Mục lục - 16 điều ▼
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định chi tiết Điều 44, khoản 1 Điều 45,
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 48. Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12; khoản 11, khoản 18, khoản 19 và khoản 20
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 77/2025/QH15. 2. Biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả bao gồm: Quản lý giám sát sử dụng năng lượng; cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm; tổ chức kiểm toán năng lượng; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước; chuyển đổi thị trường, dán nhãn năng lượng cho phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng và vật liệu xây dựng; quỹ thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; tổ chức dịch vụ năng lượng, biện pháp thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; kiểm tra, thanh tra về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, sử dụng năng lượng tại Việt Nam.
Chương II CƠ SỞ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRỌNG ĐIỂM
Điều 3. Tiêu chí xác định cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm là cơ sở sử dụng năng lượng hằng năm với khối lượng lớn, quy định như sau: 1. Cơ sở sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, đơn vị vận tải có tổng mức tiêu thụ năng lượng trong 01 năm quy đổi ra một nghìn tấn dầu tương đương (1000 TOE) trở lên. a) Đối với cơ sở sản xuất công nghiệp, nông nghiệp: Tổng tiêu thụ năng lượng bao gồm tiêu thụ điện, than, dầu khí và các dạng năng lượng khác được xác định tại địa chỉ cơ sở hoạt động; b) Đối với cơ sở vận tải: Tổng tiêu thụ năng lượng bao gồm điện, xăng, dầu và các dạng năng lượng khác sử dụng cho các phương tiện thuộc quản lý của cơ sở. Cơ sở vận tải được xác định tại địa chỉ nơi đăng ký kinh doanh hoặc có chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện hoạt động vận tải. Trường hợp cơ sở vận tải có chi nhánh hoặc đơn vị trực thuộc hoạt động tại nhiều địa chỉ khác nhau, thì mỗi địa chỉ nơi có chi nhánh hoặc đơn vị trực thuộc được xác định là một cơ sở vận tải. 2. Các công trình xây dựng dùng làm trụ sở, văn phòng làm việc, nhà ở, cơ sở giáo dục, y tế, vui chơi giải trí, thể dục thể thao, khách sạn, siêu thị, nhà hàng, cửa hàng có tiêu thụ năng lượng tổng cộng trong 01 năm quy đổi ra năm trăm tấn dầu tương đương (500 TOE) trở lên. Tổng tiêu thụ năng lượng bao gồm tiêu thụ điện, than, dầu khí và các dạng năng lượng khác được xác định tại địa chỉ công trình đang hoạt động.
Chương II CƠ SỞ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRỌNG ĐIỂM
Điều 4. Danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phê duyệt, ban hành danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm trên địa bàn một năm một lần trước ngày 31 tháng 3 hằng năm; tổng hợp gửi Bộ Công Thương hằng năm.
Chương II CƠ SỞ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRỌNG ĐIỂM
Điều 5. Kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 1. Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm có trách nhiệm xây dựng kế hoạch hằng năm và 05 năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả: a) Kế hoạch hằng năm, được lập vào mỗi năm, về các chỉ tiêu giảm tổn thất, suất tiêu hao năng lượng, tổ chức kiểm tra và giám sát tình hình sử dụng năng lượng tại cơ sở; b) Kế hoạch 05 năm, được lập cho từng giai đoạn 05 năm. 2. Kế hoạch hằng năm và 05 năm gồm các phần chính sau: a) Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch năm trước (đối với kế hoạch hằng năm); đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch của giai đoạn 05 năm trước (đối với kế hoạch 05 năm); b) Xây dựng kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của năm kế hoạch (đối với kế hoạch hằng năm); xây dựng kế hoạch cho giai đoạn 05 năm tiếp theo (đối với kế hoạch 05 năm). 3. Bộ Công Thương hướng dẫn nội dung, biểu mẫu, thời gian lập, trình tự và thủ tục gửi báo cáo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Chương III TỔ CHỨC KIỂM TOÁN NĂNG LƯỢNG
Điều 6. Điều kiện của tổ chức kiểm toán năng lượng 1. Là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật. 2. Có năng lực hoạt động đáp ứng các yêu cầu kiểm toán năng lượng, phù hợp với đối tượng được kiểm toán năng lượng. 3. Điều kiện về nhân lực: a) Người quản lý kỹ thuật của tổ chức kiểm toán năng lượng phải có bằng cử nhân trở lên thuộc chuyên ngành năng lượng hoặc các ngành kỹ thuật có liên quan, có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm và có chứng chỉ kiểm toán viên năng lượng; b) Người phụ trách bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng của tổ chức kiểm toán năng lượng phải có bằng cử nhân trở lên, có tối thiểu 03 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán năng lượng và có chứng chỉ kiểm toán viên năng lượng; c) Tổ chức có ít nhất 03 kiểm toán viên năng lượng làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ 12 tháng trở lên. 4. Có phương tiện, thiết bị, dụng cụ (hoặc có hợp đồng thuê dài hạn), quy trình đo đạc, phù hợp với lĩnh vực được kiểm toán năng lượng (điện, nhiệt, hơi, khí nén, chiếu sáng) và quy định của pháp luật hiện hành; đồng thời phải có quy trình quản lý, vận hành, bảo dưỡng phương tiện, thiết bị đo; đảm bảo tính chính xác của phương tiện, thiết bị đo. 5. Hằng năm, tổ chức kiểm toán năng lượng phải tổ chức đào tạo, đánh giá tay nghề của kiểm toán viên năng lượng.
Chương III TỔ CHỨC KIỂM TOÁN NĂNG LƯỢNG
Điều 7. Công bố tổ chức kiểm toán năng lượng 1. Bộ Công Thương là cơ quan tiếp nhận hồ sơ và công bố tổ chức kiểm toán năng lượng trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương. 2. Tổ chức kiểm toán năng lượng gửi văn bản công bố theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này và hồ sơ kèm theo đến Bộ Công Thương theo đường bưu điện, nộp trực tiếp hoặc nộp qua Cổng dịch vụ công Quốc gia; trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản và hồ sơ kèm theo, Bộ Công Thương rà soát hồ sơ, công bố các tổ chức hoạt động kiểm toán năng lượng đáp ứng các điều kiện quy định tại
Chương III TỔ CHỨC KIỂM TOÁN NĂNG LƯỢNG
Điều 8. Trách nhiệm tổ chức kiểm toán năng lượng 1. Tổ chức kiểm toán năng lượng thực hiện duy trì các điều kiện theo quy định tại
Chương IV SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TRONG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều 9. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước 1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước có trách nhiệm: a) Thực hiện nghiêm các quy định tại Điều 30,
Chương IV SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TRONG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều 31. Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; b) Xây dựng mục tiêu, đăng ký chỉ tiêu tiết kiệm năng lượng; chỉ đạo việc lập và tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng hằng năm của đơn vị; c) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; tổ chức tuyên truyền, giáo dục cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị về việc thực hiện tiết kiệm năng lượng; d) Thống kê và báo cáo tình hình sử dụng năng lượng hằng năm theo quy định tại
Chương VIII TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Công Thương trước ngày15 tháng 01 hằng năm.
Chương VIII TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 27. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. 2. Nghị định này thay thế Nghị định số 21/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ về quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
Chương VIII TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 28. Điều khoản chuyển tiếp Chứng chỉ quản lý năng lượng được cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành có giá trị đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.
Chương VIII TỔ CHỨC THỰC HIỆN