Chương II QUYỀN, NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM CỦA HỘI
Điều 7. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Hội
1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt
động của Hội. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được phê duyệt. Không
được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự
-- 4 of 21 --
4
xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích
hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
2. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội
viên vì lợi ích chung của Hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hội nhằm
tham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hội, góp phần xây dựng
và phát triển đất nước. Hỗ trợ hội viên mở rộng quan hệ hợp tác kinh doanh với
nhau và với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật.
3. Phối hợp, tổ chức các hoạt động giao lưu, hợp tác với các tổ chức doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế nước ngoài theo các quy định của pháp luật nhằm hỗ trợ
hội viên phát triển hoạt động kinh doanh, hợp tác kinh tế quốc tế.
4. Phổ biến, huấn luyện kiến thức cho hội viên, hướng dẫn hội viên tuân
thủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước và Điều lệ, quy chế, quy định của
Hội'
5. Phản ánh nhu cầu, nguyện vọng, đề xuất, kiến nghị của hội viên là doanh
nhân trẻ với Đảng, Nhà nước, Đoàn Thanh niên và các tổ chức hữu quan về những
chủ trương, chính sách và các vấn đề liên quan đến giới doanh nhân trẻ Khánh
Hòa theo quy định của pháp luật.
6. Đại diện hội viên tham gia, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về
các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy
định của pháp luật.
7. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo
quy định của pháp luật.
8. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của hội.
9. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hội theo đúng quy định của
pháp luật.
10. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
11. Bảo vệ quyền lợi và lợi ích chính đáng, hợp pháp của hội viên; góp
phần chăm lo phát triển lực lượng doanh nhân trẻ Khánh Hòa.
12. Tổ chức hướng dẫn cho hội viên tham gia các hoạt động xã hội và các
chương trình hoạt động thanh niên theo định hướng Hội Liên hiệp Thanh niên
Việt Nam tỉnh Khánh Hòa.
13. Quan hệ, hợp tác với các tổ chức doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, xã
hội theo nguyên tắc bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau, tuân thủ pháp luật Việt Nam
và các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập, phù hợp với thông
lệ và tập quán quốc tế.
-- 5 of 21 --
Chương III
HỘI VIÊN
> _ _ _ *?
TV • A fk T T A • • A i • A 1 A 1 /V• • A
Điêu 8. Hôi viên, tiêu chuân hôi viên
1. Hội viên của Hội gồm hội viên chính thức, hội viên liên kết và hội viên
danh dự:
a) Hội viên chính thức
Công dân, tổ chức Việt Nam đang sinh sống và làm việc tại tỉnh Khánh
Hòa hoạt động trong lĩnh vực kinh tế, có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều
này, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội, có thể trở thành hội viên
chính thức của Hội.
b) Hội viên liên kết
Các doanh nhân xuất sắc trong và ngoài tỉnh, các cá nhân tiêu biểu của các
ngành, các giới, có uy tín xã hội, nhiệt tình đóng góp xây dựng Hội được mời làm
hội viên liên kết của Hội.
c) Hội viên danh dự
Hội viên danh dự là người được công nhận có uy tín, tầm ảnh hưởng và có
đóng góp tích cực cho phong trào, hoạt động Hội.
Những cá nhân và hội viên danh dự có khả năng đóng góp quan trọng làm
tăng hiệu quả hoạt động Hội, được Ban Chấp hành mời làm cố vấn của Hội.
Hội viên danh dự và cố vấn được tham gia các hoạt động của Hội, không
tham gia ứng cử, đề cử vào các cơ quan lãnh đạo Hội và không tham gia biểu
quyết các Nghị quyết của Hội, không đóng Hội phí thường niên nhưng tham gia
và đồng hành tài trợ ít nhất từ hai đến ba sự kiện của Hội tổ chức trong một năm.
2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức
a) Là công dân Việt Nam từ 18 tuổi đến 50 tuổi tròn (tính đến thời điểm
nộp hồ sơ đăng ký gia nhập Hội), đang sinh sống và làm việc tại tỉnh Khánh Hòa,
là thành viên lãnh đạo, đại diện cho doanh nghiệp hoặc tổ chức kinh tế (sau đây
gọi chung là doanh nghiệp) được thành lập và đăng ký hoạt động sản xuất, kinh
doanh trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa theo pháp luật Việt Nam, tán thành Điều lệ
Hội, tự nguyện xin gia nhập Hội, được xét kết nạp làm hội viên của Hội. Những
trường hợp khác do Ban Chấp hành Hội quyết định.
b) Hội viên trên 50 tuổi vẫn được tham gia các hoạt động của Hội, được
thảo luận, đóng góp xây dựng Hội, được nhận khen thưởng, tôn vinh của Hội
nhưng không tham gia ứng cử, đề cử vào cơ quan lãnh đạo Hội và không được
biểu quyết tại Đại hội.
5
-- 6 of 21 --
6
Chương IV TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều 14. Ban Chấp hành Hội
1. Ban Chấp hành Hội là cơ quan lãnh đạo cao nhất giữa 02 kỳ Đại hội do
Đại hội bầu trong số các hội viên chính thức của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn
của ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định; số lượng Ban Chấp hành theo
nguyên tắc số lẻ. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành trùng với nhiệm kỳ Đại hội. Trong
nhiệm kỳ, Ban Chấp hành Hội có thể được bổ sung, thay thế ủy viên Ban Chấp
hành Hội nhưng không quá 1/3 (một phần ba) số lượng ủy viên được Hội nghị
thường kỳ Đại hội.
Thành phần Ban Chấp hành Hội gồm những Hội viên tiêu biểu, đại diện
Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam tỉnh Khánh Hòa, đại diện các cơ quan, tổ
chức liên quan, do Đại hội bầu.
Ban Chấp hành quyết định theo nguyên tắc đa số thành viên dự họp. Cán
bộ lãnh đạo của các tổ chức thành viên, đơn vị trực thuộc có thể được cử giới
thiệu để bầu vào Ban Chấp hành. Trong nhiệm kỳ Đại hội đầu tiên (được hiểu là
Đại hội sau khi sáp nhập Hội Doanh nhân trẻ tỉnh Ninh Thuận cũ và Hội Doanh
nhân trẻ tỉnh Khánh Hòa cũ) để đảm bảo sự hoạt động của Hội thì trước khi tiến
hành Đại hội sẽ giữ nguyên số lượng Ban Chấp hành của Hội Doanh nhân trẻ tỉnh
Ninh Thuận cũ và Hội Doanh nhân trẻ tỉnh Khánh Hòa cũ, đồng thời cơ cấu tỷ lệ
Ban Chấp hành Hội mới có tối thiểu 1/3 (một phần ba) thành viên Ban Thường vụ
của Hội Doanh nhân trẻ tỉnh Ninh Thuận cũ.
-- 9 of 21 --
9
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành
a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, Lãnh đạo
mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội;
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội;
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội;
d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội. Ban hành Quy chế hoạt động
của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản
của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; Quy chế khen thưởng, kỷ
luật; Quy chế giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo; Quy
chế quản lý hội viên; Quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội, các quy chế khác
và quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội và quy định
của pháp luật;
đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, tạm đình chỉ công tác và cho phép công tác
trở lại đối với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ, ủy viên Ban
Chấp hành, Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban, ủy viên Ban Kiểm tra; bầu bổ sung ủy
viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra bầu
bổ sung không được quá 1/3 (một phần ba) số lượng thành viên Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra đã được Đại hội quyết định. Tổng số thành viên Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra (kể cả uỷ viên Ban Chấp hành, Ban kiểm tra được bổ sung) không
vượt quá số lượng thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra đã được Đại hội biểu
quyết thông qua;
e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
b) Ban Chấp hành mỗi năm họp tối thiểu 04 lần, có thể họp bất thường khi
có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban
Chấp hành. Ban Chấp hành có thể tổ chức họp trực tiếp hoặc qua nền tảng ứng
dụng trực tuyến hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp và trực tuyến do Ban Chấp
hành quyết định;
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có 2/3 (hai phần ba) thành
viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng
hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban
Chấp hành quyết định;
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có
trên 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên Ban Chấp hành biểu quyết tán thành.
-- 10 of 21 --
10
Trong trường hợp không đạt trên 2/3 (hai phần ba) và nếu số ý kiến tán thành và
không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch
Hội;
đ) Giữa hai kỳ họp, Ban Chấp hành có thể biểu quyết hoặc quyết định các
vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Chấp hành thông qua việc lấy ý kiến Ban Chấp
hành bằng văn bản.