Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Loài dùng để chỉ một loài, một phân loài hoặc một quần thể động vật,
thực vật cách biệt về địa lý của loài đó.
2. Loài lai là kết quả giao phối hay cấy ghép hai loài hoặc hai phân loài
động vật hoặc thực vật với nhau.
3. Phụ lục Công ước CITES là Danh mục các loài động vật, thực vật hoang
dã nguy cấp được Hội nghị các quốc gia thành viên Công ước CITES thông qua
và có hiệu lực theo quy định của Công ước, gồm:
a) Phụ lục I Công ước CITES gồm những loài động vật, thực vật hoang dã
bị đe doạ tuyệt chủng, bị cấm xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ
biển và quá cảnh mẫu vật khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại và các
loài lai với loài thuộc Phụ lục I Công ước CITES;
b) Phụ lục II Công ước CITES gồm những loài động vật, thực vật hoang dã
hiện chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có thể sẽ bị tuyệt chủng nếu hoạt động
xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và quá cảnh mẫu vật những
loài này khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại không được kiểm soát và
các loài lai với loài thuộc Phụ lục II Công ước CITES (trừ loài lai với loài thuộc
Phụ lục I Công ước CITES);
c) Phụ lục III Công ước CITES gồm những loài động vật, thực vật hoang
dã mà một quốc gia thành viên Công ước CITES yêu cầu các quốc gia thành viên
khác hợp tác để kiểm soát hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu vì mục
đích thương mại và các loài lai với loài thuộc Phụ lục III Công ước CITES (trừ
loài lai với loài thuộc Phụ lục I hoặc Phụ lục II Công ước CITES).
4. Mẫu vật của loài nguy cấp, quý, hiếm là cá thể động vật, thực vật, vi sinh
vật và nấm còn sống hoặc đã chết, tinh, phôi, trứng, ấu trùng, bộ phận, dẫn xuất
của cá thể thuộc loài đó.
5. Bộ phận của động vật, thực vật là bất kỳ phần nào của cá thể động vật,
thực vật ở dạng thô hoặc đã qua sơ chế hoặc đã chế biến thành sản phẩm hoàn
chỉnh có khả năng nhận dạng được của cá thể loài đó.
6. Dẫn xuất của động vật, thực vật là toàn bộ các dạng vật chất được tách,
chiết xuất ra từ cá thể động vật, thực vật đó.
7. Động vật rừng thông thường là loài động vật thuộc lớp thú, chim, bò sát,
lưỡng cư và không thuộc: Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ban hành kèm
theo Thông tư này hoặc các loài thuộc Phụ lục I, II Công ước CITES; Danh mục
động vật được nuôi thuần hóa thành vật nuôi theo quy định của pháp luật về chăn
nuôi.
8. Khai thác mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm là hoạt động lấy mẫu vật loài
-- 2 of 37 --
3
động vật, thực vật đó ra khỏi môi trường sinh sống tự nhiên của chúng.
9. Vì mục đích thương mại là các hoạt động giao dịch giữa các tổ chức, cá
nhân đối với mẫu vật của loài động vật, thực vật nhằm mục đích lợi nhuận.
10. Không vì mục đích thương mại là các hoạt động giao dịch giữa các tổ
chức, cá nhân đối với mẫu vật của loài động vật, thực vật không nhằm mục đích
lợi nhuận như phục vụ ngoại giao, nghiên cứu khoa học, nhân nuôi bảo tồn, nuôi
làm cảnh, cứu hộ, bảo tàng; triển lãm trưng bày giới thiệu sản phẩm; biểu diễn
xiếc; trao trả mẫu vật giữa các cơ quan quản lý CITES.
11. Nhập nội từ biển là hoạt động đưa vào lãnh thổ Việt Nam mẫu vật loài
động vật, thực vật quy định tại Phụ lục Công ước CITES được khai thác từ vùng
biển không thuộc quyền tài phán của bất kỳ quốc gia nào.
12. Tái xuất khẩu là xuất khẩu mẫu vật đã nhập khẩu trước đó, bao gồm
mẫu vật còn nguyên vẹn hoặc đã qua sơ chế hoặc sản xuất, chế biến trong nước.
13. Môi trường có kiểm soát là môi trường có sự quản lý của con người
đảm bảo các điều kiện để ngăn ngừa sự xâm nhập hoặc phát tán của động vật,
thực vật, trứng, giao tử, hợp tử, hạt, mầm, gen, dịch bệnh ra ngoài hoặc vào trong
môi trường đó nhằm tạo ra những loài thuần chủng hoặc những loài lai.
14. Cơ sở nuôi, cơ sở trồng là cơ sở nuôi sinh trưởng, nuôi sinh sản loài
động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và/hoặc loài động vật thuộc các Phụ lục Công
ước CITES và/hoặc loài động vật rừng thông thường; cơ sở trồng cấy nhân tạo
loài thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và/hoặc loài thuộc Phụ lục Công ước
CITES.
15. Nuôi sinh trưởng là hình thức nuôi lớn con, trứng, phôi của loài động
vật, cho ấp nở thành cá thể trong môi trường có kiểm soát.
16. Nuôi sinh sản là hình thức nuôi động vật để sản sinh ra thế hệ kế tiếp
trong môi trường có kiểm soát.
17. Trồng cấy nhân tạo là hình thức trồng, cấy từ hạt, mầm, hợp tử, ghép
cành hoặc cách nhân giống khác thực vật hoang dã trong môi trường có kiểm soát.
18. Thế hệ F1 là cá thể được sinh ra trong môi trường có kiểm soát, trong
đó có ít nhất bố hoặc mẹ được khai thác từ tự nhiên.
19. Thế hệ F2 hoặc thế hệ kế tiếp là cá thể được sinh ra trong môi trường
có kiểm soát bởi cặp bố, mẹ từ thế hệ F1 trở đi.
20. Vật dụng thuộc sở hữu của cá nhân, hộ gia đình là mẫu vật có nguồn
gốc từ động vật, thực vật hoang dã hợp pháp, không bao gồm mẫu vật sống.
21. Mẫu vật tiền Công ước là mẫu vật của một loài có được trước ngày quy
định của Công ước CITES áp dụng đối với loài đó hoặc trước khi quốc gia thành
viên gia nhập. Thời điểm có được mẫu vật xác định thuộc một trong các trường
hợp sau:
a) Ngày mẫu vật được khai thác từ tự nhiên;
b) Ngày mẫu vật được sinh sản hoặc trồng cấy nhân tạo trong môi trường
có kiểm soát;
-- 3 of 37 --
4
c) Trường hợp không xác định được ngày có được mẫu vật theo quy định
tại các điểm a, b khoản này, ngày có được mẫu vật là ngày đầu tiên mẫu vật có
chủ sở hữu.
22. Sản phẩm hoàn chỉnh là sản phẩm được đóng gói, dán nhãn sẵn sàng bán
ra ngoài thị trường để sử dụng mà không cần sản xuất, chế biến thêm.
23. Quốc gia thành viên Công ước CITES là quốc gia tham gia và thực hiện
Công ước CITES, áp dụng quản lý phù hợp với quy định của Công ước.
24. Công ước CITES là Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật,
thực vật hoang dã nguy cấp, được thông qua ngày 03 tháng 3 năm 1973 tại
Washington và có hiệu lực đối với các thành viên tham gia Công ước CITES trong
đó Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên từ ngày 20 tháng 4
năm 1994.
25. Ban Thư ký Công ước CITES là Ban Thư ký được quản lý bởi Chương
trình Môi trường Liên hợp quốc, có chức năng, nhiệm vụ quy định tại Chương
XII Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.
26. Hệ số đa dạng nguồn gen của giống là hệ số được dùng để đánh giá mức
độ phong phú về số lượng giống và mức độ đa dạng của các giống cây trồng được
tính theo chỉ số đa dạng Simpson.
Hệ số đa dạng nguồn gen giống i: Hg = 1- Σ f2(xi)
f2(xi): tỷ lệ phần trăm của diện tích trồng giống i trên tổng số diện tích trồng
tất cả các giống của một loài cây trồng.
27. Khu vực phân bố của loài là diện tích được xác định bằng đường biên
giới liên tục và ngắn nhất bao quanh tất cả các địa điểm đã biết hoặc có dấu hiệu
dự đoán có mặt loài đó.
28. Nơi cư trú của loài là diện tích nhỏ nhất cần cho sự tồn tại của quần thể
loài nằm trong khu vực phân bố của loài đó.
29. Chuyển vị bảo tồn là quá trình di dời cá thể sinh vật từ khu vực phân
bố tự nhiên này sang khu vực phân bố tự nhiên khác phù hợp với điều kiện sinh
trưởng và phát triển của loài theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt.
30. Nuôi, trồng bảo tồn là hoạt động nuôi, trồng nhằm bảo tồn nguồn gen
và phục hồi quần thể của loài theo quy định pháp luật.
31. Hoạt động phục vụ mục đích bảo tồn đa dạng sinh học bao gồm các
hoạt động bảo tồn tại chỗ, bảo tồn chuyển chỗ để bảo vệ, phục hồi, phát triển
nguồn gen, cá thể, quần thể, sinh cảnh của loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên
bảo vệ theo quy định của Luật Đa dạng sinh học và Thông tư này.
32. Hoạt động phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học là hoạt động thực
hiện trong khuôn khổ các đề tài, dự án, nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp quốc
gia, cấp bộ, cấp tỉnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định pháp luật.
33. Hoạt động phục vụ mục đích du lịch sinh thái là việc tổ chức, cá nhân
thực hiện các hoạt động tham quan loài động vật, thực vật nguy cấp, quý, hiếm
-- 4 of 37 --
5
được ưu tiên bảo vệ trong tự nhiên hoặc tại cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học gắn
với hoạt động giáo dục, nâng cao nhận thức về bảo tồn đa dạng sinh học.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Tiêu chí và Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm
1. Danh mục Loài nguy cấp, quý, hiếm gồm Nhóm I, Nhóm II
a) Nhóm I: Loài nghiêm cấm khai thác và sử dụng mẫu vật khai thác từ tự
nhiên vì mục đích thương mại, bao gồm: loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên
bảo vệ; loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (Nhóm IA: thực
vật rừng, Nhóm IB: động vật rừng);
b) Nhóm II: Loài hạn chế khai thác và sử dụng vì mục đích thương mại,
bao gồm: Loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (Nhóm IIA: thực
vật rừng, Nhóm IIB: động vật rừng).
2. Tiêu chí xác định loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I:
a) Loài nguy cấp, quý, hiếm thuộc Phụ lục I Công ước CITES phân bố tự
nhiên tại Việt Nam hoặc được Cơ quan Khoa học CITES Việt Nam đánh giá trên
cơ sở tiêu chí của IUCN hoặc Sách Đỏ Việt Nam từ bậc đe dọa Nguy cấp (EN)
đến Cực kỳ nguy cấp (CR);
b) Loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, trừ trường hợp quy định
tại điểm c, d khoản này, ngoài đáp ứng tiêu chí quy định tại điểm a khoản này,
đồng thời đáp ứng một trong các tiêu chí là loài đặc hữu; có giá trị đặc biệt về
khoa học, y tế, kinh tế, sinh thái, cảnh quan, môi trường, văn hóa - lịch sử;
c) Đối với giống cây trồng, giống vật nuôi nguy cấp, quý, hiếm được ưu
tiên bảo vệ: Hệ số đa dạng nguồn gen của giống thấp hơn 0,25; Tỷ lệ hộ nuôi,
trồng dưới 10% tổng số hộ nuôi, trồng tại nơi xuất xứ; Diện tích trồng dưới 0,5
héc ta đối với nhóm cây lương thực, thực phẩm; dưới 0,3 héc ta đối với nhóm cây
công nghiệp hàng năm; dưới 0,1 héc ta đối với nhóm cây rau, cây hoa, cây dược
liệu; hoặc số lượng dưới 250 cá thể đối với nhóm cây công nghiệp lâu năm; dưới
500 cá thể đối với nhóm cây ăn quả, cây cảnh; Giống vật nuôi được xác định là
giống có số lượng cá thể còn ít hoặc bị đe dọa tuyệt chủng khi số lượng con giống
thuần chủng dưới 100 cá thể cái giống và dưới 05 cá thể đực giống hoặc toàn bộ đàn
có số lượng cá thể dưới 120;
d) Đối với nấm và vi sinh vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ: có
số lượng còn ít hoặc bị đe dọa tuyệt chủng khi loài bị suy giảm quần thể ít nhất
50% trong thời gian 10 năm tính tới thời điểm đánh giá và đang sống trong môi
trường bị hủy hoại nghiêm trọng.
3. Tiêu chí xác định loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm II khi đáp ứng một
trong các tiêu chí sau:
a) Loài hiện có tên trong Phụ lục II, Phụ lục III Công ước CITES phân bố
tự nhiên tại Việt Nam;
b) Loài hiện có tên trong Danh lục Đỏ IUCN ở bậc đe dọa từ sẽ nguy cấp
(VU) trở lên hoặc loài có tên trong Sách Đỏ Việt Nam ở bậc đe dọa từ sẽ nguy
-- 5 of 37 --
6
cấp (VU) trở lên được Cơ quan Khoa học CITES Việt Nam đánh giá cần có biện
pháp quản lý hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại;
c) Loài không thuộc loài quy định tại điểm a, b khoản này đang bị khai thác
và buôn bán quá mức hoặc theo tiêu chí của IUCN được Cơ quan Khoa học CITES
Việt Nam đánh giá là có khả năng sẽ bị nguy cấp trong tự nhiên, cần có biện pháp
quản lý hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại.
5. Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm ban hành tại Phụ lục I kèm theo
Thông tư này.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Nguyên tắc, biện pháp bảo tồn, bảo vệ loài nguy cấp, quý, hiếm
1. Nguyên tắc
a) Hoạt động khai thác, nuôi, trồng, chế biến, kinh doanh, vận chuyển, lưu
giữ, quảng cáo, trưng bày, trao đổi, tặng cho, xuất khẩu, nhập khẩu mẫu vật các
loài nguy cấp, quý, hiếm không được ảnh hưởng tiêu cực đến sự tồn tại, sinh
trưởng, phát triển của loài đó trong tự nhiên và phải được quản lý, đảm bảo nguồn
gốc hợp pháp;
b) Các hoạt động nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, xuất khẩu loài động vật
nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ phục vụ mục đích thương mại chỉ được
thực hiện đối với cá thể từ thế hệ F2 của loài được Cơ quan khoa học CITES Việt
-- 6 of 37 --
7
Nam xác định về khả năng sinh sản, sinh trưởng qua nhiều thế hệ trong môi trường
có kiểm soát và không ảnh hưởng đến đến sự tồn tại và phát triển của loài đó trong
tự nhiên;
c) Các hoạt động điều tra, thăm dò, nghiên cứu, khai thác, tham quan, du
lịch có nguy cơ ảnh hưởng tiêu cực đến nơi sinh sống, đường di chuyển, nơi kiếm
ăn của loài nguy cấp, quý, hiếm cần phải thực hiện các quy định tại Thông tư này
và quy định pháp luật có liên quan và có các biện pháp giảm thiểu, bảo đảm không
gây ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của loài đó trong tự nhiên;
d) Không sử dụng công cụ, phương tiện mang tính tận diệt, hủy diệt như: các
loại vũ khí, tên tẩm thuốc độc, chất nổ, chất độc, đào hầm, hố, cắm chông, bẫy kiềng
lớn, bẫy cắm chông, bẫy gài lao, bẫy điện, bẫy sập, bẫy lưới, bẫy lồng, bẫy keo, ná
cao su, khúc gỗ lớn, răng sắt lớn, thiết bị phát tiếng kêu động vật để khai thác mẫu
vật từ tự nhiên loài nguy cấp, quý, hiếm, trừ một số trường hợp khai thác phục vụ
nghiên cứu khoa học, đối ngoại và bảo tồn khi được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt;
đ) Loài nguy cấp, quý, hiếm được cứu hộ nhưng không đủ điều kiện thả
hoặc trồng lại tự nhiên hoặc không còn nơi sinh sống phù hợp ngoài tự nhiên thì
phải chuyển giao cho cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học hoặc cơ sở cứu hộ có đủ
điều kiện để nuôi, trồng phục vụ mục đích bảo tồn loài đó;
e) Khai thác mẫu vật của loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục Công ước
CITES thực hiện như đối với mẫu vật của loài nguy cấp, quý, hiếm; nuôi, trồng,
xuất khẩu loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I thực hiện như đối với loài động vật,
thực vật thuộc Phụ lục I Công ước CITES, loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm II thực
hiện như đối với loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục II, III Công ước CITES, trừ
trường hợp quy định tại điểm g khoản này và khoản 4 Điều 25 Thông tư này;
g) Khai thác từ tự nhiên mẫu vật loài thủy sản thuộc Phụ lục Công ước
CITES thực hiện theo quy định của pháp luật về thủy sản;
2. Biện pháp bảo tồn, bảo vệ loài nguy cấp, quý, hiếm
a) Loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I sinh sống tự nhiên được bảo tồn tại
chỗ tại khu vực phân bố tự nhiên của chúng thông qua việc thành lập khu bảo tồn
thiên nhiên hoặc thực hiện các biện pháp bảo vệ nơi sinh sống, nơi di trú theo
pháp luật có liên quan đối với việc quản lý, bảo vệ loài đó ở khu vực chưa thành
lập khu bảo tồn thiên nhiên;
b) Các loài nguy cấp, quý, hiếm được bảo tồn chuyển chỗ thông qua các
hoạt động sau: cứu hộ, nuôi, trồng cấy nhân tạo, lưu giữ, bảo quản nguồn gen,
mẫu vật của loài nguy cấp, quý, hiếm để hỗ trợ cho công tác phục hồi quần thể
loài ngoài tự nhiên; thả lại, chuyển vị bảo tồn để bảo vệ, phục hồi loài tại nơi sinh
sống tự nhiên của chúng theo quy định pháp luật về đa dạng sinh học.
3. Chế độ quản lý, bảo tồn giống cây trồng, giống vật nuôi nguy cấp, quý,
hiếm được ưu tiên bảo vệ thực hiện theo quy định của pháp luật về chăn nuôi,
trồng trọt.