Mục lục - 14 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để tổ chức xây dựng bảng giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. 2. Quy định chuyển tiếp Nhiệm vụ xác định giá đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau: a) Đối với khối lượng công việc đã thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo nhiệm vụ xác định giá đất đã được phê duyệt; b) Đối với khối lượng công việc chưa triển khai thì thực hiện điều chỉnh nhiệm vụ xác định giá đất theo quy định của Quyết định này.
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Tuấn Anh ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI _________ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________ QUY ĐỊNH Định mức kinh tế -kỹ thuật để tổ chức xây dựng bảng giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Yên Bái (Kèm theo Quyết định số 31/2024/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Định mức kinh tế - kỹ thuật để tổ chức xây dựng bảng giá đất, xác định giá đất cụ thể (sau đây gọi tắt là định mức KT-KT) áp dụng cho những công việc sau: 1. Xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí; 2. Định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư; 3. Định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Định mức KT-KT này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, các tổ chức tư vấn xác định giá đất, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc xây dựng đơn giá và dự toán kinh phí xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí và định giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Quy định chung về định mức kinh tế - kỹ thuật 1. Các khoản chi phí gồm: chi phí chung; chi phí khác (chi phí khảo sát, thiết kế lập dự toán; chi phí kiểm tra, nghiệm thu...) được tính theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Xác định điều kiện chuẩn: a) Nội dung xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho 09 huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi là cấp huyện); 168 đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã) là 168 điểm điều tra; 8.400 phiếu điều tra. b) Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng tại địa bàn 01 xã; có diện tích 01 ha đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, diện tích 03 ha đối với đất nông nghiệp; c) Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho khu vực định giá đất trung bình có 01 loại đất, diện tích 01 ha, tại địa bàn 01 xã; có 10 vị trí đất (tính đến đoạn đường, đoạn phố theo bảng giá đất hiện hành) đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp;
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Các định mức kinh tế - kỹ thuật 1. Định mức lao động là thời gian lao động trực tiếp để thực hiện một bước công việc. Nội dung của định mức lao động bao gồm: a) Định biên: Quy định số lượng lao động kỹ thuật; loại và cấp bậc lao động kỹ thuật thực hiện công việc theo tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức ngành tài nguyên và môi trường và quy chung về các ngạch tương đương là: kỹ sư (KS) và kỹ thuật viên (KTV); b) Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc, đơn vị tính là công việc công nhóm/ đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc; Tùy thuộc vào khối lượng công việc và thời gian thực hiện nhiệm vụ có thể bố trí một hoặc nhiều nhóm lao động có định biên theo quy định của Quyết định này để hoàn thành nhiệm vụ đúng tiến độ. 2. Định mức vật tư và thiết bị a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị và vật liệu: Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị là thời gian sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để thực hiện công việc; Định mức sử dụng vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để thực hiện công việc; b) Số liệu về thời hạn là căn cứ để tính đơn giá hao mòn dụng cụ và đơn giá khấu hao máy móc thiết bị; Thời hạn của dụng cụ lao động: Đơn vị tính là tháng. c) Thời hạn (niên hạn) của thiết bị: Theo quy định của Bộ Tài chính. d) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca), số giờ làm việc trong 1 ca (8 giờ) và công suất của dụng cụ, thiết bị. Điện năng trong các bảng định mức được tính theo công thức sau: Điện năng = Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca) x 8 (giờ/ca) x công suất (kw/giờ) x1,05 (5% là lượng điện hao hụt trên đường dây); đ) Mức sử dụng các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức sử dụng các dụng cụ chính đã được tính định mức; e) Mức vật liệu phụ, vụn vặt và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu chính đã được định mức.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Các bảng hệ số 1. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư: Bảng 01. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực (Áp dụng đối với đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở) Khu vực Diện tích (ha) Xã Thị trấn, phường ≤ 0,1 0,50 0,60 0,3 0,65 0,75 0,5 0,80 0,90 1 1,00 1,10 3 1,20 1,30 5 1,60 1,70 10 2,00 2,10 30 2,60 2,70 50 3,20 3,30 100 4,00 4,10 300 4,80 4,90 ≥ 500 5,80 5,90 Bảng 02. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực (Áp dụng đối với đất nông nghiệp) Khu vực Diện tích (ha) Xã Thị trấn, phường ≤ 0,1 0,50 0,60 0,3 0,60 0,70 0,5 0,70 0,80 1 0,85 0,95 3 1,00 1,10 5 1,40 1,50 10 1,80 1,90 30 2,20 2,30 50 2,80 2,90 100 3,40 3,50 300 4,00 4,10 ≥ 500 4,80 4,90 2. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất: Bảng 03. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực Khu vực Diện tích (ha) Xã Thị trấn, phường ≤ 0,1 0,50 0,60 0,3 0,65 0,75 0,5 0,80 0,90 1 1,00 1,10 3 1,20 1,30 5 1,40 1,50 10 1,60 1,70 30 1,80 1,90 50 2,00 2,10 100 2,20 2,30 300 2,40 2,50 500 2,60 2,70 1.000 2,80 2,90 3.000 3,00 3,10 ≥ 5.000 3,20 3,30 3. Hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại các Bảng 01, 02 và 03 được tính theo phương pháp nội suy. Thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất nằm trên địa bàn từ 02 xã, phường, thị trấn trở lên thì tính theo xã, phường, thị trấn có diện tích thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất lớn nhất.
Chương II CÁC ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Điều 6. Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng bảng giá đất đối với khu vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí (chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này).
Chương II CÁC ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Điều 7. Định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư (chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này).
Chương II CÁC ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Điều 8. Định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất cụ thể theo các phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất (Chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này). PHỤ LỤC I ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG BẢNG GIÁ ĐẤT ĐỐI VỚI KHU VỰC XÂY DỰNG BẢNG GIÁ ĐẤT THEO KHU VỰC, VỊ TRÍ (Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2024/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh) I. Định mức lao động Bảng số 04 STT Hạng mục, loại lao động Định biên Định mức (công nhóm/tỉnh trung bình) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Công tác chuẩn bị 1.1 Xác định loại đất trong xây dựng bảng giá đất Nhóm 2 (1KS3+1KS2) 3,00 1.2 Xác định khu vực trong xây dựng Bảng giá đất Nhóm 2 (1KS3+1KS2) 3,00 1.3 Xác định vị trí đất trong xây dựng Bảng giá đất Nhóm 2 (1KS3+1KS2) 10,00 1.4 Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra 1KTV4 5,00 2 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại điểm điều tra 2.1 Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường, thị trấn 1KS3 150,00 2.2 Điều tra, khảo sát thu thập thông tin đầu vào Nhóm 2 (1KS3+1KTV4) 1.236 2.3 Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra 1KS3 150,00 2.4 Xác định loại đất, khu vực, vị trí 1KS3 75,00 2.5 Xác định mức giá của các vị trí đất; thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường, thị trấn 1KS3 75,00 2.6 Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại xã, phường, thị trấn 1KS3 225,00 3 Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp huyện 3.1 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp huyện Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 55,00 3.2 Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại cấp huyện Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 33,00 4 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh 4.1 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 20,00 4.2 Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 10,00 5 Xây dựng dự thảo bảng giá đất 5.1 Giá đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5,00 5.2 Giá đất trồng cây lâu năm Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5,00 5.3 Giá đất rừng sản xuất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5,00 5.4 Giá đất nuôi trồng thủy sản; Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5,00 5.5 Giá đất ở tại nông thôn; Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 20,00 5.6 Giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 10,00 5.7 Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn; Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 10,00 5.8 Giá đất ở tại đô thị; Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 30,00 5.9 Giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn tại đô thị; Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 15,00 5.10 Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 15,00 5.11 Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 10,00 5.12 Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 10,00 5.13 Giá các loại đất khác theo phân loại đất quy định tại
Chương II CÁC ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Điều 9. Luật Đất đai Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5,00 6 Xây dựng dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 20,00 7 Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất, dự thảo báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 10,00 8 In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất 1KTV4 5,00 Ghi chú: Định mức tại Bảng 04 tính cho tỉnh Yên Bái có 09 đơn vị hành chính cấp huyện; 168 đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã) là 168 điểm điều tra; 8.400 phiếu điều tra. 1. Khi số đơn vị hành chính cấp huyện có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn đơn vị hành chính cấp huyện) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục 1, 3 và 4 của Bảng 04. 2. Khi số điểm điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 168 đơn vị hành chính cấp xã) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần nội nghiệp mục 2 của Bảng 04. 3. Khi số phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 8.400 phiếu điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần ngoại nghiệp mục 2 của Bảng 04. 4. Khi xây dựng bảng giá đất quy định tại mục 5 của Bảng 04, bảng giá đất có loại đất nào thì được tính mức đối với loại đất đó, trường hợp xây dựng bảng giá đất đối với loại đất chưa quy định tại mục 5 của Bảng 04 thì việc tính mức căn cứ vào mức của loại đất tương tự. II. Định mức dụng cụ, vật tư và thiết bị 1. Dụng cụ Bảng 05 Số TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức (ca/ tỉnh trung bình) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Bàn làm việc Cái 96 1.042,40 2 Ghế văn phòng Cái 96 1.042,40 3 Tủ để tài liệu Cái 96 260,6 4 Kéo cắt giấy Cái 9 26,06 5 Bàn dập ghim Cái 24 65,15 6 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 18 2.000,00 7 Giày bảo hộ Đôi 6 2.000,00 8 Tất Đôi 6 2.000,00 9 Cặp đựng tài liệu Cái 24 2.000,00 10 Mũ cứng Cái 12 2.000,00 11 USB (4 GB) Cái 12 1.042,40 12 Lưu điện Cái 60 416,96 13 Quần áo mưa Bộ 6 600 14 Bình đựng nước uống Cái 6 2.000,00 15 Ba lô Cái 24 2.000,00 16 Thước nhựa 40 cm Cái 24 521,2 17 Gọt bút chì Cái 9 52,12 100 18 Đèn neon 0,04 kW Bộ 30 1.042,40 19 Máy tính Casio Cái 36 651,5 20 Máy hút bụi 1,5 kW Cái 60 187,63 21 Máy hút ẩm 2 kW Cái 60 162,88 22 Quạt trần 0,1 kW Cái 36 260,6 23 Điện năng kW 741,54 Ghi chú: a) Định mức tại Bảng 05 tính trung bình cho tỉnh Yên Bái có 09 đơn vị hành chính cấp huyện; 168 đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã) là 168 điểm điều tra; 8.400 phiếu điều tra, khi tính mức cụ thể điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng bảng giá đất. b) Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo bảng sau: Bảng 06 STT Nội dung công việc Cơ cấu (%) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Công tác chuẩn bị 2,58 2 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại điểm điều tra 50,76 100,0 2.1 Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường, thị trấn 11,28 2.2 Điều tra, khảo sát thu thập thông tin đầu vào 100,0 2.3 Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra 11,28 2.4 Xác định loại đất, khu vực, vị trí 5,64 2.5 Xác định mức giá của các vị trí đất; thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường, thị trấn 5,64 2.6 Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều tra 16,92 3 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp huyện 13,92 4 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh 4,75 5 Xây dựng Bảng giá đất 26,10 5.1 Xây dựng bảng giá đất 22,94 5.1.1 Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác 0,79 5.1.2 Bảng giá đất trồng cây lâu năm 0,79 5.1.3 Bảng giá đất rừng sản xuất 0,79 5.1.4 Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản 0,79 5.1.5 Bảng giá đất ở tại nông thôn 3,16 5.1.6 Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn 1,58 5.1.7 Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn 1,58 5.1.8 Bảng giá đất ở tại đô thị 4,75 5.1.9 Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị 2,38 5.1.10 Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị 2,38 5.1.11 Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp 1,58 5.1.12 Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; 1,58 5.1.13 Giá các loại đất khác theo phân loại đất quy định tại
Chương II CÁC ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Điều 9. Luật Đất đai 0,79 5.3 Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất 3,16 6 Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất 1,58 7 In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất 0,31 Tổng 100,0 100,0 2. Thiết bị Bảng 07 STT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Công suất (kW/h) Định mức (ca/tỉnh trung bình) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Máy in A3 Cái 0,5 84,70 2 Máy vi tính Cái 0,4 195,45 3 Máy điều hòa nhiệt đô Cái 2,2 97,73 4 Máy chiếu (slide) Cái 0,5 39,09 5 Máy tính xách tay Cái 0,5 39,09 200,00 6 Máy phô tô Cái 1,5 65,15 7 Máy ảnh Cái 125,00 8 Điện năng kW 557,52 Ghi chú: a) Định mức tại Bảng 07 tính trung bình cho tỉnh Yên Bái có 09 đơn vị hành chính cấp huyện; 168 đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã) là 168 điểm điều tra; 8.400 phiếu điều tra, khi tính mức cụ thể điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng bảng giá đất. b) Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng 06. 3. Vật liệu Bảng 08 STT Danh mục Đơn vị tính Định mức (tính cho tỉnh trung bình) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Băng dính to Cuộn 40,00 2 Bút dạ màu Bộ 12,00 11,00 3 Bút chì Chiếc 37,00 33,00 4 Bút xóa Chiếc 40,00 5 Bút nhớ dòng Chiếc 39,00 6 Tẩy chì Chiếc 30,00 15,00 7 Mực in A3 Laser Hộp 3,10 8 Mực phô tô Hộp 8,00 9 Hồ dán khô Hộp 12,00 10 Bút bi Chiếc 38,00 33,00 11 Sổ ghi chép Cuốn 15,00 22,00 12 Cặp 3 dây Chiếc 17,00 22,00 13 Giấy A4 Gram 40,00 10,00 14 Giấy A3 Gram 10,00 15 Ghim dập Hộp 30,00 17 Ghim vòng Hộp 25,00 16 Túi Ny lông đựng tài liệu Chiếc 22,00 Ghi chú: Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng 06. PHỤ LỤC II. ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THEO CÁC PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH, THU NHẬP VÀ THẶNG DƯ (Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2024/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh) I. Định mức lao động Bảng 09 STT Nội dung công việc Định biên Định mức (công nhóm/thửa đất hoặc khu đất trung bình) Đất ở Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở Đất nông nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Công tác chuẩn bị 1.1 Xác định mục đích định giá đất cụ thể 1KS3 1,00 1,00 1,00 1.2 Thu thập thông tin chung tại khu vực có thửa đất cần định giá 1KS3 2,00 2,00 2,00 1.3 Rà soát, tổng hợp các thông tin chung tại khu vực có thửa đất cần định giá 1KS3 2,00 2,00 2,00 1.4 Lập hồ sơ thửa đất cần định giá và chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra 1KTV4 2,00 2,00 2,00 2 Thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin 2.1 Thu thập thông tin về thửa đất định giá Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 2,00 2,00 2,00 2.2 Thu thập thông tin đầu vào để áp dụng các phương pháp định giá đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 10,00 12,00 8,00 2,3 Phân tích lựa chọn phương pháp định giá đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 6,00 7,00 5,00 2.4 Kiểm tra, rà soát và xử lý phiếu điều tra Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5,00 5,00 5,00 3 Áp dụng phương pháp định giá đất để xác định giá đất 3.1 Áp dụng các phương pháp định giá đất để xác định giá đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 6,00 8,00 4,00 3.2 Hiệu chỉnh kết quả xác định giá đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 3,00 4,00 2,00 3.3 Dự thảo Chứng thư định giá đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 2,00 2,00 2,00 3.4 Xây dựng phương án giá đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5,00 5,00 5,00 3.5 Xây dựng Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 3,00 3,00 3,00 4 Hoàn thiện dự thảo phương án giá đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 3,00 3,00 3,00 5 In, sao, lưu trữ, phát hành phương án giá đất 1KTV4 2,00 2,00 2,00 Ghi chú: 1. Định mức tại Bảng 09 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 xã; có diện tích 01 ha đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, diện tích 03 ha đối với đất nông nghiệp. Khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 01, Bảng 02 để điều chỉnh đối với mục 2, mục 3 của Bảng 09. 2. Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá có nhiều mục đích sử dụng (chung cư, biệt thự, đất ở liền kề, văn phòng cho thuê, trung tâm thương mại, khách sạn, nhà trẻ…) thì việc tính mức thực hiện như sau: a) Đối với mục 2, mục 3 của Bảng 09. - Trường hợp có thể tách được diện tích của từng mục đích sử dụng thì tính mức riêng theo diện tích của từng mục đích sử dụng; - Trường hợp không tách được diện tích của từng mục đích sử dụng thì tính chung và áp dụng mức của mục đích sử dụng có diện tích lớn nhất. Đối với thửa đất hoặc khu đất có 02 mục đích sử dụng thì nhân với hệ số K=1,5; đối với thửa đất hoặc khu đất có trên 02 mục đích sử dụng thì được bổ sung hệ số 0,2 cho mỗi 01 mục đích tăng thêm; b) Các mục còn lại của Bảng 09 nhân với hệ số K = 1,3. 3. Trường hợp khu đất cần định giá có diện tích lớn, trong đó có nhiều thửa đất thì việc tính mức thực hiện như sau: a) Đối với mục 2, mục 3 của Bảng 09. - Đối với trường hợp thửa đất có đặc điểm tương tự về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, diện tích, kích thước, hình thể và tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất thì chỉ tính mức đối với 01 thửa đất. Đối với khu đất có 02 thửa đất thì nhân với hệ số K=1,3; đối với khu đất có trên 02 thửa đất thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 thửa đất tăng thêm; - Đối với trường hợp các thửa đất khác nhau về các đặc điểm nêu trên thì tính mức riêng cho các thửa đất; b) Các mục còn lại của Bảng 09 nhân với hệ số K=1,3 4. Trường hợp xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng mà phải xác định giá đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết trước và sau khi điều chỉnh thì nhân với hệ số K=1,5 đối với mục 2, mục 3 của Bảng 09. 5. Trường hợp xác định giá đất để tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất đối với thửa đất có diện tích nhỏ dưới 0,1 ha thì nhân với hệ số K=0,5 đối với mục 2, mục 3 của Bảng 09 II. Định mức dụng cụ, vật tư và thiết bị 1. Dụng cụ Bảng 10 STT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn (tháng) Định mức (công nhóm/thửa đất hoặc khu đất trung bình) Đất ở Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở Đất nông nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Bàn làm việc Cái 96 60,00 66,40 53,60 2 Ghế văn phòng Cái 96 60,00 66,40 53,60 3 Tủ để tài liệu Cái 96 15,00 16,60 13,40 4 Bàn dập ghim Cái 24 30,00 33,20 26,80 5 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 18 3,75 4,15 3,35 6 Giày bảo hộ Đôi 6 19,20 22,40 16,00 7 Tất Đôi 6 19,20 22,40 16,00 8 Cặp đựng tài liệu Cái 24 19,20 22,40 16,00 9 Mũ cứng Cái 12 19,20 22,40 16,00 10 USB (4 GB) Cái 12 19,20 22,40 16,00 11 Lưu điện Cái 60 60,00 66,40 53,60 12 Quần áo mưa Bộ 6 5,76 6,72 4,80 13 Bình đựng nước uống Cái 6 19,20 22,40 16,00 14 Ba lô Cái 24 19,20 22,40 16,00 15 Thước nhựa 40cm Cái 24 30,00 9,60 33,20 11,20 26,80 8,00 16 Gọt bút chì Cái 9 3,00 1,92 3,32 2,24 2,68 1,60 17 Đèn neon 0,04 kW Bộ 30 60,00 66,40 53,60 18 Máy tính Casio Cái 36 37,50 4,80 41,50 5,60 33,50 4,00 19 Quạt trần 0,1 kW Cái 36 30,00 33,20 26,80 20 Điện năng kW 7,56 8,37 6,75 Ghi chú: a) Định mức tại Bảng 10 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư. b) Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc định giá cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được xác định theo bảng sau: Bảng 11 STT Nội dung công việc Cơ cấu (%) Đất ở Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở Đất nông nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Công tác chuẩn bị 8,51 7,68 9,54 2 Thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin 29,81 100 29,34 100 30,39 100 3 Áp dụng phương pháp định giá đất để xác định giá đất 51,49 53,79 48,63 4 Xây dựng Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất 5 Dự thảo Chứng thư định giá đất 6 Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất 8,13 7,33 9,12 7 In, sao, lưu trữ, phát hành Chứng thư định giá đất 2,06 1,86 2,32 Tổng 100 100 100 100 100 100 2. Thiết bị Bảng 12 STT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Công suất (kW/h) Định mức (ca/thửa đất hoặc khu đất trung bình) Đất ở Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở Đất nông nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Máy in A3 Cái 0,5 4,88 5,40 4,36 2 Máy vi tính Cái 0,4 11,25 12,45 10,05 3 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 2,2 5,63 6,23 5,03 4 Máy chiếu (slide) Cái 0,5 2,25 2,49 2,01 5 Máy tính xách tay Cái 2,25 4,80 2,49 5,60 2,01 4,00 6 Máy phô tô Cái 1,5 3,75 4,15 3,35 7 Máy ảnh Cái 6,00 7,00 5,00 8 Máy quay phim Cái 6,00 7,00 5,00 9 Điện năng kW 32,09 35,51 28,67 Ghi chú: a) Định mức tại Bảng 12 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư. b) Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được xác định theo Bảng 11. 3. Vật liệu Bảng 13 STT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Định mức (tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Băng dính to Cuộn 1,00 2 Bút dạ màu Bộ 1,00 1,00 3 Bút chì Chiếc 1,00 1,00 4 Tẩy chì Chiếc 1,00 1,00 5 Mực in A3 laser Hộp 0,09 6 Mực phô tô Hộp 0,12 7 Bút bi Chiếc 2,00 1,00 8 Sổ ghi chép Cuốn 1,00 1,00 9 Cặp 3 dây Chiếc 1,00 1,00 10 Giấy A4 Gram 0,50 0,50 11 Giấy A3 Gram 0,30 12 Ghim dập Hộp 0,50 13 Ghim vòng Hộp 0,50 14 Túi Nylông đựng tài liệu Chiếc 1,00 Ghi chú: Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được xác định theo Bảng 11. PHỤ LỤC III ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THEO PHƯƠNG PHÁP HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT (Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2024/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh) I. Định mức lao động Bảng 14 STT Nội dung công việc Định biên Định mức Đất ở Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở Đất nông nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Công tác chuẩn bị 1,1 Xác định mục đích định giá đất cụ thể 1KS3 1,00 1,00 1,00 1,2 Thu thập thông tin chung tại khu vực cần định giá 1KS3 5,00 5,00 5,00 1,3 Rà soát, tổng hợp các thông tin chung tại khu vực cần định giá 1KS3 3,00 3,00 3,00 1,4 Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra 1KTV4 3,00 3,00 3,00 2 Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin 2.1 Khảo sát, thu thập thông tin về các thửa đất cần định giá theo vị trí đất, khu vực quy định trong bảng giá đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 12,00 15,00 10,00 2.2 Khảo sát, thu thập thông tin về giá đất theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 3 và khoản 4
Chương II CÁC ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT