Thông tư24/TTBan hành: 06/04/2016Còn hiệu lực
Thông tư 24/TT (2016)
⚠ Tiêu đề chi tiết chưa được trích xuất
Tiêu đề chi tiết của Thông tư chưa được trích xuất từ nguồn - tải PDF để xem nội dung vụ việc cụ thể.
Mục lục - 7 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định nguyên tắc xây dựng, tiêu chí lựa chọn dược liệu
vào Danh mục dược liệu độc làm thuốc và ban hành Danh mục dược liệu độc
làm thuốc nguồn gốc thực vật, động vật, khoáng vật.
Diều 2. Nguyên tắc xây dựng và tiêu chí lựa chọn dược liệu vào Danh
mục dưọc liệu độc làm thuốc
1. Nguyên tắc xây dựng Danh mục dược liệu độc làm thuốc:
a) Hòa hợp với hướng dẫn của các nước trong khu vực và trên thế giới
phân loại dược liệu độc làm thuốc;
-- 1 of 7 --
2
b) Phù hợp cơ sở dữ liệu về dược liệu độc làm thuốc trên thế giới;
c) Ke thừa Danh mục dược liệu độc làm thuốc đã được ban hành.
2. Tiêu chí lựa chọn dược liệu vào Danh mục dược liệu độc làm thuốc:
Dược liệu được xem xét lựa chọn đưa vào Danh mục dược liệu độc làm
thuốc khi đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:
a) Dược liệu có chuyên luận trong Dược điến Việt Nam hoặc Dược điến
các nước trên thế giới, trong đó có thông tin dược liệu có độc, đại độc (trừ
trường hợp ghi ít độc);
b) Dược liệu có độc tính cao gây ảnh đến sức khỏe, tính mạng người
sử dụng;
c) Dược liệu trong quá trình sử dụng gây ra phản ứng có hại nghiêm trọng
đã được biết hoặc được Tổ chức Y tế Thế giới, cơ quan quản lý có thẩm quyền
của Việt Nam hoặc cơ quan quản lý có thẩm quyền của nước ngoài khuyến cáo.
Điều 3. Danh mục dược liệu độc làm thuốc
Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục dược liệu độc làm thuốc
bao gồm:
1. Danh mục dược liệu độc nguồn gốc từ thực vật quy định tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Danh mục dược liệu độc nguồn gốc từ động vật quy định tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Danh mục dược liệu độc nguồn gốc từ khoáng vật quy định tại Phụ lục
III ban hành kèm theo ['hông tư này.
Điều 4. Quy định sử dụng danh mục dược liệu độc làm thuốc ^ • • o • • • •
1. Danh mục dược liệu độc làm thuốc là cơ sở để cơ quan quản lý nhà
nước thực hiện quy định về quản lý đối với dược liệu độc trong kinh doanh,
dăng ký, ghi nhãn, kê đơn, cấp phát, chế biến, bảo quản, sử dụng, thanh tra,
kiêm tra, xử lý vi phạm và các hoạt động khác có liên quan.
2. Dược liệu được đánh dấu (*) tại các Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư này phải được chế biến theo đúng phương pháp chế biến quy định tại Thông
tư sổ 30/2017/TT-BYT ngày 11 tháng 07 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế
hướng dẫn phương pháp chế biến các vị thuốc cổ truyền hoặc Dược điển Việt
Nam hoặc Dược điến các nước trên thế giới.
3. Dược liệu được đánh dấu (**) khi sử dụng với mục đích dùng ngoài thì
-- 2 of 7 --
3
Điều 5. Hiêu lưc thi hành • •
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10năm 2024.
2. Thông tư số 42/2017/TT-BYT ngày 13 ngày 11 năm 2017 của
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục dược liệu độc làm thuốc hết hiệu lực kể
từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trường hợp thuốc chứa thành phần dược liệu thuộc Danh mục dược
liệu độc làm thuốc đã được cấp Giấy đăng ký lưu hành trước ngày Thông tư này
có hiệu lực, cơ sở sản xuất, kinh doanh dược liệu, vị thuốc cổ truyền, thuốc cổ
truyền, thuốc dược liệu phải phân loại, cập nhật, bố sung các thông tin trên nhãn,
tờ hướng dẫn sử dụng liên quan đến việc phân loại dược liệu độc làm thuốc theo
quy định tại Thông tư này, hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2026.
2. Trường hợp thuốc chứa thành phần dược liệu thuộc Danh mục dược
liệu độc làm thuốc đã nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy đăng ký lưu hành trước ngày
Thông tư này có hiệu lực nhưng chưa được cấp Giấy đăng ký lưu hành, cơ quan
có thẩm quyền xem xét cấp Giấy đăng ký lưu hành thuốc theo quy định hiện
hành, trong đó các quy định về phân loại dược liệu độc làm thuốc vẫn áp dụng
theo quy định tại Thông tư số 42/2017/TT-BYT ngày 13 ngày 11 năm 2017 của
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục dược liệu độc; trừ trường họp cơ sở tự
nguyện thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
3. Trường hợp thuốc chứa thành phần dược liệu thuộc Danh mục dược
liệu độc làm thuốc đã nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy đăng ký lưu hành theo quy
định tại Khoản 2 Điều này nhưng chưa tự nguyện thực hiện theo quy định tại
Thông tư này và được cấp Giấy đăng ký lưu hành thuốc; trong thời hạn tối đa 02
năm kể từ ngày cấp Giấy đăng ký lưu hành thuốc, cơ sở sản xuất, kinh doanh
dược liệu, vị thuốc cổ truyền, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu phải bổ sung các
thông tin trên nhãn, tờ hướng dẫn sử dụng liên quan đến việc phân loại dược liệu
độc làm thuốc theo quy định tại Thông tư này.
Điều 7. Điều khoản tham chiểu
Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật và các quy định được
viện dẫn trong Thông tư này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp
dụng theo văn bản quy phạm pháp luật mới.
không bắt buộc thực hiện theo phương pháp chế biến quy định tại Thông tư số
30/2017/TT-BYT ngày 11 tháng 07 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn
phương pháp chế biến các vị thuốc cố truyền.
-- 3 of 7 --
4
KT. B ộ TRƯỞNG
Điều 8. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Bộ; Cục trưởng Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền;
Thủ trưởng đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng cơ quan y tế các Bộ, ngành và các
cơ quan tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, cơ quan, tổ chức,
cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền) để xem
xét giải quyết./
Nơi nhận:
- Uy ban xã hội của Quốc hội (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (Vụ KGVX, Phòng Công báo,
Cổng TTĐT Chính phủ);
- Đ/c Bộ trưởng Bộ Y tế (để báo cáo);
- Các Đ/c Thứ trưởng Bộ Y tế;
- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra VBQPPL); x
- Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;
- Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Y tế các Bộ, Ngành;
- Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra thuộc Bộ Y tế;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế;
- 1liộp hội doanh nghiệp dược Việt Nam;
- Tổng công ty dược Việt Nam;
- Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh dược liệu, vị thuốc
cổ truyền, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu;
- Cổng thông tin điện tử BYT, Website Cục QL YDCT;
- Lưu: VT, PC, YDCT (03).
uân Tuyên
-- 4 of 7 --
PHỤ LỤC I
DANH MỤC DƯỢC LIỆU ĐỘC NGUỒN GÓC TỪ THựC VẬT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13 /2024/TT-BYT ngày26tháng 8 năm 2024
của Bộ trưỏng Bộ Y tế)
STT Tên dươc liêu • • Bộ phận dùng Tên khoa học của dược liệu
1 Ba đậu (*) Quả Fructus Crotonỉs
2 Bán hạ (*) r r * 1 /V /V
Than rê Rhizoma Pỉnellỉae
3 Cà độc dược Hoa Flos Daturae/Flos Daturae
metelỉs
4 Cam toại (*) Rễ Radix Kansuỉ
5 Chiêu liêu Vỏ thân Cortex Terminaỉỉaen
nỉgrovenulosae
6 Dừa can Lá Folium Catharanthỉ roseỉ
7 Dừa cạn Rễ Radix Catharanthỉ roseỉ
8 Kinh đại kích Rễ Radix Euphorbiae pekinensỉs
9 Gấc (*) (**) Hạt Semen Momordỉcae
co ch inch ỉnensis
10 Hoàng nàn (*) Vỏ thân,
Vỏ cành Cortex Strychni wallichianae
11 Hương gia bì Vỏ rễ Cortex Perỉplocae
12 Ngoi Lá Folium Solanỉ erianthỉ
13 Mã tiền (*) (**) Hạt Semen Strychni
14 Ô đầu (*) (**) Rễ Radix Aconỉti
15 Phụ tử (*) (**) Rễ Radix Aconitỉ lateralis
16 Quảng mộc thông Thân leo Cauỉỉs Arỉstolochiae
17 Quảng phòng kỷ Rễ Radix Aristoỉochỉae
18 Thiên nam tinh (*) n n t A /V
Thân rê Rhizoma Arisaematis
19 Thiên tiên tử Hạt Semen Hyoscvami
20 Thương lục (*) Rễ Radix Phytoỉaccae
21 Trúc đào Lá Folium Neriỉ oleanderis
22 Xoan
(Khổ luyện bì) Vỏ thân Cortex Meỉiae
-- 5 of 7 --
PHỤ LỤC II
DANH MỤC DƯỢC LIỆU ĐỘC NGUỒN GÓC TỪ ĐỘNG VẬT
(Ban hành kèm theo Thông tư sổ 13 /2024/TT-BYT ngày26thảng 8 năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Y tế)
STT Tên dươc liêu • • Bộ phận dùng Tên khoa hoc của dươc ỉiêu • • •
1 Ban miêu (*) Con Mylabrỉs
2 Ngô công (*) Con Scoỉopendra
3 Thiềm tô (*) Nhựa lấy từ tuyến
sau tai và tuyến trên
da con Cóc
Venenum Bufonis
4 Toàn yêt (*) Con Scorpio
(c/
-- 6 of 7 --
PHỤ LỤC III
DANH MỤC DƯỢC LIỆU ĐỘC NGUỒN GÓC TỪ KHOÁNG VẬT
(Ban hành kèm theo Thông tư sổ 13 /2024/TT-BYT ngày26tháng 8 năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Y tế)
STT Tên dươc liêu • •
Thành phân
hóa hoc chính t.
Tên khoa hoc của dươc liêu • • •
1 Khinh phấn (*)
Muôi thủy ngân
chlorid chế
bằng phương
pháp thăng hoa
Calomeỉas
2 Hùng hoàng (*)
Arsenic
disulfide
(AS2S2)
Realgar
3 Lun hoàng (*) Sulfur nguyên
chat Sulfur
4 Thần sa (*) Thủy ngân
sulfide (HgS) Cỉnnabarỉs
-- 7 of 7 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.