Mục lục - 20 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định cập nhật, khai thác, sử dụng và quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ.
Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2025. 2. Thông tư này thay thế Thông tư số 14/2023/TT-BNV ngày 05/9/2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quy định cập nhật, khai thác và quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ. 3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì được thực hiện theo văn bản mới ban hành.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành 1. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Nội vụ, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Nội vụ để xem xét, xử lý./. BỘ TRƯỞNG (Đã ký) Phạm Thị Thanh Trà QUY ĐỊNH CẬP NHẬT, KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU CHUYÊN NGÀNH NỘI VỤ (Kèm theo Thông tư số 14/2024/TT-BNV ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định về cập nhật, khai thác, sử dụng và quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ. 2. Thông tư này không áp dụng đối với việc cập nhật, khai thác và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức, cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 3. Đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Nội vụ (sau đây gọi chung là đơn vị thuộc Bộ). 4. Cơ quan, tổ chức khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ là tập hợp dữ liệu số hoá thông tin chuyên ngành Nội vụ do Bộ Nội vụ xây dựng, quản lý, quản trị, vận hành và giao cho các cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ cấp bộ, ngành, tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương quản lý, khai thác, sử dụng và phân quyền cho cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của bộ, ngành, địa phương. 2. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ là cơ quan có thẩm quyền quản lý hoặc theo phân cấp quản lý có trách nhiệm thực hiện xây dựng, xác nhận, phê duyệt sửa đổi nội dung, thay đổi trạng thái, khai thác cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ trong các cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý. a) Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ trung ương là cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ, được Bộ Nội vụ phân công chủ trì, quản lý dữ liệu chuyên ngành Nội vụ (sau đây gọi là cơ quan quản lý dữ liệu cấp I). b) Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ cấp bộ, ngành, tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương là cơ quan, đơn vị được phân công thu thập, tổng hợp, báo cáo và quản lý dữ liệu thuộc quyền quản lý của bộ, ngành, địa phương đó (sau đây gọi là cơ quan quản lý dữ liệu cấp II). 3. Cập nhật dữ liệu là việc thực hiện thao tác nhập thông tin vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ. 4. Tài khoản là tên định danh và mật khẩu được cấp cho tổ chức hoặc cá nhân để đăng nhập vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ. 5. Quản lý tài khoản người dùng là việc tạo lập, cập, hạn chế, mở rộng hoặc hủy bỏ quyền truy cập vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ. 6. Quản lý cơ sở dữ liệu là việc quản trị, vận hành, cập nhật, sửa đổi nội dung, thay đổi trạng thái, khai thác cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ. 7. Khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu là việc thực hiện các chức năng tra cứu, tìm kiếm, xem thông tin hoặc tổng hợp các tiêu chí thống kê, báo cáo, xuất, in các kết quả trên cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ. 8. Phân quyền là việc cơ quan quản lý dữ liệu cấp I phân quyền cập nhật, khai thác, sử dụng và quản lý cơ sở dữ liệu cho cơ quan quản lý dữ liệu cấp II để tổng hợp, cập nhật dữ liệu, báo cáo về Bộ Nội vụ và việc cơ quan quản lý dữ liệu cấp I giao cho cơ quan quản lý dữ liệu cấp II tiếp tục phân quyền xuống các cơ quan, đơn vị cấp dưới để thực hiện thu thập, cập nhật dữ liệu theo đề nghị của cơ quan quản lý dữ liệu cấp II.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nguyên tắc cập nhật, kết nối, khai thác và quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ 1. Cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ được quản lý tập trung từ trung ương đến bộ, ngành, địa phương; bảo đảm sự thống nhất trong chỉ đạo, điều hành, tập trung tối đa nguồn lực, rút ngắn thời gian trong việc thu thập, chỉnh sửa, cập nhật thông tin cho cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ trong các cơ quan, đơn vị. 2. Công tác cập nhật và quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ là trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan, được thực hiện thống nhất, liên tục, đồng bộ, khoa học, có tính kế thừa, đầy đủ, chính xác, kịp thời, bảo đảm tính toàn vẹn, tin cậy, an ninh, an toàn thông tin của các lĩnh vực thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ. Việc cập nhật cơ sở dữ liệu bảo đảm nguyên tắc dữ liệu chỉ thu thập từ một nguồn, một lần không trùng lặp và chia sẻ lại các hệ thống thông tin có liên quan phục vụ khai thác và sử dụng dữ liệu. 3. Cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ được chia sẻ phục vụ các hoạt động của cơ quan nhà nước hướng tới phục vụ người dân, doanh nghiệp tuân thủ quy định của pháp luật trong việc tạo lập, quản lý và sử dụng dữ liệu. 4. Hệ thống thông tin của các cơ quan, đơn vị được kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng thông tin với cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ phải đảm bảo điều kiện hạ tầng hệ thống thông tin, mô hình kết nối, cấu trúc dữ liệu, an ninh, an toàn, bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật. 5. Cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ được lưu trữ, bảo mật, bảo đảm tính cập nhật, đồng bộ dữ liệu với cơ sở dữ liệu quốc gia. Việc quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ phải tuân thủ kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam và kiến trúc Chính phủ điện tử của Bộ Nội vụ, quy định về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước, quy định về bảo đảm an toàn thông tin mạng và các quy định pháp luật khác có liên quan. 6. Việc cập nhật, khai thác, sử dụng và quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ thuộc phạm vi bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ yếu, bảo vệ bí mật nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. 7. Các hành vi vi phạm quy định tại Thông tư này sẽ được xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm liên quan tới quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Các hành vi không được làm Thực hiện theo quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 8. Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09/4/2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước, các hành vi khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
Chương II NỘI DUNG CỦA CƠ SỞ DỮ LIỆU CHUYÊN NGÀNH NỘI VỤ
Điều 11. Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09/4/2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước. Phạm vi, nội dung cụ thể từng cơ sở dữ liệu tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
Chương II QUẢN LÝ, CẬP NHẬT, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU
Điều 11. Hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ 1. Bộ Nội vụ cung cấp tài liệu điện tử về hướng dẫn khai thác, sử dụng và các tài liệu liên quan phục vụ nhu cầu tập huấn, hướng dẫn sử dụng cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ của người dùng; tiếp nhận thông tin yêu cầu hỗ trợ kỹ thuật và hướng dẫn khai thác, sử dụng được thực hiện qua Cổng thông tin điện tử của Bộ Nội vụ. 2. Việc tổ chức hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ tại các cơ quan, bộ, ngành, tỉnh/thành phố trục thuộc trung ương do các cơ quan, đơn vị tự thực hiện theo điều kiện và nhu cầu.
