Nghị quyết64/2021/NQ-HBan hành: 12/07/2018Còn hiệu lực
Nghị quyết Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 150/2018/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2018
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (4)
- Sửa đổiNghị định 167/2017/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 167/2017/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị quyết 150/2018/NQ-HĐND
- Sửa đổiNghị định 167/2017/NĐ-CP
Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Phụ lục phân cấp thẩm quyền
quyết định trong quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của thành phố
Đà Nẵng ban hành kèm theo Nghị quyết số 150/2018/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7
năm 2018 của HĐND thành phố Đà Nẵng. Cụ thể như sau:
1. Sửa đổi Điểm 1.1 và Điểm 1.3 Khoản 1 Mục I Phụ lục như sau:
“1.1. Mua sắm trụ sở làm việc (không phân biệt cấp ngân sách: thẩm quyền
quyết định là UBND thành phố.”
“1.3. Mua sắm xe ô tô, tàu (không phân biệt cấp quản lý): thẩm quyền quyết
định là Chủ tịch UBND thành phố.”
2. Sửa đổi Điểm 3.3 Khoản 3 Mục I Phụ lục như sau:
“3.3. Thu hồi xe ô tô, tàu (không phân biệt cấp quản lý): thẩm quyền quyết
định là Chủ tịch UBND thành phố.”
3. Sửa đổi, bổ sung Tiết 4.2.2, Tiết 4.2.3 Điểm 4.2 Khoản 4 Mục I Phụ lục như
sau:
“4.2.2. Điều chuyển xe ô tô, tàu (không phân biệt cấp quản lý): thẩm quyền
quyết định là Chủ tịch UBND thành phố.
4.2.3. Điều chuyển tài sản công khác (theo phạm vi quản lý của từng cấp);
trong đó:
4.2.3.1. Điều chuyển tài sản giữa các sở, ngành, đơn vị trực thuộc UBND thành
phố; giữa các quận, huyện; giữa thành phố và quận, huyện: thẩm quyền quyết định là
Giám đốc Sở Tài chính.
4.2.3.2. Điều chuyển tài sản giữa các cơ quan, đơn vị trong phạm vi sở, ngành,
đơn vị trực thuộc UBND thành phố, quận, huyện: thẩm quyền quyết định là người
đứng đầu sở, ban, ngành; người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc
UBND thành phố (cấp thành phố) và Chủ tịch UBND quận, huyện (cấp quận,
huyện).”
4. Sửa đổi Điểm 5.1, Điểm 5.3 Khoản 5 Mục I Phụ lục như sau:
“5.1. Bán trụ sở làm việc (không phân biệt cấp quản lý): thẩm quyền quyết
định là Chủ tịch UBND thành phố.
5.3. Bán xe ô tô, tàu (không phân biệt cấp quản lý): thẩm quyền quyết định là
Chủ tịch UBND thành phố.”
-- 2 of 4 --
5. Sửa đổi Điểm 6.4 Khoản 6 Mục I Phụ lục như sau:
“6.4. Thanh lý xe ô tô, tàu (không phân biệt cấp quản lý): thẩm quyền quyết
định là Chủ tịch UBND thành phố.”
6. Sửa đổi, bổ sung Điểm 1.2 Khoản 1 Mục IV Phụ lục như sau:
“1.2. Tài sản do tổ chức, cá nhân chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt
Nam chuyển giao cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa
phương, trừ các tài sản quy định tại các Khoản 2 và 3 Điều 7 Nghị định số
29/2018/NĐ-CP; trong đó:
1.2.1. Tài sản là bất động sản, xe ô tô, tàu, ca nô, xuồng máy, các tài sản khác
(không phải là bất động sản, xe ô tô, tàu, ca nô, xuồng máy) có giá trị từ 500 triệu
đồng trở lên/01 đơn vị tài sản (không phân biệt cấp quản lý): thẩm quyền quyết định
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản là Chủ tịch UBND thành phố.
1.2.2. Tài sản khác (ngoài tài sản tại Tiết 1.2.1), động vật sống, động vật hoang
dã, tài sản không xác định được giá trị (theo phạm vi quản lý của từng cấp): thẩm
quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản là người đứng đầu sở, ban,
ngành; người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố (cấp
thành phố) và Chủ tịch UBND quận, huyện (cấp quận, huyện).”
7. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.5 Khoản 2 Mục IV Phụ lục như sau:
“2.5. Tài sản do các tổ chức cá nhân tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho
nhà nước; trong đó:
2.5.1. Tài sản là bất động sản, xe ô tô, tàu, ca nô, xuồng máy, các tài sản khác
(không phải là bất động sản, xe ô tô, tàu, ca nô, xuồng máy) có giá trị từ 500 triệu
đồng trở lên/01 đơn vị tài sản (không phân biệt cấp quản lý): thẩm quyền quyết định
phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân là Chủ tịch
UBND thành phố.
2.5.2. Tài sản khác (ngoài tài sản tại Tiết 2.5.1), động vật sống, động vật hoang
dã, tài sản không xác định được giá trị (theo phạm vi quản lý của từng cấp): thẩm
quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn
dân là người đứng đầu sở, ban, ngành; người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực
thuộc UBND thành phố (cấp thành phố) và Chủ tịch UBND quận, huyện (cấp quận,
huyện).”
Điều 2. Bãi bỏ Mục V tại Phụ lục phân cấp thẩm quyền quyết định trong quản
lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng ban hành kèm
theo Nghị quyết số 150/2018/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2018 của HĐND
thành phố Đà Nẵng.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
-- 3 of 4 --
1. Ủy ban nhân dân thành phố triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng
quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại
biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc triển khai thực hiện Nghị
quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khóa X, nhiệm kỳ 2021-
2026, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 17 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực kể từ ngày
27 tháng 12 năm 2021./.
CHỦ TỊCH
Lương Nguyễn Minh Triết
-- 4 of 4 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.