CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcsố 77/2026/QĐST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2026 giữa các đương sự:
xuyên say sỉn, không chăm cho gia đình. Mặc dù vợ chồng đã cố gắng hòa giải
nhưng không giải quyết được mâu thuẫn. Hai bên đã sống ly thân từ tháng 01/2025
đến nay. Nay bà nhận thấy đôi bên đã không còn tình cảm, mục đích hôn nhân
không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên yêu cầu ly hôn với ông Á.
Về con chung: Vợ chồng không có con chung.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Trong quá trì nh tố tụng vụ án, bị đơn ông Phạm Duy Á không có văn bản thể
hiện ý kiến của mì nh về yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Thị T và không đến Tòa án
để tham gia các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và
hòa giải.
* Quan điểm của đại diện Viện Kiểm sát:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng : Thẩm phán được phân công thụ lý vụ án
xác định đây là vụ án “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” là đúng quan hệ tranh
chấp. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 8 – Vĩnh
Long theo qui định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Sau
khi thụ lý vụ án, Thẩm phán đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật: xác
định đúng tư cách pháp lý của những người tham gia tố tụng, tổ chức phiên họp
công khai chứng cứ và hòa giải giữa các đương sự, chuyển hồ sơ cho Viện kiểm
sát nghiên cứu đúng theo qui định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Hội đồng
xét xử và thư ký phiên tòa đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân
sự về phiên tòa sơ thẩm và việc xét xử sơ thẩm vụ án. Nguyên đơn đã thực hiện
đúng quyền và nghĩa vụ của mình được quy định tại các Điều 70, 71 Bộ luật tố
tụng dân sự năm 2015. Bị đơn vắng mặt là chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ
của mình được quy định tại các Điều 70, 72 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Về việc giải quyết vụ án: Áp dụng Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình
năm 2014, đề nghị:
+ Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Phạm Thị T. Bà Phạm Thị
T được ly hôn với ông Phạm Duy Á.
+ Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.