Chương II QUẢN LÝ, CẬP NHẬT, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU
Điều 12. Quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ 1. Quy định kỹ thuật về dữ liệu, quy định kỹ thuật về kết nối và hướng dẫn kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ được Bộ Nội vụ ban hành và công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nội vụ. 2. Bộ Nội vụ thực hiện chia sẻ dữ liệu chuyên ngành Nội vụ cho cơ quan, đơn vị khác sử dụng theo quy định tại Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09/4/2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu của cơ quan nhà nước và các quy định của pháp luật có liên quan; phù hợp với Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Trách nhiệm của đơn vị thuộc Bộ Nội vụ 1. Đơn vị thuộc Bộ Nội vụ được phân công là cơ quan quản lý dữ liệu cấp I a) Là cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ; có trách nhiệm xây dựng các quy trình nghiệp vụ và biện pháp kiểm soát, duy trì cơ sở dữ liệu chuyên ngành đảm bảo dữ liệu "đúng - đủ - sạch - sống". b) Phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai sử dụng, cập nhật thông tin trong cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ. c) Kết nối, chia sẻ dữ liệu từ cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ lên Cổng dữ liệu quốc gia phục vụ cơ quan, tổ chức và cá nhân khai thác và sử dụng thông tin theo Quy định này. d) Chịu trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn về nghiệp vụ chuyên môn thuộc lĩnh vực được phân công và phê duyệt báo cáo dữ liệu của các cơ quan, đơn vị gửi về trên hệ thống phần mềm. đ) Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Trung tâm Thông tin, Bộ Nội vụ xây dựng Quy chế vận hành của cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi phụ trách. e) Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm liên quan đến cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ theo quy định của pháp luật. g) Tổ chức tập huấn, hướng dẫn, đôn đốc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện theo Quy định này. h) Sơ kết, tổng kết, thống kê kết quả thực hiện của các đơn vị, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc triển khai thực hiện Quy định này. 2. Trung tâm Thông tin, Bộ Nội vụ a) Chịu trách nhiệm bảo đảm hạ tầng công nghệ thông tin; quản trị, vận hành; kết nối, chia sẻ dữ liệu; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin mạng phục vụ hoạt động của cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ. b) Chịu trách nhiệm trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ và công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nội vụ về danh mục, cập nhật bổ sung danh mục, nội dung cơ sở dữ liệu và địa chỉ truy cập cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ. c) Phối hợp với cơ quan quản lý dữ liệu cấp I quy định kỹ thuật về dữ liệu và kết nối với cơ sở dữ liệu chuyên ngành ngành Nội vụ và công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nội vụ theo quy định tại Quy định này. d) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc đánh giá và thực hiện việc đảm bảo an toàn thông tin theo quy định tại Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ. đ) Kiểm tra, đánh giá, duy trì dữ liệu theo
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09/4/2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1. Luật Thanh niên năm 2020. 4. Nội dung của dữ liệu - Thông tin Thống kê các số liệu thống kê về thanh niên Việt Nam trên các lĩnh vực của đời sống, kinh tế - xã hội - Thông tin về hồ sơ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ theo tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 2. Nghị định số 140/2017/NĐ-CP ngày 05/12/2017 của Chính phủ về chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ; thông tin theo quy định về hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức (đối với trường hợp sau tuyển dụng). 5. Cơ chế thu thập, cập nhật - Kế thừa dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước v.v. - Số hóa hồ sơ ban đầu (nếu có). - Các đơn vị cập nhật lên cơ sở dữ liệu. - Nguồn từ các hệ thống chia sẻ, tích hợp dữ liệu khác. 6. Phương thức chia sẻ dữ liệu a) Chia sẻ dữ liệu mặc định - Tra cứu, khai thác, tìm kiếm thông tin về thanh niên Việt Nam. - Kết nối, đồng bộ dữ liệu với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu liên quan khác. b) Chia sẻ dữ liệu theo yêu cầu đặc thù Thực hiện thông qua quy chế phối hợp hoặc văn bản đề nghị của cơ quan có nhu cầu chia sẻ. VI. CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ TÔN GIÁO 1. Cơ quan chủ trì, quản lý: Ban Tôn giáo Chính phủ, Bộ Nội vụ 2. Mục đích Quản lý tập trung dữ liệu về chức sắc, chức việc, các cơ sở tôn giáo đang được phép hoạt động trong cả nước. 3. Phạm vi dữ liệu Cơ sở tôn giáo và chức sắc, chức việc ở trong nước. 4. Nội dung của dữ liệu - Thông tin về chức sắc, chức việc tôn giáo theo yêu cầu quản lý nhà nước như: Thông tin sơ yếu lý lịch; Tên gọi theo tôn giáo; Tên tổ chức tôn giáo; Hệ phái; Chức vụ hiện nay trong tổ chức tôn giáo; Phẩm vị hiện nay trong tôn giáo; Quá trình hoạt động tôn giáo; Quá trình đào tạo, bồi dưỡng về tôn giáo; Quá trình tu học và hoạt động tôn giáo ở nước ngoài. - Thông tin về cơ sở tôn giáo: Tên cơ sở tôn giáo; địa chỉ; lịch sử xây dựng trùng tu, tôn tạo; Tên tổ chức, cá nhân đứng tên xây dựng, sử dụng quản lý; hiện trạng cơ sở tôn giáo; Chức sắc, chức việc. 5. Cơ chế thu thập, cập nhật - Kế thừa dữ liệu có sẵn, chuyển sang cơ sở dữ liệu mới. - Ban (Phòng) Tôn giáo, Sở Nội vụ các địa phương có trách nhiệm rà soát, cập nhật dữ liệu cũ, dữ liệu bổ sung lên cơ sở dữ liệu. Định kỳ, Ban (Phòng) Tôn giáo, Sở Nội vụ các địa phương cập nhật khi có sự thay đổi về dữ liệu. - Nguồn từ các hệ thống chia sẻ, tích hợp dữ liệu khác. 6. Phương thức chia sẻ dữ liệu a) Chia sẻ dữ liệu mặc định - Tra cứu, khai thác, tìm kiếm thông tin thống kê về chức sắc, chức việc tôn giáo, cơ sở tôn giáo. - Kết nối, đồng bộ dữ liệu với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu liên quan khác. b) Chia sẻ dữ liệu theo yêu cầu đặc thù Thực hiện thông qua quy chế phối hợp hoặc văn bản đề nghị của cơ quan có nhu cầu chia sẻ. VI. CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ THI ĐUA - KHEN THƯỞNG 1. Cơ quan chủ trì, quản lý: Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Bộ 2. Mục đích Quản lý công tác thi đua; thực hiện trình hồ sơ khen thưởng cấp bộ, ngành, cấp tỉnh và khen thưởng bậc cao. 3. Phạm vi dữ liệu Áp dụng trong các cơ quan nhà nước các cấp. 4. Nội dung của dữ liệu - Thông tin về công tác thi đua. - Thông tin về trình hồ sơ khen thưởng cấp bộ, ngành, cấp tỉnh và khen thưởng bậc cao. 5. Cơ chế thu thập, cập nhật - Nguồn nhập liệu trực tuyến. - Nguồn từ bộ, ngành, địa phương. - Nguồn từ các hệ thống chia sẻ, tích hợp dữ liệu khác. 6. Phương thức chia sẻ dữ liệu a) Chia sẻ dữ liệu mặc định - Tra cứu, khai thác hồ sơ về công tác thi đua. - Tra cứu, khai thác hồ sơ về công tác khen thưởng. - Kết nối, đồng bộ dữ liệu với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu liên quan khác. b) Chia sẻ dữ liệu theo yêu cầu đặc thù Thực hiện thông qua quy chế phối hợp hoặc văn bản đề nghị của cơ quan có nhu cầu chia sẻ. VIII. CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC 1. Cơ quan chủ trì, quản lý: Vụ Công chức - Viên chức, Bộ Nội vụ 2. Mục đích a) Phục vụ công tác quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (bao gồm cả cán bộ, công chức cấp xã và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp); b) Thu thập, tích hợp, chia sẻ dữ liệu về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức để tổng hợp, phân tích dữ liệu nhằm phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, cơ quan nhà nước các cấp. 3. Phạm vi dữ liệu Tập hợp các dữ liệu về hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo quy định tại Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; Thông tư số 03/2023/TT-BNV ngày 30/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18/10/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và Thông tư số 06/2014/TT-BNV ngày 09/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chế độ báo cáo định kỳ hàng năm về hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của trường trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân. 4. Nội dung của dữ liệu - Đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo quy định tại khoản 3
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 4. và
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 24. Thông tư số 03/2023/TT-BNV ngày 30/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18/10/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; - Hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo quy định tại
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 44. Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức. 5. Cơ chế thu thập, cập nhật - Từ các bộ, ngành, địa phương theo quy định tại
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN