Mục lục - 13 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cơ chế giám sát, đánh
giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công
trong lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 4 năm 2026.
2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan,
đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc
việc triển khai thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện Quyết định này cho Ủy ban
nhân dân tỉnh.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành
tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Tuấn Thanh
-- 3 of 78 --
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và
quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công
trong lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Gia Lai
(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy
chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công đối với hạng mục công trình hoặc
toàn bộ công trình, sản phẩm, dịch vụ công thuộc các chương trình, đề án, dự án, thiết
kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ và các nhiệm vụ quản lý đất đai trên địa
bàn tỉnh Gia Lai, bao gồm:
1. Đo đạc lập bản đồ địa chính.
2. Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính.
3. Thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
4. Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
5. Lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
6. Xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất.
7. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai.
8. Điều tra, đánh giá thoái hóa đất.
9. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.
10. Các chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm
vụ, nhiệm vụ chuyên môn khác về quản lý và sử dụng đất đai.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước; chủ đầu tư, tổ chức, cá
nhân triển khai thực hiện chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,
-- 4 of 78 --
phương án nhiệm vụ và các nhiệm vụ quản lý đất đai; tổ chức, cá nhân tham gia các
hoạt động liên quan đến giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản
phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Giám sát công trình, sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai là
hoạt động theo dõi về tiến độ thực hiện công trình, sản phẩm, dịch vụ công và việc tuân
thủ các quy chuẩn, quy định kỹ thuật và các quy định trong các chương trình, đề án, dự
án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt.
2. Kiểm tra công trình, sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai là
việc thực hiện các phương pháp kỹ thuật để đánh giá chất lượng, xác định khối lượng
các hạng mục công trình, sản phẩm, dịch vụ công theo các quy chuẩn, quy định kỹ
thuật và các quy định trong các chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,
phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
3. Nghiệm thu công trình, sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai
là việc chủ đầu tư xác nhận chất lượng, khối lượng các hạng mục công trình, sản
phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành trên cơ sở kết quả giám sát, đánh giá, kiểm định
chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất
đai.
4. Cơ quan quyết định đầu tư công trình, sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực
quản lý đất đai (sau đây gọi chung là cơ quan quyết định đầu tư) là cơ quan có thẩm
quyền quyết định sử dụng vốn đầu tư cho công trình, sản phẩm, dịch vụ công về lĩnh
vực quản lý đất đai.
5. Chủ đầu tư công trình, sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai
(sau đây gọi chung là chủ đầu tư) là cơ quan sở hữu vốn hoặc được cơ quan quyết
định đầu tư giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư công trình, sản phẩm, dịch vụ công
về lĩnh vực quản lý đất đai.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nguyên tắc giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra,
nghiệm thu công trình, sản phẩm, dịch vụ công
1. Công tác giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu công
trình, sản phẩm, dịch vụ công phải tiến hành định kỳ và có hệ thống trong quá trình
thực hiện trên cơ sở kế hoạch giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra,
-- 5 of 78 --
nghiệm thu được lập theo tiến độ thi công từng hạng mục hoặc toàn bộ công trình,
sản phẩm.
2. Chủ đầu tư sử dụng đơn vị trực thuộc hoặc thuê đơn vị giám sát, kiểm tra có
chức năng phù hợp (sau đây gọi chung là đơn vị giám sát, kiểm tra) thực hiện giám
sát, kiểm tra công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư.
3. Các tổ chức, cá nhân thi công (sau đây gọi chung là đơn vị thi công) công
trình, sản phẩm, dịch vụ công phải tự kiểm tra, nghiệm thu chất lượng, khối lượng
của tất cả các hạng mục công trình, sản phẩm, dịch vụ công trước khi cơ quan có
thẩm quyền kiểm tra, nghiệm thu.
4. Trong thời gian thi công, trường hợp có sự thay đổi về chế độ chính sách tiền
lương, định mức kinh tế - kỹ thuật thì quá trình giám sát, kiểm tra phải xác định cụ
thể khối lượng các hạng mục công việc đã thực hiện trước và sau thời điểm chế độ,
chính sách tiền lương, định mức kinh tế - kỹ thuật thay đổi.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Mục đích giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra,
nghiệm thu công trình, sản phẩm, dịch vụ công
1. Bảo đảm cho công trình, sản phẩm, dịch vụ công thực hiện theo đúng các tiêu
chuẩn, quy chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và các văn bản quy
phạm pháp luật khác có liên quan đến việc thi công, giám sát, đánh giá, kiểm định chất
lượng, kiểm tra, nghiệm thu công trình, sản phẩm, dịch vụ công.
2. Phát hiện những sai sót trong quá trình thi công để kịp thời khắc phục, xử lý
các sai sót, các vấn đề phát sinh trong quá trình thi công nhằm bảo đảm chất lượng
công trình, sản phẩm, dịch vụ công.
3. Đánh giá, xác nhận đúng chất lượng, khối lượng, mức khó khăn (nếu có) của
hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Cơ sở pháp lý để giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra,
nghiệm thu công trình, sản phẩm, dịch vụ công
1. Chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ
đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản điều chỉnh của
cấp có thẩm quyền trong quá trình thi công.
2. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và
các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 7. Trách nhiệm giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra,
-- 6 of 78 --
nghiệm thu công trình, sản phẩm, dịch vụ công
1. Trách nhiệm của cơ quan quyết định đầu tư
Quyết định giải quyết những phát sinh, vướng mắc đối với công nghệ chưa có
quy định kỹ thuật; do thay đổi chính sách; về định mức kinh tế - kỹ thuật; về khối
lượng, hạng mục công việc, mức khó khăn (nếu có) dẫn đến tổng giá trị vượt quá 05
phần trăm (05%) so với tổng giá trị dự toán của cả công trình đã được phê duyệt; giải
quyết việc kéo dài thời gian thi công công trình so với thời gian thi công đã được phê
duyệt.
2. Trách nhiệm của chủ đầu tư
a) Đảm bảo chất lượng, khối lượng, tiến độ thực hiện đối với các công trình, sản
phẩm, dịch vụ công được giao;
b) Tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm
thu công trình, sản phẩm, dịch vụ công; lập hồ sơ nghiệm thu và hồ sơ quyết toán
công trình, sản phẩm, dịch vụ công đối với các công trình, sản phẩm, dịch vụ công
được giao làm chủ đầu tư;
c) Giải quyết những phát sinh, vướng mắc về công nghệ trong quá trình thi công;
giải quyết những phát sinh, vướng mắc về định mức kinh tế - kỹ thuật, phát sinh về
khối lượng, hạng mục công việc, mức khó khăn (nếu có) nhưng không làm giá trị vượt
quá 05 phần trăm (05%) so với tổng giá trị dự toán của cả công trình đã được phê
duyệt;
d) Báo cáo kịp thời với cơ quan quyết định đầu tư những vấn đề phát sinh vượt
quá thẩm quyền giải quyết của mình;
đ) Quyết định đình chỉ thi công, huỷ bỏ một phần hoặc toàn bộ công trình, sản
phẩm, dịch vụ công đang thi công không đúng chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ
thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt hoặc vi phạm các quy chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và
các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan và phải báo cáo bằng văn bản đến
cơ quan quyết định đầu tư;
e) Lập báo cáo gửi cơ quan quyết định đầu tư về chất lượng, khối lượng, tiến độ
các hạng mục công trình, sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành khi kết thúc công
trình.
3. Trách nhiệm của đơn vị thi công
-- 7 of 78 --
a) Thực hiện thi công theo đúng chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự
toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, đúng
các quy chuẩn, quy định kỹ thuật, văn bản quy phạm pháp luật liên quan và các văn
bản điều chỉnh của cấp có thẩm quyền (nếu có);
b) Thực hiện kiểm tra, nghiệm thu cấp đơn vị thi công và chịu trách nhiệm toàn
diện về tiến độ thi công, chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công
do đơn vị mình thi công; trường hợp công trình, sản phẩm, dịch vụ công chưa đảm
bảo chất lượng, khối lượng theo yêu cầu thì phải tiếp tục hoàn thiện và tự chịu trách
nhiệm về kinh phí; phối hợp với chủ đầu tư lập hồ sơ nghiệm thu cấp chủ đầu tư theo
quy định;
c) Chịu sự giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu của chủ
đầu tư và đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có) đối với chất
lượng, khối lượng, tiến độ thực hiện chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự
toán, phương án nhiệm vụ được giao thực hiện;
d) Lập báo cáo về khối lượng, tiến độ các hạng mục công trình, sản phẩm, dịch vụ
công đã thực hiện gửi chủ đầu tư trước ngày 25 hàng tháng;
đ) Khi có sự thay đổi về giải pháp công nghệ, khối lượng công việc, tiến độ thi
công so với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm
vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phải báo cáo kịp thời bằng
văn bản với chủ đầu tư và chỉ được thực hiện sau khi có văn bản chấp thuận của chủ
đầu tư hoặc cơ quan quyết định đầu tư.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 8. Lập kế hoạch giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra,
nghiệm thu công trình, sản phẩm, dịch vụ công
1. Sau khi được giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc ký hợp đồng kinh tế, đơn vị thi
công phải lập kế hoạch thi công chi tiết trong đó nêu rõ tiến độ thi công, tiến độ kiểm
tra chất lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công gửi chủ đầu tư và đơn vị giám sát,
kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có) để có kế hoạch giám sát, đánh giá, kiểm
định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu.
2. Trên cơ sở kế hoạch thi công của đơn vị thi công, chủ đầu tư và đơn vị giám
sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có) tổ chức lập kế hoạch giám sát, đánh
giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu công trình, sản phẩm, dịch vụ
công phù hợp với tiến độ của chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,
phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc hợp
-- 8 of 78 --
đồng đã ký kết, gửi đơn vị thi công và các đơn vị liên quan để tổ chức thực hiện.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 9. Kinh phí thực hiện công tác giám sát, đánh giá, kiểm định chất
lượng, kiểm tra, nghiệm thu công trình, sản phẩm, dịch vụ công
1. Kinh phí thực hiện công tác giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm
tra, nghiệm thu công trình, sản phẩm, dịch vụ công do chủ đầu tư thực hiện được xác
định trong tổng dự toán của công trình theo quy định hiện hành.
2. Kinh phí thực hiện công tác giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm
tra, nghiệm thu công trình, sản phẩm, dịch vụ công do đơn vị thi công thực hiện được
tính trong đơn giá, dự toán của công trình theo quy định hiện hành.
Chương II
GIÁM SÁT, KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG
CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Chương II GIÁM SÁT, KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG
Điều 10. Giám sát công trình, sản phẩm, dịch vụ công
1. Nội dung giám sát công trình, sản phẩm, dịch vụ công bao gồm:
a) Giám sát nhân lực, máy móc, thiết bị sử dụng để thi công công trình, sản
phẩm, dịch vụ công;
b) Giám sát sự phù hợp của quy trình công nghệ đơn vị thi công áp dụng so với
chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc được chủ đầu tư cho phép;
c) Giám sát tiến độ thi công công trình, sản phẩm, dịch vụ công;
d) Giám sát về khối lượng phát sinh trong quá trình thi công công trình, sản
phẩm, dịch vụ công (nếu có);
đ) Giám sát quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thi
công.
2. Trong quá trình giám sát công trình, sản phẩm, dịch vụ công, người trực tiếp
giám sát phải tiến hành ghi Nhật ký giám sát công trình theo Mẫu số 01 Phụ lục II
ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Trong thời gian thi công, trường hợp có sự thay đổi về chế độ chính sách như:
Tiền lương, định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá sản phẩm, đơn vị giám sát phải xác
định cụ thể khối lượng các hạng mục công việc đã thực hiện trước và sau thời điểm
chế độ chính sách đó có hiệu lực.
-- 9 of 78 --
Chương II GIÁM SÁT, KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG
Điều 11. Nội dung, phương pháp, mức kiểm tra chất lượng, khối lượng công
Điều 11. Nội dung, phương pháp, mức kiểm tra chất lượng, khối lượng công
trình, sản phẩm, dịch vụ công
1. Nội dung, mức kiểm tra của đơn vị thi công, chủ đầu tư phục vụ đánh giá,
kiểm định, nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công
được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
Đối với các nội dung, hạng mục công trình, sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh
vực quản lý đất đai không được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định
này thì nội dung kiểm tra được thực hiện theo chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ
thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt. Mức kiểm tra tối thiểu cấp đơn vị thi công đối với sản phẩm ngoại nghiệp là
20 phần trăm (20%) và nội nghiệp là 60 phần trăm (60%); mức kiểm tra tối thiểu cấp
chủ đầu tư đối với sản phẩm ngoại nghiệp là 05 phần trăm (5%) và nội nghiệp là 15
phần trăm (15%).
2. Phương pháp kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ
công
a) Công tác kiểm tra công trình, sản phẩm, dịch vụ công phải được thực hiện từ
tổng thể đến chi tiết và được thực hiện ở cấp đơn vị thi công và cấp chủ đầu tư;
b) Công tác kiểm tra được thực hiện ở nội nghiệp hay ngoại nghiệp hoặc cả hai
tùy thuộc vào từng hạng mục sản phẩm, dịch vụ công cụ thể. Thực hiện việc đối soát
thông tin trong từng sản phẩm, dịch vụ công và giữa các sản phẩm, dịch vụ công để
kiểm tra sự đầy đủ, thống nhất thông tin của sản phẩm, dịch vụ công. Trong một số
trường hợp phải thực hiện lại một số nội dung công việc của quá trình thi công để so
sánh, đối chiếu, đánh giá chất lượng sản phẩm, dịch vụ công so với các quy chuẩn,
quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, nội dung chương trình, đề án, dự án,
thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan;
c) Trong quá trình kiểm tra công trình, sản phẩm, dịch vụ công được phép sử dụng
thiết bị, công nghệ và các nguồn tư liệu, dữ liệu khác để thực hiện đánh giá chất lượng
công trình, sản phẩm, dịch vụ công;
d) Đối với các hạng mục công việc kiểm tra mang tính xác suất, phạm vi lấy
mẫu kiểm tra phải được phân bố đều trong toàn bộ phạm vi thi công;
đ) Quan sát trực quan, sử dụng phần mềm và các tài liệu khác để kiểm tra trực
tiếp trên các sản phẩm, dịch vụ công giao nộp;
-- 10 of 78 --
e) Đối với các chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án
nhiệm vụ có thể thực hiện kiểm tra công trình, sản phẩm, dịch vụ công cuối cùng
bằng phương pháp tổng hợp thì đơn vị giám sát, kiểm tra lập phương án kiểm tra
trình chủ đầu tư phê duyệt.
3. Ghi nhận kết quả kiểm tra
a) Kết thúc quá trình kiểm tra p