Mục lục - 17 điều ▼
Điều 1. Ban hành Quy định Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2026. 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 50/2021/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay Hỗ trợ giảm nghèo trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Quyết định số 51/2021/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay Giải quyết việc làm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu về ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác và Quyết định số 17/2018/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu sửa đổi điều 7 của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Quyết định số 1698/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác và Quyết định số 3368/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc điều chỉnh, bổ sung Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố , Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh, Thủ trưởng các sở, ngành Thành phố liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - TTTU; TT HĐND Thành phố; - TTUB: CT, các PCT; - Ủy ban MTTQVN Thành phố; - VP Thành ủy; VP ĐĐBQH&HĐND TP; - Sở: TC, TP, NV, KHCN, NNMT; - Công an Thành phố; - Kho bạc Nhà nước Khu vực II; - Chi nhánh NHCSXH Thành phố; - UBND các phường, xã, đặc khu; - VPUB: các PCVP; Phòng VX, KT, TH; - Lưu: VT, (VX/MT.Tấn). TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Trần Thị Diệu Thúy ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỦY THÁC QUA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐỂ CHO VAY ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2025/QĐ-UBND)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nguồn vốn ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, bao gồm: 1. Nguồn vốn ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh đã ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác. 2. Nguồn vốn ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh bổ sung hằng năm và giai đoạn (tùy theo tình tình thực tế của địa phương và khả năng cân đối ngân sách) ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác. 3. Tiền lãi thu được từ nguồn vốn cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được bổ sung vào nguồn vốn (nếu có) theo quy định tại khoản 4
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 9. của Quy chế này. 4. Nguồn Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng được trích để bổ sung vào nguồn vốn ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm c khoản 3
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 9. Quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay Lãi cho vay thu được từ nguồn vốn cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh quản lý, báo cáo định kỳ hằng năm được sử dụng theo nguyên tắc thứ tự ưu tiên như sau: 1. Trích lập Quỹ dự phòng rủi ro của nguồn vốn cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh do Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh quản lý theo quy định hiện hành. Thời điểm trích dự phòng rủi ro: Ngày 31 tháng 12 hoặc theo kế hoạch quyết toán hằng năm của Ngân hàng Chính sách xã hội. Tại thời điểm trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ khoanh thấp hơn 0,75% thì Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng tối đa bằng 0,75% tính trên số dư nợ cho vay (không bao gồm nợ quá hạn và nợ khoanh). Khi số dư Quỹ dự phòng rủi ro vượt quá số dư tối đa theo quy định, trên cơ sở báo cáo của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cho phép sử dụng khoản chênh lệch do vượt mức tối đa của Quỹ dự phòng rủi ro để bổ sung nguồn vốn (theo từng nguồn vốn) ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh vay vốn. 2. Trích phí quản lý nguồn vốn ủy thác cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh theo dư nợ cho vay bình quân. Mức phí quản lý do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định theo thực tế tại địa phương, tối thiểu bằng mức phí quản lý Thủ tướng Chính phủ giao cho Ngân hàng Chính sách xã hội trong từng thời kỳ. 3. Trích phí chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp, các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã liên quan đến hoạt động cho vay bằng nguồn vốn Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh nhận ủy thác từ ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh: a) Mức trích bằng 15% số tiền lãi thu được. b) Phân phối: Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm báo cáo, tính toán phân chia theo tỷ lệ: 20% cấp Thành phố; 80% cấp xã. Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh giao Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu quy định cụ thể tỷ lệ phân phối kinh phí đối với từng đơn vị (cấp Thành phố) có liên quan trong công tác quản lý nguồn vốn, công tác giảm nghèo của Thành phố Hồ Chí Minh. 4. Phần tiền lãi thu được còn lại (nếu có), được bổ sung vào nguồn vốn cho vay. Sau khi đã thực hiện chi cho các nội dung tại khoản 1, 2, 3 của Điều này, số tiền lãi thu được còn lại của từng nguồn vốn (nếu có), Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh hạch toán vào tài khoản nhận vốn ủy thác tương ứng để trình Uỷ ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh bổ sung tăng nguồn vốn cho vay; đồng thời, phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường ký Phụ lục Hợp đồng ủy thác và trình Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định phân bổ chỉ tiêu cho vay từ nguồn vốn được bổ sung từ tiền lãi.
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 10. Quy định quản lý nguồn vốn Nguồn vốn ngân sách Thành phố ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được quản lý như sau: Kế toán theo dõi nguồn vốn cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết định kiêm nhiệm và có nhiệm vụ theo dõi, cập nhật đầy đủ nguồn vốn, tình hình sử dụng vốn ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh; thực hiện các thủ tục ký Hợp đồng/Phụ lục hợp đồng ủy thác vốn, quản lý và sử dụng nguồn kinh phí hoạt động của Chương trình Giảm nghèo bền vững.
