CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc211/2026/QĐXX-ST ngày 28 tháng 4 năm 2026, giữa các đương sự:
2
Nay anh xét thấy không còn tình cảm với chị B nữa nên anh quyết định ly
hôn với chị B.
Về con chung: Trong quá trình chung sống anh và chị B có 03 con chung tên
Huỳnh Thị T, sinh năm 1989; Huỳnh Thị D, sinh năm 1992 và Huỳnh Văn Â, sinh
năm 1993, hiện nay các con đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Trong quá trình chung sống vợ chồng anh có
tạo lập được tài sản chung tự thoả thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết còn
về phần nợ thì vợ chồng cũng không có nợ ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa, anh Huỳnh Văn S yêu cầu:
- Về hôn nhân: Xin ly hôn với chị Nguyễn Thị B
- Về con chung: Gồm có 03 con chung tên Huỳnh Thị T, sinh năm 1989;
Huỳnh Thị D, sinh năm 1992 và Huỳnh Văn Â, sinh năm 1993, hiện nay các con
đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung: Tự thoả thuận nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải
quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Bị đơn chị Nguyễn Thị B trình bày tại bản tự khai và đơn xin vắng mặt cùng
ngày 01/4/2026 như sau: Chị B thống nhất theo ý kiến trình bày của anh S về hôn
nhân, con chung, tài sản chung và nợ chung là đúng.
Nay anh S yêu cầu xin ly hôn với chị thì ý kiến anh như sau:
- Về hôn nhân: Đồng ý ly hôn với anh Huỳnh Văn S
- Về con chung: Gồm có 03 con chung tên Huỳnh Thị T, sinh năm 1989;
Huỳnh Thị D, sinh năm 1992 và Huỳnh Văn Â, sinh năm 1993, hiện nay các con
đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung: Tự thoả thuận nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải
quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Tại phiên tòa anh S có mặt còn chị B vắng mặt nhưng có đơn xin vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.