Quyết định44/2014/QĐ-UBNDBan hành: 08/12/2014Còn hiệu lực
Quyết định Ban hành Quy định xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân đến các nền
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (1)
- Sửa đổiThông tư 10/2006/TT-BCA
Mục lục - 13 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định xét cho phép sử dụng thẻ
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định xét cho phép sử dụng thẻ
đi lại của doanh nhân đến các nền kinh tế thành viên của Diễn đàn Kinh tế Châu Á -
Thái Bình Dương tại thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết
định số 03/2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành
phố Đà Nẵng về ban hành Quy định xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân
APEC trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Ngoại
vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội; Trưởng các Ban: Quản lý
các Khu Công nghiệp và Chế xuất, Quản lý Khu Công nghệ cao; Giám đốc Công an
thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành quyết định này./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Văn Hữu Chiến
-- 2 of 11 --
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
__________________________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________
QUY ĐỊNH
Xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân đến các nền kinh tế thành viên của
Diễn đàn Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương tại thành phố Đà Nẵng
(Ban hành kèm theo Quyết định số 44 /2014/QĐ-UBND
ngày 08 tháng12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
_________________________________
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh
Quy định này Quy định về đối tượng, điều kiện, trình tự, thủ tục và trách nhiệm
của các cơ quan, doanh nghiệp trong việc đề nghị cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh
nhân đến các nền kinh tế thành viên của Diễn đàn Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương
(sau đây viết tắt là thẻ ABTC) đối với công chức, viên chức nhà nước và doanh nhân
của các doanh nghiệp thuộc thành phố Đà Nẵng.
Doanh nhân làm việc cho Chi nhánh công ty; công chức, viên chức của các bộ,
ban, ngành đóng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng không thuộc đối tượng điều chỉnh
của Quy định này.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Trường hợp xét cho phép sử dụng thẻ ABTC
1. Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp được thành lập tại
thành phố Đà Nẵng theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và Luật Đầu tư, gồm:
a) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty cổ phần; Chủ tịch, Phó Chủ
tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch, Phó Chủ tịch công ty trách nhiệm hữu hạn; Chủ
tịch ban quản trị hợp tác xã, Chủ nhiệm hợp tác xã, Chủ sở hữu Công ty TNHH Một
thành viên và Chủ sở hữu Doanh nghiệp tư nhân;
b) Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc;
c) Kế toán trưởng, Trưởng phòng kinh doanh/xuất nhập khẩu.
-- 3 of 11 --
2. Công chức, viên chức thuộc các sở, ban, ngành có nhiệm vụ tham dự các cuộc
họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động kinh tế khác của Diễn đàn Kinh tế Châu Á -
Thái Bình Dương (sau đây viết tắt là APEC).
3. Các trường hợp khác:
Các trường hợp không thuộc quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều này nhưng do
yêu cầu cần thiết phải thực hiện cam kết thương mại với các nước và vùng lãnh thổ
thành viên thuộc APEC đã tham gia chương trình thẻ ABTC.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Điều kiện xét cho phép sử dụng thẻ ABTC
1. Đối với doanh nhân của các doanh nghiệp phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có hộ chiếu phổ thông còn thời hạn sử dụng ít nhất 03 năm kể từ ngày nộp hồ
sơ xét cho phép sử dụng thẻ ABTC;
b) Có nhu cầu đi lại thường xuyên, ngắn hạn tới các nền kinh tế thành viên tham
gia chương trình thẻ ABTC để ký kết, thực hiện các cam kết kinh doanh trong khu vực
APEC và là người đại diện cho doanh nghiệp đó khi thực hiện việc ký kết hoặc thực
hiện cam kết kinh doanh, đầu tư, thương mại trong khối;
c) Là người làm việc tại các doanh nghiệp có năng lực sản xuất, kinh doanh thực
thụ với doanh thu sản xuất kinh doanh tối thiểu 05 tỷ đồng hoặc có tổng kim ngạch
xuất nhập khẩu tối thiểu tương đương 05 tỷ đồng trong năm trước liền kề;
d) Là người từ đủ 18 tuổi trở lên và không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi
dân sự;
đ) Có thời gian làm việc từ 01 năm trở lên tại các doanh nghiệp chấp hành tốt
pháp luật về thuế, hải quan, lao động, bảo hiểm xã hội và các nghĩa vụ tài chính khác;
e) Không thuộc diện chưa được xuất cảnh theo quy định tại Điều 21 Nghị định
số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh
của công dân Việt Nam.
2. Đối với công chức, viên chức nhà nước phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có hộ chiếu phổ thông còn thời hạn sử dụng ít nhất 03 năm kể từ ngày nộp hồ
sơ xét cho phép sử dụng thẻ ABTC;
b) Được Ủy ban nhân dân thành phố cử đi công tác nước ngoài để tham dự các
cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động kinh tế khác của APEC.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
-- 4 of 11 --
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Hồ sơ đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC
Điều 4. Hồ sơ đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC
1. Đối với doanh nhân của các doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng thẻ ABTC cần
lập 02 bộ hồ sơ, gồm:
a) Văn bản đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC của doanh nghiệp (Mẫu 1);
b) Bản sao hộ chiếu;
c) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư;
d) Bản sao Quyết định bổ nhiệm chức vụ hoặc văn bản chứng minh chức vụ, vị
trí công tác;
đ) Tài liệu có chứng thực chứng minh khả năng ký kết hợp tác với đối tác nước
ngoài như: các loại hợp đồng mua bán giao thương, dịch vụ của doanh nghiệp ký kết
với các đối tác nước ngoài, các chứng từ xuất nhập khẩu (L/C, vận đơn, tờ khai hải
quan, hóa đơn thanh toán) với các đối tác thuộc nền kinh tế thành viên APEC tham gia
chương trình thẻ ABTC không quá 01 năm tính đến thời điểm xin cấp thẻ ABTC. Nếu
là các văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt;
e) Bản sao sổ bảo hiểm xã hội hoặc giấy tờ chứng minh đã nghỉ việc hưởng chế
độ bảo hiểm xã hội;
g) Bản sao các Bằng khen, Giấy khen, Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất
lượng… của doanh nghiệp hoặc doanh nhân (nếu có).
2. Đối với công chức, viên chức nhà nước cần lập 02 bộ hồ sơ, gồm:
a) Văn bản đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC của sở, ban, ngành (Mẫu 1);
b) Bản sao hộ chiếu phổ thông;
c) Bản sao Quyết định cử đi công tác nước ngoài của Ủy ban nhân dân thành
phố để tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động kinh tế khác của
APEC.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Quy trình giải quyết
1. Tiếp nhận hồ sơ
a) Hồ sơ đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC nộp trực tiếp tại Sở Ngoại vụ;
b) Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả chịu trách nhiệm kiểm tra, tiếp nhận hoặc
hướng dẫn bổ sung hồ sơ, cung cấp thêm thông tin nếu cần.
2. Thời hạn giải quyết hồ sơ đối với doanh nhân
-- 5 of 11 --
Thời gian giải quyết không quá 14 ngày làm việc đối với doanh nhân Việt Nam có
hộ khẩu thường trú tại Đà Nẵng, không quá 27 ngày làm việc đối với doanh nhân có
hộ khẩu thường trú tại các tỉnh, thành phố khác, cụ thể:
a) Trong thời gian 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy
định tại Khoản 1 Điều 4, Sở Ngoại vụ có văn bản đề nghị các cơ quan chức năng, gồm:
Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban Quản lý các Khu Công nghiệp và Chế xuất, Ban Quản
lý Khu Công nghệ cao; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Cục Thuế; Cục Hải
quan; Bảo hiểm xã hội; Phòng Bảo vệ an ninh kinh tế - Công an thành phố cho ý kiến
về việc chấp hành pháp luật của doanh nghiệp.
b) Các cơ quan nêu trên có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Sở Ngoại vụ
theo thời hạn sau:
- Đối với trường hợp xét cho phép doanh nhân có hộ khẩu thường trú tại Đà
Nẵng sử dụng thẻ ABTC là không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn
bản đề nghị của Sở Ngoại vụ;
- Đối với trường hợp xét cho phép doanh nhân có hộ khẩu thường trú tại các
tỉnh, thành phố khác sử dụng thẻ ABTC là không quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được văn bản đề nghị của Sở Ngoại vụ.
c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn trả lời của các cơ quan
chức năng, Sở Ngoại vụ có văn bản tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
xem xét cho phép sử dụng thẻ ABTC.
d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố có văn bản
cho phép hoặc không cho phép sử dụng thẻ ABTC gửi doanh nghiệp có đề nghị xét cho
phép sử dụng thẻ ABTC và các cơ quan chức năng liên quan thông qua Sở Ngoại vụ.
3. Thời hạn giải quyết hồ sơ đối với công chức, viên chức
Thời gian giải quyết không quá 05 ngày làm việc, cụ thể:
a) Trong thời gian 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy
định tại Khoản 2, Điều 4, Sở Ngoại vụ có văn bản tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố xem xét cho phép sử dụng thẻ ABTC.
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố có văn bản
cho phép hoặc không cho phép sử dụng thẻ ABTC gửi trực tiếp sở, ban, ngành có đề nghị
xét cho phép sử dụng thẻ ABTC và các cơ quan chức năng liên quan.
4. Thời hạn hiệu lực của văn bản cho phép
Văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
có hiệu lực trong thời gian 03 tháng kể từ ngày ký.
-- 6 of 11 --
5. Cá nhân có nhu cầu cấp lại thẻ ABTC thuộc các trường hợp cần có văn bản của
Chủ tịch UBND thành phố cho phép sử dụng thẻ ABTC thì thực hiện các thủ tục theo
quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 4 Quy định này.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Trách nhiệm và sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng
1. Trách nhiệm của các cơ quan chức năng
a) Sở Ngoại vụ là đầu mối tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và tham mưu Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố xét cho phép sử dụng thẻ ABTC tại thành phố Đà Nẵng.
b) Công an thành phố cung cấp tình hình hoạt động và việc chấp hành pháp luật
của doanh nhân và doanh nghiệp.
c) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm cung cấp tình hình chấp
hành pháp luật của doanh nghiệp về lao động.
d) Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các Khu Công nghiệp và Chế xuất, Ban
Quản lý Khu Công nghệ cao cung cấp tình trạng hoạt động và tình hình chấp hành Luật
Doanh nghiệp của doanh nghiệp.
đ) Cục Thuế cung cấp tình hình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp về thuế
và số liệu doanh thu của doanh nghiệp trong năm trước liền kề.
e) Cục Hải quan cung cấp tình hình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp về
hải quan và số liệu kim ngạch xuất nhập khẩu của doanh nghiệp trong năm trước liền
kề.
g) Bảo hiểm xã hội thành phố cung cấp tình hình chấp hành pháp luật của doanh
nghiệp và doanh nhân về bảo hiểm xã hội.
2. Trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan chức năng
a) Các cơ quan chức năng có trách nhiệm cung cấp thông tin khi nhận được văn
bản đề nghị của Sở Ngoại vụ trong thời hạn nêu tại Điểm b, Khoản 2, Điều 5 Quy định
này. Nếu quá thời hạn quy định, Sở Ngoại vụ chưa nhận được ý kiến bằng văn bản của
các cơ quan chức năng thì xem như các cơ quan chức năng đồng ý và phải chịu hoàn
toàn trách nhiệm về nội dung thông tin đề nghị cung cấp.
b) Các cơ quan chức năng có nhiệm vụ trao đổi thông tin nhanh chóng, chính
xác và phối hợp chặt chẽ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nhân trong việc xét
cho phép sử dụng thẻ ABTC.
c) Trường hợp các cơ quan chức năng nêu tại Khoản 1, Điều 6 của Quy định này
phát hiện hoặc nhận được thông tin doanh nhân đã được cấp thẻ ABTC hoặc doanh
nghiệp nơi doanh nhân đó đang làm việc vi phạm pháp luật, không chấp hành các quy
-- 7 of 11 --
định và nghĩa vụ đối với Nhà nước, hoặc không chấp hành tốt các quy định liên quan
đến việc sử dụng thẻ ABTC, thì có văn bản gửi về Sở Ngoại vụ để trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố có văn bản đề nghị Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an
thông báo thẻ ABTC đã cấp cho doanh nhân Việt Nam không còn giá trị sử dụng.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan, doanh nghiệp có cá nhân sử dụng thẻ
ABTC
1. Định kỳ hàng năm (hạn cuối vào ngày 10 tháng 11 hàng năm) báo cáo tình
hình sử dụng thẻ ABTC của cá nhân thuộc cơ quan, doanh nghiệp mình (Mẫu 2);
2. Chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin kê khai trong báo cáo và
cam kết chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật cũng như các quy định của các nước và
vùng lãnh thổ thành viên APEC áp dụng đối với người mang thẻ ABTC;
3. Trường hợp cá nhân được cấp thẻ ABTC chuyển công tác, thôi giữ chức vụ
hoặc đã nghỉ việc, cơ quan, doanh nghiệp phải có trách nhiệm giữ lại thẻ đã cấp của cá
nhân đó và nộp lại cho Sở Ngoại vụ; trường hợp thẻ ABTC bị mất, cơ quan, doanh
nghiệp có trách nhiệm thông báo cho Sở Ngoại vụ. Trên cơ sở đó, Sở Ngoại vụ có trách
nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và Cục Quản lý Xuất nhập cảnh - Bộ Công
an.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 8. Hình thức xử lý
1. Trường hợp cơ quan, doanh nghiệp không báo cáo hoặc báo cáo trễ hạn quá 3
tháng theo Khoản 1, Điều 7 Quy định này, Sở Ngoại vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố có văn bản đề nghị Cục Quản lý Xuất nhập cảnh - Bộ Công an thông
báo thẻ ABTC đã cấp cho cá nhân thuộc cơ quan, doanh nghiệp không còn giá trị sử
dụng và không xem xét cho phép sử dụng thẻ ABTC cho bất kỳ cá nhân nào thuộc cơ
quan, doanh nghiệp này trong thời hạn 01 năm kể từ ngày thông báo thẻ ABTC không
còn giá trị sử dụng.
2. Trường hợp cơ quan, doanh nghiệp bị phát hiện giới thiệu không đúng người
của cơ quan, doanh nghiệp hoặc người của cơ quan, doanh nghiệp nhưng không đúng
tiêu chí, điều kiện xét cho phép sử dụng thẻ ABTC, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố có văn bản đề nghị Cục Quản lý Xuất nhập cảnh - Bộ Công an thông báo thẻ ABTC
không còn giá trị sử dụng và không xem xét cho phép sử dụng thẻ ABTC cho bất kỳ
cá nhân nào thuộc cơ quan, doanh nghiệp này; đồng thời, chuyển hồ sơ cho cơ quan
chức năng giải quyết theo quy định của pháp luật.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
-- 8 of 11 --
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 9. Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan có trách
Điều 9. Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan có trách
nhiệm hướng dẫn, triển khai và kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 10. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc,
phát sinh, đề nghị các cơ quan, doanh nghiệp, cá nhân phản ánh về Sở Ngoại vụ để
tổng hợp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét điều chỉnh, bổ sung
cho phù hợp./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Văn Hữu Chiến
-- 9 of 11 --
Mẫu 1
TÊN CƠ QUAN/
DOANH NGHIỆP
_____________________________
Số:……
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________________________________________________________
Đà Nẵng, ngày tháng năm
Kính gửi:
- Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng;
- Sở Ngoại vụ thành phố Đà Nẵng.
Căn cứ Quy định xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân đến các nền
kinh tế thành viên của Diễn đàn kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương đối với công chức,
viên chức nhà nước và doanh nhân của các doanh nghiệp thuộc thành phố Đà Nẵng
ban hành kèm theo Quyết định số …./2014/QĐ-UBND ngày … tháng …. năm 2014
của Ủy ban nhân dân thành phố.
Tên cơ quan/ doanh nghiệp: ………………………………………………
Địa chỉ: .........................................................................................................
Điện thoại: ....................................... Fax: ....................................................
Giấy đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư số ....... ngày .......... do Sở
Kế hoạch và Đầu tư thành phố Đà Nẵng cấp (Đối với doanh nghiệp)
Đề nghị xét cho phép sử dụng thẻ ABTC đến nền kinh tế thành viên với mục
đích ................................................. cho các cá nhân có tên sau:
STT Họ và tên Ngày,
tháng, năm
sinh
Chức
vụ
Nơi đăng ký NKTT Số, ngày cấp,
ngày hết hạn của
hộ chiếu
1
2
3
Chúng tôi chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin kê khai và cam
kết chấp hành nghiêm chỉnh luật pháp và các quy định của Nhà nước Việt Nam cũng
như của các nước và vùng lãnh thổ thành viên APEC áp dụng đối với người mang thẻ
ABTC.
Kính đề nghị quý cơ quan xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)
-- 10 of 11 --
Mẫu 2
TÊN CƠ QUAN/
DOANH NGHIỆP
_____________________________
Số:……
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________________________________________________________
Đà Nẵng, ngày tháng năm
Kính gửi:
- Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng;
- Sở Ngoại vụ thành phố Đà Nẵng.
Thực hiện quy định tại Điều 7 của Quy định xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của
doanh nhân đến các nền kinh tế thành viên của Diễn đàn kinh tế Châu Á - Thái Bình
Dương đối với công chức, viên chức nhà nước và doanh nhân của các doanh nghiệp
thuộc thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số …./2014/QĐ-UBND ngày
… tháng …. năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố.
Tên cơ quan/ doanh nghiệp: ………………………………………………
Địa chỉ: .........................................................................................................
Điện thoại: ....................................... Fax: ....................................................
Chúng tôi xin báo cáo tình hình sử dụng thẻ ABTC của các cá nhân có tên sau:
STT
Họ và
Tên
Số thẻ
ABTC,
ngày hết
hạn
Chức vụ
khi đăng
ký
Chức
vụ hiện
tại
Những
nước đã
đến và
thời gian
lưu trú
Mục đích
chuyến đi
Số
lần
đã đi
Đã chuyển
công tác sang
đơn vị khác
(nêu có; ghi
rõ tên đơn vị
mới)
1
2
3
4
Chúng tôi chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin báo cáo và cam
kết tiếp tục chấp hành nghiêm chỉnh luật pháp, các quy định của các nền kinh tế thành
viên APEC áp dụng đối với người mang thẻ ABTC./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)
-- 11 of 11 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.