chỉnh định kỳ 03 tháng một lần và bằng Lãi suất
cơ sở dành cho Khách hàng cá nhân kỳ hạn 03 tháng của T5 tại thời điểm điều
chỉnh cộng (+) biên độ 4.1%/năm.
3. Hợp đồng cho vay từng lần 177/2023/HDTD/QNH ngày 03/8/2023:
Căn cứ Hợp đồng này, T5 đã giải ngân cho khách hàng theo Khế ước giải
ngân và nhận nợ số 177/2023/GNN/QNH ngày 03/8/2023, cụ thể:
- Số tiền vay: 1.730.000.000 đồng (Một tỷ, bảy trăm ba mươi triệu đồng).
- Mục đích vay vốn: Vay mua bất động sản đã có Giấy chứng nhận mà Khách
hàng đã ứng vốn tự có để thanh toán tại thửa đất số 563; tờ bản đồ số 11, địa chỉ:
Khu Y, phường Y, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.
- Thời hạn vay: 165 tháng kể từ ngày 05/8/2023 đến ngày 04/05/2037. Thời
gian ân hạn gốc: 12 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên.
- Lãi suất: Lãi suất áp dụng trong 12 tháng tiếp theo kể từ ngày giải ngân là
10%/năm. Lãi suất áp dụng cho thời gian tiếp theo: Lãi suất được điều chỉnh định
kỳ 03 tháng một lần và bằng Lãi suất cơ sở VNĐ kỳ hạn 03 tháng dành cho Khách
hàng cá nhân của T5 tại thời điểm điều chỉnh cộng (+) biên độ 3.3%/năm.
4. Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng cho vay và thế chấp xe ô tô số
195/2022/HDBD/QNH ngày 12/9/2022, cụ thể:
- Số tiền vay: 600.000.000 đồng (Sáu trăm triệu đồng).
- Mục đích vay vốn: Vay mua xe ô tô.
- Thời hạn vay: 96 tháng (kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân đầu tiên đến
ngày 12/09/2030)
- Lãi suất: Lãi suất áp dụng trong 12 tháng kể từ ngày giải ngân là 9.9%/năm.
Lãi suất áp dụng cho thời gian còn lại trong thời hạn vay vốn: bằng Lãi suất cơ sở
KHCN 3 tháng bằng VNĐ của T5 tại thời điểm điều chỉnh cộng (+) biên độ
4.2%/năm.
Để bảo đảm cho tất cả các nghĩa vụ trên, bà M1 đã thế chấp cho T5 các tài sản
bảo đảm theo, cụ thể như sau:
1. Tài sản thế chấp tại T5 theo Hợp đồng thế chấp (Áp dụng đối với Quyền tài
sản phát sinh từ Hợp đồng mua bán nhà ở) số 64/2022/HDBD/QNH ngày
14/4/2022: Quyền tài sản từ Hợp đồng mua bán căn hộ số B1506/2022/HĐMB ký
ngày 12/3/2022 giữa Công ty Cổ phần S và bà Bùi Thị M1; Căn hộ số B1506, tầng
A, tòa nhà: tòa B. Diện tích sử dụng: 69.90m2; Mục đích sử dụng căn hộ. Trong
quá trình thực hiện các Hợp đồng, ngày 23/06/2025, bà Đặng Thị T2 – đại diện
theo ủy quyền của bà Bùi Thị M1 đã thực hiện việc nộp tiền để giải chấp tài sản
nêu trên. Hiện tại, tài sản nêu trên đã được giải chấp, không còn chịu nghĩa vụ bảo
đảm cho các nghĩa vụ trả nợ của bà Bùi Thị M1 tại T5.
2. Tài sản thế chấp tại T5 theo Hợp đồng thế chấp số 07/2023/HDBD/QNH
ngày 11/01/2023: Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 499; Tờ bản đồ số 17; Địa chỉ:
Khu T, phường H, tỉnh Quảng Ninh; Diện tích: 555,5m2; Hình thức sử dụng: Sử
dụng riêng; Mục đích sử dụng: Đất ở tại đô thị: 200m2: Đất trồng cây lâu năm:
355,5m2. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở gắn liền
-- 10 of 15 --
11
với đất số DB 315709, Số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CH 06036 do Ủy ban nhân
dân thị xã Đ cấp ngày 25/10/2022 cho bà Nguyễn Thị M2. Ngày 14/12/2022, cập
nhật chuyển nhượng cho bà Bùi Thị M1.
3. Tài sản thế chấp tại T5 theo Hợp đồng thế chấp số 117/2023/HDBD/QNH
ngày 03/8/2023: Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 162; Tờ bản đồ số 22; Địa chỉ:
Khu T, phường H, tỉnh Quảng Ninh; Diện tích: 501m2; Hình thức sử dụng: Sử
dụng riêng; Mục đích sử dụng: Đất ở tại nông thôn: 240m2: Đất trồng cây lâu năm:
261m2. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở gắn liền với
đất số CG 304821, Số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CH 03578 do Ủy ban nhân dân
thị xã Đ cấp ngày 13/4/2017 cho bà Bùi Thị M1.
4. Tài sản thế chấp tại T5 theo Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng cho vay và thế
chấp xe ô tô số 195/2022/HDBD/QNH ngày 12/9/2022: 01 xe ô tô nhãn hiệu
Hyundai; số loại: Tucson; màu: Trắng; Số khung: RLUJD81DBNN005732; Số
máy: G4NLNU67563; BKS: 14A-703.18 theo Chứng nhận đăng ký xe ô tô số 14
000571 do Công an tỉnh Q – Công an thị xã Đ cấp ngày 12/9/2022 cho bà Bùi Thị
M1.
Việc thế chấp các tài sản nêu trên đều đã được đăng ký giao dịch bảo đảm
theo quy định của pháp luật.
Trong quá trình trả nợ vay, bà M1 đã thanh toán cho T5, cụ thể:
- Thanh toán cho khoản vay theo Hợp đồng cho vay từng lần số
145/2022/HDTD/QNH ngày 14/4/2022 số tiền: 1.541.846.564đồng, trong đó:
Nợ gốc: 1.347.000.000đồng; Lãi trong hạn: 194.740.254đồng; Lãi quá hạn:
49.376đồng; Lãi chậm trả: 56.934đồng.
- Thanh toán cho khoản vay theo Hợp đồng cho vay từng lần
07/2023/HDTD/QNH ngày 11/01/2023 số tiền: 251.271.961đồng, trong đó:
Nợ gốc: 0đồng; Lãi trong hạn: 251.030.958đồng; Lãi chậm trả: 241.003đồng;
- Thanh toán cho khoản vay theo Hợp đồng cho vay từng lần
177/2023/HDTD/QNH ngày 03/8/2023 số tiền: 67.778.083đồng, trong đó:
Nợ gốc: 0đồng; Lãi trong hạn: 67.778.083đồng; Lãi chậm trả: 40.725đồng.
- Thanh toán cho khoản vay theo Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng cho vay và
thế chấp xe ô tô số 195/2022/HDBD/QNH ngày 12/9/2022 số tiền:
167.977.294đồng, trong đó:
Nợ gốc: 93.750.000đồng; Lãi trong hạn: 74.184.247đồng; Lãi quá hạn:
30.066đồng; Lãi chậm trả: 12.981đồng;
Trong quá trình thực hiện các hợp đồng, bà M1 đã vi phạm nghĩa vụ không
thanh toán nợ cho T5. Do đó, các khoản nợ của bà Bùi Thị M1 đã bị áp mức lãi
suất quá hạn, kể từ thời điểm quá hạn nêu trên. Tạm tính đến ngày 24/04/2026, bà
Bùi Thị M1 còn nợ T5 tổng số tiền là 5.574.285.301đồng. Cụ thể như sau:
- Khoản vay theo Hợp đồng cho vay từng lần số 145/2022/HDTD/QNH ngày
14/4/2022 với số tiền: 259.347.516đồng, trong đó:
Nợ gốc: 0đồng; Lãi trong hạn: 209.405.819đồng; Lãi quá hạn:
18.421.900đồng; Lãi chậm trả: 31.519.797đồng.
-- 11 of 15 --
12
- Khoản vay theo Hợp đồng cho vay từng lần 07/2023/HDTD/QNH ngày
11/01/2023 với số tiền: 2.392.832.809đồng, trong đó:
Nợ gốc: 1.800.000.000đồng; Lãi trong hạn: 471.808.544đồng; Lãi quá hạn:
66.983.759đồng; Lãi chậm trả: 54.040.506đồng.
- Khoản vay theo Hợp đồng cho vay từng lần 177/2023/HDTD/QNH ngày
03/8/2023 với số tiền: 2.239.295.178đồng, trong đó:
Nợ gốc: 1.730.000.000đồng; Lãi trong hạn: 427.449.219đồng; Lãi quá hạn:
34.489.525đồng; Lãi chậm trả: 47.356.434đồng;
- Khoản vay theo Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng cho vay và thế chấp xe ô tô
số 195/2022/HDBD/QNH ngày 12/9/2022 với số tiền: 682.809.798đồng, trong đó:
Nợ gốc: 506.250.000đồng; Lãi trong hạn: 123.879.239đồng; Lãi quá hạn:
37.705.774đồng; Lãi chậm trả: 14.974.785đồng.
Như vậy, bà Bùi Thị M1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo các hợp đồng nên
T6 có quyền yêu cầu bị đơn trả số tiền nợ gốc và lãi trên là phù hợp các Điều 385,