Chương III CÔNG KHAI MỘT SỐ NỘI DUNG Ở BƯỚC QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG
Điều 9. Nội dung công khai
1. Thực hiện công khai cụ thể như sau:
a) Đối với dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật
Đầu tư
Sau khi dự án được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư; nhà đầu tư
thực hiện công khai và phối hợp với Trung tâm Thông tin dịch vụ công thành phố,
UBND các quận, huyện thực hiện công khai các nội dung sau:
- Tên dự án, nhóm dự án, loại và cấp công trình;
- Mục tiêu, quy mô, vốn đầu tư của dự án, thời hạn thực hiện dự án;
-- 6 of 13 --
- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư;
- Tổng diện tích đất sử dụng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất;
- Tiến độ thực hiện dự án đầu tư: tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn; tiến
độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động (nếu có); tiến độ thực hiện từng
giai đoạn đối với dự án đầu tư có nhiều giai đoạn;
- Công nghệ áp dụng;
- Đánh giá sơ bộ tác động môi trường; phương án bảo vệ môi trường (nếu có);
Thông tin về nguồn thải, chất thải, xử lý chất thải (nếu có);
- Dự kiến phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng và bố trí tái định cư (nếu
có);
- Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có);
- Thời hạn hiệu lực của quyết định chủ trương đầu tư.
- Thông tin về nhà đầu tư dự án;
- Thông tin về đơn vị tư vấn lập dự án, khảo sát (nếu có);
- Thông tin đường dây nóng tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của người dân.
b) Đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư (đối với dự án xây dựng
nhà ở không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư theo Luật đầu tư)
Sau khi dự án được cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư; nhà đầu tư
thực hiện công khai và phối hợp với Trung tâm Thông tin dịch vụ công thành phố,
UBND các quận, huyện thực hiện công khai các nội dung sau:
- Tên dự án, loại và cấp công trình;
- Địa điểm, ranh giới, quy mô diện tích đất của dự án; nếu có sử dụng diện tích
đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng thì phải nêu rõ diện tích được chuyển
đổi mục đích sử dụng;
- Mục tiêu của dự án; hình thức đầu tư;
- Nội dung chính của dự án (công việc thực hiện, số lượng từng loại nhà ở cần đầu
tư xây dựng, tổng diện tích sàn xây dựng nhà ở, phương án triển khai thực hiện);
- Tổng mức đầu tư; nguồn vốn đầu tư;
- Phương thức giao đất, cho thuê đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất (nếu có);
diện tích đất dành cho xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê; diện tích sàn xây dựng
nhà ở phải dành để cho thuê;
- Các công trình hạ tầng chủ đầu tư được quản lý hoặc phải chuyển giao cho Nhà
nước sau khi hoàn thành việc xây dựng;
- Thời gian và tiến độ thực hiện dự án; phân kỳ đầu tư (nếu có);
-- 7 of 13 --
- Các cơ chế hỗ trợ, ưu đãi của Nhà nước đối với dự án và điều kiện áp dụng (nếu
có); trách nhiệm của chủ đầu tư, của chính quyền địa phương trong việc thực hiện dự
án;
- Thời hạn hiệu lực của văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư;
- Đánh giá sơ bộ tác động môi trường; phương án bảo vệ môi trường (nếu có);
Thông tin về nguồn thải, chất thải, xử lý chất thải (nếu có);
- Thông tin về nhà đầu tư dự án;
- Thông tin về đơn vị tư vấn thiết kế, khảo sát (nếu có);
- Thông tin đường dây nóng tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của người dân.
c) Đối với dự án thuộc diện phê duyệt đề xuất dự án đối với các dự án đầu tư theo
hình thức đối tác công tư (PPP)
Sau khi dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt đề xuất dự án; đại diện cơ quan
nhà nước có thẩm quyền thực hiện công khai và phối hợp với Trung tâm Thông tin
dịch vụ công thành phố, UBND các quận, huyện thực hiện công khai các nội dung sau:
- Tên dự án, nhóm dự án, loại và cấp công trình;
- Địa điểm xây dựng, phạm vi, vị trí thực hiện dự án;
- Mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, nhu cầu sử dụng đất và nguồn tài nguyên, những
lợi thế của việc thực hiện dự án so với hình thức đầu tư khác; loại hợp đồng dự án;
- Yêu cầu về kỹ thuật, tiêu chuẩn, chất lượng công trình dự án, sản phẩm hoặc
dịch vụ cung cấp;
- Dự kiến tiến độ, thời hạn thực hiện dự án; thời gian xây dựng, khai thác công
trình; phương án tổ chức quản lý, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ;
- Dự kiến phương án tổng thể bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư;
- Dự kiến điều kiện thực hiện Dự án khác (đối với dự án thực hiện theo hợp đồng
BT);
- Sơ bộ phương án tài chính của dự án gồm những nội dung: Tổng vốn đầu tư, cơ
cấu nguồn vốn và phương án huy động; vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện
dự án (nếu có); các khoản chi; nguồn thu, giá, phí hàng hóa, dịch vụ; thời gian thu hồi
vốn, lợi nhuận;
- Dự kiến sơ bộ rủi ro trong quá trình thực hiện dự án và phân chia rủi ro giữa cơ
quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư;
- Đề xuất các hình thức ưu đãi, bảo đảm đầu tư (nếu có);
- Dự kiến sơ bộ hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; ảnh hưởng của dự án đối với
môi trường, xã hội và quốc phòng, an ninh;
- Đánh giá sơ bộ tác động môi trường; phương án bảo vệ môi trường (nếu có);
Thông tin về nguồn thải, chất thải, xử lý chất thải (nếu có);
-- 8 of 13 --
- Thông tin về đại diện cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Thông tin về đơn vị tư vấn thiết kế, khảo sát (nếu có);
- Thông tin đường dây nóng tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của người dân.
d) Đối với dự án thuộc diện chỉ thực hiện thủ tục cấp Giấy phép xây dựng
Sau khi dự án được cấp có thẩm quyền cấp Giấy phép xây dựng; nhà đầu tư thực
hiện công khai và phối hợp với Trung tâm Thông tin dịch vụ công thành phố, UBND
các quận, huyện thực hiện công khai các nội dung sau:
- Tên dự án, loại và cấp công trình;
- Địa điểm xây dựng, phạm vi, vị trí thực hiện dự án;
- Mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, tổng mức đầu tư, tiến độ thực hiện dự án;
- Tổng diện tích mặt đất, mặt nước sử dụng (nếu có), mật độ xây dựng, hệ số sử
dụng đất;
- Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng;
- Giải pháp thiết kế về kiến trúc, kết cấu chính của công trình xây dựng; Giải pháp
về xây dựng, vật liệu chủ yếu được sử dụng; Phương án công nghệ, kỹ thuật và thiết bị
được lựa chọn (nếu có);
- Đánh giá sơ bộ tác động môi trường; phương án bảo vệ môi trường (nếu có);
Thông tin về nguồn thải, chất thải, xử lý chất thải (nếu có);
- Thông tin về nhà đầu tư, chủ đầu tư dự án;
- Thông tin về đơn vị tư vấn thiết kế, khảo sát (nếu có);
- Thông tin đường dây nóng tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của người dân.
2. Một số nội dung công khai nêu tại Khoản 1 Điều này chưa có trong Quyết định
chủ trương đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, đề xuất dự án, giấy phép xây
dựng; nhà đầu tư, đại diện cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện công khai và
phối hợp cung cấp thông tin qua Trung tâm Thông tin dịch vụ công thành phố, UBND
các quận, huyện để công khai sau khi đảm bảo đầy đủ thông tin trong các bước sau.