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 11. Chế độ báo cáo 1. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh định kỳ báo cáo tình hình theo quy định từng nguồn vốn gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường a) Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng nguồn vốn ngân sách Thành phố hằng tháng (trước ngày 10 hằng tháng), quý (trước ngày 10 của tháng đầu quý sau), 6 tháng (trước ngày 10 tháng 7 hằng năm), năm (trước ngày 10 tháng 01 hằng năm), ước thực hiện cả năm, nhu cầu vay vốn năm sau. b) Báo cáo phân bổ lãi thu được cả năm: trước ngày 15 tháng 01 hằng năm. c) Các báo cáo đột xuất theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố, đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan (nếu có yêu cầu). 2. Sở Nông nghiệp và Môi trường tiếp nhận, tổng hợp báo cáo của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tình hình thực hiện chính sách cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Mẫu biểu báo cáo do Sở Nông nghiệp và Môi trường và Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh thống nhất thực hiện.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường 1. Thực hiện ký Hợp đồng ủy thác/Phụ lục hợp đồng ủy thác với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh theo từng chương trình cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Hướng dẫn thực hiện các nội dung quy định quản lý và sử dụng nguồn vốn của Quy chế này trong hệ thống quản lý toàn Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh lập kế hoạch bổ sung nguồn vốn giai đoạn và hằng năm tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh trình Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt. 4. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh kiểm tra, giám sát việc sử dụng nguồn vốn cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Trách nhiệm của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh 1. Tiếp nhận nguồn vốn ủy thác từ ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh và phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức, quản lý, điều hành nguồn vốn theo quy định. 2. Thực hiện cho vay đúng đối tượng theo xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, đảm bảo đúng thủ tục, quy trình cho vay của nguồn vốn cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định. 3. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt kế hoạch bổ sung vốn giai đoạn và hằng năm từ nguồn ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh. 4. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra, giám sát việc sử dụng nguồn vốn cấp xã. 5. Chịu trách nhiệm kiểm tra, quản lý việc sử dụng nguồn vốn ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh đảm bảo đúng thủ tục, quy trình cho vay của nguồn vốn cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và chịu trách nhiệm kiểm tra hồ sơ đề nghị xử lý nợ bị rủi ro theo đề nghị của Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay trước khi trình Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xem xét, quyết định theo quy định. 6. Theo dõi, quản lý Quỹ dự phòng rủi ro của nguồn vốn; thực hiện báo cáo và chuyển kinh phí lãi theo quy định.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Trách nhiệm của Sở Tài chính 1. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh trình Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt bổ sung nguồn vốn hằng năm và giai đoạn từ nguồn ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Căn cứ văn bản đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường, lập thủ tục cấp bổ sung nguồn vốn cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh theo đúng quy định tài chính và quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường giám sát việc sử dụng nguồn vốn Thành phố Hồ Chí Minh.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Chịu trách nhiệm xác nhận đối tượng vay vốn đúng theo quy định của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Phối hợp với Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay, tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra trách nhiệm thực hiện cho vay vốn của Tổ Tiết kiệm và vay vốn; kiểm tra tình hình thực tế, xác nhận hộ vay vốn bị rủi ro trên địa bàn. 3. Tổ chức thông tin tuyên truyền chính sách cho vay từ các nguồn vốn ưu đãi từ ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh đến người nghèo và các đối tượng chính sách khác tại địa phương; đảm bảo người dân có nhu cầu được tiếp cận các nguồn vốn và nắm rõ quyền lợi và trách nhiệm của người dân khi vay vốn.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Xử lý chuyển tiếp 1. Các Hợp đồng vay vốn và hồ sơ cho vay đã ký/được phê duyệt trước thời điểm Quy chế này có hiệu lực tiếp tục thực hiện theo quy định tại Quyết định số 50/2021/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay Hỗ trợ giảm nghèo trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Quyết định số 51/2021/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy th ác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay Giải quyết việc làm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Quyết định số 1698/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác và Quyết định số 3368/QĐ -UBND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc điều chỉnh, bổ sung Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác và Quyết định số 17/2018/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu sửa đổi điều 7 của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua hệ thống Ngân hàng Ch ính sách xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác. 2. Sở Nông nghiệp và Môi trường và Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện ký lại Hợp đồng ủy thác theo quy định tại Quy chế này, thay thế cho Hợp đồng ủy thác đã ký theo quy định tại Quyết định số 50/2021/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay Hỗ trợ giảm nghèo trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Quyết định số 51/2021/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay Giải quyết việc làm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Quyết định số 1698/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác và Quyết định số 3368/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc điều chỉnh, bổ sung Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác và Quyết định số 17/2018/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu sửa đổi
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 17. Tổ chức thực hiện Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN