Mục lục - 8 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2026 và thay thế Quyết định số 50/2020/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương (cũ) ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Văn phòng Chính phủ; - Cục KTVB và QLXPVPHC - Bộ Tư pháp; - Cục KSTTHC - VPCP; - TTTU, TT HĐND TP; - CT, các PCT UBND TP; - UBMTTQ VN TP và các đoàn thể; - Đoàn ĐBQH&HĐND TP; - VPTU, VP Đoàn ĐBQH&HĐND TP; - Sở Tư pháp; - CATP, BCHQS TP, BHXH TP; - Báo và Phát thanh, truyền hình HP; - Các PCVP UBND TP; - Công báo thành phố; - Cổng TTĐT thành phố; - Các Phòng, đơn vị trực thuộc VPUBNDTP; - Lưu: VT, TTPVHCC, P.T.Dương. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Hoàng Minh Cường QUY CHẾ TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ VỀ QUY ĐỊNH HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 255/2025/QĐ-UBND)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh a) Quy chế này quy định trách nhiệm phối hợp giữa Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố với các sở, ban, ngành thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã); Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố, Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường, đặc khu (sau đây viết tắt là Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã); các cơ quan nhà nước có liên quan trong việc tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố. b) Quy chế này không áp dụng đối với việc tiếp nhận đơn thư khiếu nại, tố cáo và hướng dẫn, giải đáp pháp luật. 2. Đối tượng áp dụng a) Các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; cán bộ, công chức, viên chức thực hiện việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị và tham gia khai thác sử dụng Hệ thống tiếp nhận, trả lời phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân. b) Các tổ chức, cá nhân có phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Nguyên tắc phối hợp xử lý phản ánh, kiến nghị 1. Việc phối hợp tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị được thực hiện trên cơ sở nội dung phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính. 2. Đề cao trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan hành chính nhà nước trong việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính. 3. Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất trong việc xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức. Phản ánh, kiến nghị về hành vi của cán bộ, công chức, viên chức được cử ra làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã do người đứng đầu cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức xử lý và công khai kết quả xử lý theo quy định. 4. Tuân thủ nghiêm quy trình, thủ tục tiếp nhận, xử lý và công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức. 5. Đảm bảo kịp thời, công khai, minh bạch, khách quan, trung thực.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Nội dung, hình thức, yêu cầu và địa chỉ tiếp nhận phản ánh, kiến nghị 1. Nội dung phản ánh, kiến nghị a) Những vướng mắc cụ thể trong thực hiện quy định hành chính do hành vi chậm trễ, gây phiền hà hoặc không thực hiện, thực hiện không đúng quy định hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của cán bộ, công chức, viên chức nhà nước. b) Quy định hành chính không phù hợp với thực tế; không đồng bộ, thiếu thống nhất; không hợp pháp hoặc trái với các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập hoặc những vấn đề khác liên quan đến quy định hành chính. c) Phương án xử lý những phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính, thủ tục hành chính tại điểm a, b khoản 1 Điều này. d) Sáng kiến ban hành mới quy định hành chính liên quan đến hoạt động kinh doanh, đời sống nhân dân. 2. Hình thức, yêu cầu đối với phản ánh kiến nghị Cá nhân, tổ chức lựa chọn một trong các hình thức để gửi phản ánh, kiến nghị. Khuyến khích sử dụng hình thức gửi phản ánh kiến nghị trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc thông qua các phương thức điện tử khác theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố. a) Hình thức phản ánh, kiến nghị bằng văn bản: Cá nhân, tổ chức chuyển văn bản (sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt, thể hiện rõ nội dung phản ánh, kiến nghị: ghi rõ tên, địa chỉ, số điện thoại hoặc địa chỉ thư tín khi cần liên hệ) đến Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố (Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố) thông qua một trong các cách thức sau: trực tiếp, thông qua dịch vụ bưu chính, thư điện tử, Cổng Thông tin điện tử của thành phố hoặc thông qua các phương thức điện tử khác theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố. b) Hình thức phản ánh, kiến nghị bằng điện thoại: Cá nhân, tổ chức chỉ thực hiện phản ánh, kiến nghị thông qua số điện thoại chuyên dùng đã được công bố, công khai; sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt, trình bày rõ nội dung phản ánh, kiến nghị; thông báo tên, địa chỉ, số điện thoại hoặc địa chỉ thư tín khi cần liên hệ. c) Hình thức phản ánh, kiến nghị bằng Phiếu lấy ý kiến: Chỉ áp dụng khi cơ quan nhà nước muốn lấy ý kiến của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính cụ thể; nội dung Phiếu lấy ý kiến sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt, phải thể hiện rõ những vấn đề cần lấy ý kiến; việc gửi Phiếu lấy ý kiến đến các cá nhân, tổ chức được thực hiện thông qua một hoặc nhiều cách thức sau: trực tiếp tại trụ sở cơ quan, gửi công văn, qua phương tiện thông tin đại chúng, thư điện tử hoặc công khai trên Cổng Thông tin điện tử của cơ quan muốn lấy ý kiến của cá nhân, tổ chức. d) Hình thức phản ánh, kiến nghị gửi trên Cổng Dịch vụ công quốc gia: Cá nhân, tổ chức truy cập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia để gửi phản ánh kiến nghị. Tổ chức, cá nhân sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt, thể hiện rõ nội dung phản ánh, kiến nghị; cung cấp đầy đủ thông tin về tên, địa chỉ liên hệ, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử. 3. Địa chỉ tiếp nhận phản ánh, kiến nghị a) Trường hợp gửi trên Cổng Dịch vụ công quốc gia thì tổ chức, cá nhân truy cập vào trang https://dichvucong.gov.vn/p/phananhkiennghi/pakn-gui-pakn.html để gửi phản ánh, kiến nghị. b) Trường hợp gửi đến cơ quan: Người dân có thể trực tiếp hoặc gửi đến địa chỉ: Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Tòa nhà B, Trung tâm Chính trị - Hành chính thành phố, phường Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hải Phòng, số 18 đường Hoàng Diệu, phường Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. c) Trường hợp điện thoại: Tổ chức, cá nhân có thể gọi đến Tổng đài 1022 và làm theo hướng dẫn của Tổng đài 1022. d) Trường hợp gửi qua thư điện tử: Người dân có thể gửi phản ánh, kiến nghị qua hòm thư điện tử (email): [email protected] đ) Trường hợp phản ánh, kiến nghị về hành vi vi phạm của cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thì người dân gặp trực tiếp lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã để phản ánh, kiến nghị. Trong trường hợp phản ánh, kiến nghị không được xử lý hoặc không đồng ý với kết quả xử lý của người phụ trách Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã, người dân có thể lựa chọn hình thức phản ánh quy định tại khoản 2 Điều này gửi đến một trong các địa chỉ quy định tại điểm a, điểm b, điểm d khoản này.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố 1. Niêm yết công khai thông tin tiếp nhận phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố theo quy định và Phụ lục kèm theo Quy chế này. 2. Tiếp nhận, phân loại xử lý hoặc tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xử lý phản ánh, kiến của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính, hành vi hành chính phản ánh trên báo, đài phát thanh và truyền hình, mạng xã hội hoặc các phương tiện truyền thông khác. 3. Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố tiếp nhận, phân loại, xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị, cụ thể: a) Làm đầu mối tiếp nhận, phân loại, xử lý, trả lời công khai kết quả giải quyết phản ánh, kiến nghị của người dân về quy định hành chính thuộc thẩm quyền, phạm vi, chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trong các trường hợp sau: Phản ánh, kiến nghị về nội dung quy định hành chính liên quan đến hai hay nhiều cơ quan hành chính nhà nước khác nhau mà các cơ quan này không thống nhất được phương án giải quyết; Phản ánh, kiến nghị đã được các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu giải quyết hoặc chỉ đạo giải quyết nhưng người dân không đồng ý, vẫn tiếp tục phản ánh, kiến nghị; Phản ánh, kiến nghị thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố. b) Giúp Ủy ban nhân dân thành phố phối hợp với Văn phòng Chính phủ quản lý, khai thác và vận hành Hệ thống tiếp nhận, trả lời phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giải quyết, công khai kết quả giải quyết các phản ánh, kiến nghị do Văn phòng Chính phủ chuyển đến hoặc phản ánh trên Hệ thống tiếp nhận, trả lời phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân đảm bảo kịp thời, chính xác, phù hợp với quy định của pháp luật. 4. Đánh giá, phân loại phản ánh, kiến nghị a) Trường hợp phản ánh, kiến nghị không thuộc thẩm quyền xử lý của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố thì trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố có văn bản chuyển đến cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết theo quy định, đồng thời thông báo bằng văn bản cho người dân có phản ánh, kiến nghị được biết. b) Trường hợp phản ánh, kiến nghị không bảo đảm một trong các yêu cầu quy định tại
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