Mục lục - 9 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định về mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Công chức trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội của Thành phố, của các xã, phường, đặc khu; viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập; những đối tượng được cử đi đào tạo, bồi dưỡng theo Chương trình, Đề án, Dự án do Thành ủy, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành, phê duyệt. 2. Các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội của Thành phố, của các xã, phường, đặc khu; đơn vị sự nghiệp công lập; các cơ quan, đơn vị khác có liên quan đến công tác đào tạo, bồi dưỡng trên địa bàn Thành phố. 3. Các cơ quan, đơn vị tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đối với đối tượng cán bộ, những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố theo quy định của cấp có thẩm quyền được áp dụng mức chi quy định tại Nghị quyết này.
Chương II NỘI DUNG, MỨC CHI VÀ KINH PHÍ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
Điều 3. Nội dung và mức chi đào tạo trong nước 1. Hỗ trợ kinh phí mua tài liệu học tập bắt buộc: bằng 50% kinh phí theo chứng từ, hóa đơn hợp pháp. 2. Hỗ trợ tiền ăn trong thời gian đi học tập trung; hỗ trợ chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập (một lượt đi và về; nghỉ lễ; nghỉ tết), thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ (trường hợp không bố trí được chỗ nghỉ): Theo mức quy định tại Nghị quyết số 51/2025/NQ-HĐND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành mức chi chế độ công tác phí và chế độ tổ chức hội nghị trên địa bàn Thành phố. 3. Hỗ trợ nữ, ưu tiên nữ khi tham gia đào tạo mang theo con dưới ba mươi sáu tháng tuổi; là người dân tộc thiểu số theo mức: a) Hỗ trợ nữ; người dân tộc thiểu số khi đi học các lớp có thời gian học từ 01 tháng trở lên: 500.000 đồng/người/tháng. b) Hỗ trợ thêm cho nữ khi tham gia đào tạo mang theo con dưới ba mươi sáu tháng tuổi khi đi học các lớp có thời gian học từ 01 tháng trở lên: 300.000 đồng/người/tháng.
Chương II NỘI DUNG, MỨC CHI VÀ KINH PHÍ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
Điều 4. Nội dung và mức chi bồi dưỡng trong nước 1. Mức chi tiền công giảng viên, báo cáo viên trong nước (bao gồm cả thù lao soạn giáo án bài giảng): a) Giảng viên, báo cáo viên là Ủy viên Trung ương Đảng; Bộ trưởng, Bí thư Thành ủy và các chức danh tương đương; Thứ trưởng, Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Phó Bí thư Thành ủy và các chức danh tương đương; giáo sư; phó giáo sư; chuyên gia cao cấp; tiến sĩ khoa học; tiến sĩ; Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Vụ trưởng thuộc Bộ, Viện trưởng thuộc Bộ: 4.000.000 đồng/người/buổi. b) Giảng viên, báo cáo viên là Phó Vụ trưởng thuộc Bộ, Phó Viện trưởng thuộc Bộ, Cục trưởng, Phó Cục trưởng và các chức danh tương đương; thạc sĩ; giảng viên chính: 3.000.000 đồng/người/buổi. c) Giảng viên, báo cáo viên còn lại là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị ở trung ương và cấp thành phố, chuyên gia các lĩnh vực (ngoài 2 đối tượng nêu trên): 2.400.000 đồng/người/buổi. d) Giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các đơn vị cấp xã và tương đương: 1.200.000 đồng/người/buổi. đ) Trợ giảng (nếu có): 2.000.000 đồng/người/buổi. 2. Chi khen thưởng cho học viên đạt loại giỏi, loại xuất sắc: a) Học viên đạt loại giỏi: 200.000 đồng/học viên. b) Học viên loại xuất sắc: 400.000 đồng/học viên. 3. Hỗ trợ tiền ăn trong thời gian đi học tập trung; hỗ trợ chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập (một lượt đi và về; nghỉ lễ; nghỉ tết); thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ (trường hợp không bố trí được chỗ nghỉ): theo mức quy định tại Nghị quyết số 51/2025/NQ-HĐND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành mức chi chế độ công tác phí và chế độ tổ chức hội nghị trên địa bàn Thành phố. 4. Hỗ trợ tiền ăn, tiền nghỉ cho học viên trong những ngày đi thực tế theo yêu cầu của chương trình: theo mức quy định tại Nghị quyết số 51/2025/NQ-HĐND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành mức chi chế độ công tác phí và chế độ tổ chức hội nghị trên địa bàn Thành phố. 5. Hỗ trợ nữ, ưu tiên nữ khi tham gia bồi dưỡng mang theo con dưới ba mươi sáu tháng tuổi; người dân tộc thiểu số được cử tham gia đào tạo, theo mức: a) Hỗ trợ nữ; người dân tộc thiểu số: 100.000 đồng/người/ngày. b) Hỗ trợ thêm cho nữ khi tham gia bồi dưỡng mang theo con dưới ba mươi sáu tháng tuổi: 50.000 đồng/người/ngày. 6. Chi hoạt động quản lý trực tiếp lớp bồi dưỡng của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng hoặc các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ mở lớp đào tạo, bồi dưỡng: được phép trích 10% trên tổng kinh phí của mỗi lớp học và được tính trong phạm vi nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng được phân bổ để chi hoạt động quản lý trực tiếp các lớp bồi dưỡng.
Chương II NỘI DUNG, MỨC CHI VÀ KINH PHÍ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
Điều 5. Mức chi tổ chức các hội nghị tập huấn Tổ chức các hội nghị tập huấn sử dụng nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng: thực hiện theo quy định tại
Chương II NỘI DUNG, MỨC CHI VÀ KINH PHÍ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
Điều 6. Nguồn kinh phí thực hiện 1. Kinh phí được đảm bảo từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí khác theo quy định. 2. Đối với đào tạo, bồi dưỡng theo Chương trình, Đề án, Dự án do Thành ủy, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành, phê duyệt: Kinh phí thực hiện theo các Chương trình, Đề án, Dự án đó. Riêng những nội dung chi tại
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố: a) Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; b) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị về nguồn kinh phí thực hiện các nội dung chi đào tạo, bồi dưỡng trên cơ sở các quy định, hướng dẫn của Chính phủ, Bộ, ngành trung ương và Nghị quyết này; các nội dung tại quy định chuyển tiếp theo khoản 3
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. của Nghị quyết. c) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn chủ trì, phối hợp chặt chẽ để hướng dẫn các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện kịp thời, hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng theo quy định hiện hành. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN