Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chuyển đổi số là quá trình chuyển đổi phương thức hoạt động, quản trị và cung cấp dịch vụ
dựa trên công nghệ số, dữ liệu số, hệ thống số, nền tảng số, quy trình số nhằm tạo ra giá trị mới,
hiệu quả và minh bạch.
2. Hạ tầng số là tập hợp các hệ thống kỹ thuật, kết nối, điện toán, lưu trữ và các thành phần công
nghệ số bảo đảm cho hoạt động trên môi trường số, bao gồm cơ sở hạ tầng viễn thông, hạ tầng
trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây và hạ tầng truyền dẫn cho kết nối máy tới máy.
3. Hạ tầng số công cộng bao gồm nền tảng số và dịch vụ số dùng chung do Nhà nước đầu tư,
quản lý hoặc bảo đảm vận hành; được xây dựng theo nguyên tắc mở, tiêu chuẩn và khả năng
tương thích cao nhằm phục vụ lợi ích công cộng; có khả năng kết nối, tích hợp và liên thông an
toàn trong nước, khu vực và quốc tế.
-- 1 of 23 --
4. Hệ thống số là sự phát triển của hệ thống thông tin, bao gồm các thành phần công nghệ số, dữ
liệu số, nền tảng số, phần mềm, phần cứng, thuật toán, mô hình xử lý và thiết bị kết nối được tổ
chức để tạo lập, xử lý, lưu trữ, kết nối và vận hành dịch vụ số hoặc quy trình số; bao gồm cả
trường hợp hoạt động điều hành theo thời gian thực.
5. Nền tảng số là hệ thống thông tin nhằm tạo môi trường số cho phép các bên thực hiện giao
dịch hoặc cung cấp, sử dụng sản phẩm, dịch vụ hoặc sử dụng để phát triển sản phẩm, dịch vụ.
6. Quy trình số là chuỗi hoạt động hoặc thao tác nghiệp vụ được thực hiện, xử lý và kiểm soát
bằng phương tiện điện tử trên môi trường số.
7. Môi trường số là không gian hoạt động, tương tác, giao dịch và cung cấp dịch vụ được hình
thành và vận hành thông qua hạ tầng số, hạ tầng số công cộng, hệ thống số, nền tảng số và dữ
liệu số.
8. Số hóa là việc chuyển đổi thông tin, dữ liệu, tài liệu từ dạng vật lý hoặc tương tự sang dạng dữ
liệu số.
9. Số hóa quy trình là việc sử dụng công nghệ số, dữ liệu số để tự động hóa và tối ưu hóa các quy
trình hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
10. Chia sẻ dữ liệu số là việc cung cấp, trao đổi hoặc cho phép truy cập dữ liệu số giữa các cơ
quan, tổ chức và cá nhân theo nguyên tắc, tiêu chuẩn và yêu cầu bảo đảm an toàn.
11. Chính phủ số là mô hình để tổ chức và vận hành các hoạt động của cơ quan nhà nước trên
môi trường số, dựa trên dữ liệu số, hạ tầng số, hạ tầng số công cộng, hệ thống số và nền tảng số
để ra quyết định kịp thời, điều hành hiệu quả, bảo đảm minh bạch và kết nối, liên thông với tổ
chức, doanh nghiệp và người dân.
12. Kinh tế số là hoạt động kinh tế dựa trên dữ liệu số, hạ tầng số, hạ tầng số công cộng, hệ thống
số, nền tảng số và mô hình vận hành số.
13. Xã hội số là xã hội trong đó cá nhân, tổ chức chủ yếu hoạt động, tương tác thông qua dịch vụ
số, hệ thống số, nền tảng số và môi trường số.
14. Dịch vụ số là dịch vụ được cung cấp trên môi trường số.
15. Dịch vụ công trực tuyến là dịch vụ hành chính công và các dịch vụ khác do cơ quan nhà nước
cung cấp trên môi trường số, bao gồm dịch vụ công trực tuyến toàn trình và dịch vụ công trực
tuyến một phần.
Dịch vụ công trực tuyến toàn trình là dịch vụ công trực tuyến được thực hiện hoàn toàn trên môi
trường số, bao gồm nộp, tiếp nhận hồ sơ, xử lý, thanh toán (nếu có) và trả kết quả.
Dịch vụ công trực tuyến một phần là dịch vụ công trực tuyến được thực hiện một hoặc một số
công đoạn trên môi trường số.
16. Công dân số là cá nhân có khả năng truy cập, sử dụng, tham gia các hoạt động trên môi
trường số một cách an toàn, hiệu quả theo quy định của pháp luật.
17. Năng lực số là tập hợp kiến thức, kỹ năng sử dụng công nghệ số để tham gia an toàn, hiệu
quả, có trách nhiệm vào các hoạt động trên môi trường số.
-- 2 of 23 --
18. Nhân lực số là lực lượng lao động trong mọi ngành, lĩnh vực có năng lực số để tham gia hoạt
động chuyển đổi số.
19. Khoảng cách số là sự chênh lệch giữa các nhóm đối tượng, tổ chức, cá nhân về năng lực số,
điều kiện, khả năng tiếp cận, sử dụng và hưởng lợi từ hạ tầng số, hạ tầng số công cộng, công
nghệ số, nền tảng số, dữ liệu số.
20. Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật
hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số. Công nghệ
thông tin là bộ phận của công nghệ số theo quy định của Luật Công nghiệp công nghệ số.
21. Thông tin số là thông tin được tạo lập bằng phương pháp dùng tín hiệu số.
22. Môi trường mạng là môi trường trong đó thông tin được cung cấp, truyền đưa, thu thập, xử
lý, lưu trữ và trao đổi thông qua cơ sở hạ tầng thông tin.
23. Cơ sở hạ tầng thông tin là hệ thống trang thiết bị phục vụ cho việc sản xuất, truyền đưa, thu
thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số, bao gồm mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy
tính và cơ sở dữ liệu.
24. Ứng dụng công nghệ thông tin là việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động thuộc
lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao
năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này. Ứng dụng công nghệ thông tin là bộ phận
của ứng dụng công nghệ số.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Hoạt động chuyển đổi số
1. Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch, kiến trúc, quy chế,
yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về chuyển đổi số; quản lý, điều phối, thống
kê, đo lường, giám sát, kiểm toán hoạt động chuyển đổi số; đánh giá mức độ chuyển đổi số, hiệu
quả chuyển đổi số.
2. Xây dựng, phát triển, nâng cấp, tích hợp, kết nối, quản lý, giám sát, vận hành, bảo trì, duy trì
hạ tầng số, hạ tầng số công cộng, hệ thống số, nền tảng số, phần mềm dùng chung, phần mềm
chuyên ngành, cơ sở dữ liệu.
3. Xây dựng, phát triển, bảo vệ, quản trị, xử lý, sử dụng dữ liệu; điều phối, kết nối, chia sẻ, mở,
giám sát, đánh giá, khai thác, kiểm toán, xếp hạng dữ liệu và các hoạt động khác theo quy định
của pháp luật về dữ liệu.
4. Số hóa thông tin, dữ liệu, tài liệu; số hóa quy trình; đổi mới, tái cấu trúc quy trình, mô hình tổ
chức và phương thức hoạt động quản trị nội bộ, lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, thanh tra, kiểm tra,
cung cấp dịch vụ; phát triển và cung cấp dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ số, ứng dụng khác
trong hoạt động quản lý nhà nước, sản xuất, kinh doanh và đời sống xã hội; xây dựng và phát
triển bản sao số.
5. Thực hiện các biện pháp bảo vệ an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu trong thiết kế, triển khai, vận
hành và sử dụng hệ thống số; triển khai hoạt động giám sát, đánh giá, ứng phó, quản trị rủi ro và
khắc phục sự cố an ninh mạng theo quy định của pháp luật về an ninh mạng.
-- 3 of 23 --
6. Nghiên cứu, thử nghiệm, thí điểm, đánh giá, triển khai ứng dụng sản phẩm, dịch vụ số, mô
hình và giải pháp mới về chuyển đổi số; thực hiện cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong chuyển
đổi số.
7. Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển năng lực số; phổ cập năng lực số cơ bản.
8. Truyền thông, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về chuyển đổi số; hướng dẫn và hỗ
trợ tổ chức, cá nhân tiếp cận, sử dụng dịch vụ số và tham gia hoạt động trên môi trường số.
9. Thuê chuyên gia, dịch vụ tư vấn, dịch vụ số, dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật và dịch vụ khác phục vụ
việc khảo sát, thiết kế, xây dựng, triển khai, vận hành, bảo trì, kiểm thử, kiểm toán, giám sát và
đánh giá hoạt động chuyển đổi số.
10. Trang bị, mua sắm, thuê, khai thác và sử dụng hạ tầng chuyển đổi số, hệ thống số, nền tảng
số; sản phẩm, dịch vụ công nghệ số, dịch vụ điện toán đám mây, dịch vụ dữ liệu, dịch vụ an ninh
mạng, dịch vụ tư vấn và các dịch vụ số khác; công cụ và thiết bị đầu cuối phục vụ chuyển đổi số.
11. Phát triển thử nghiệm bao gồm việc xây dựng, vận hành thử nghiệm hệ thống số, nền tảng số,
dịch vụ số chưa có sẵn trên thị trường; dự án chưa có tiền lệ trong phạm vi giới hạn nhằm đánh
giá hiệu quả trước khi thực hiện các thủ tục đầu tư, thuê, mua sắm theo quy định.
12. Hoạt động chuyển đổi số khác theo quy định của Chính phủ.
Chương II NGUYÊN TẮC, CHÍNH SÁCH VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ
Điều 9. Chính sách của Nhà nước về chuyển đổi số
1. Phát triển hạ tầng chuyển đổi số thống nhất, an toàn, tin cậy và có khả năng mở rộng, đáp ứng
yêu cầu kết nối, chia sẻ và cung cấp dịch vụ số.
2. Thúc đẩy hình thành và phát triển dữ liệu số, bảo đảm khả năng truy cập, chia sẻ, sử dụng lại
và khai thác dữ liệu số theo quy định của pháp luật.
3. Khuyến khích phát triển và sử dụng nền tảng số dùng chung, nền tảng số mở và các sản phẩm,
dịch vụ công nghệ số phục vụ quản trị, cung cấp dịch vụ và phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm
khả năng tiếp cận và thụ hưởng bình đẳng trong chuyển đổi số, đặc biệt là trong các lĩnh vực
giáo dục, y tế, văn hóa, lao động, việc làm và an sinh xã hội.
4. Bảo đảm an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu trong hoạt động chuyển đổi số; phòng ngừa, phát
hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trên môi trường số.
5. Khuyến khích đổi mới sáng tạo, thử nghiệm có kiểm soát và ứng dụng công nghệ số mới
nhằm nâng cao hiệu quả cung cấp dịch vụ và phát triển sản phẩm, dịch vụ số.
-- 6 of 23 --
6. Thúc đẩy, hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh thực hiện chuyển đổi số; ưu tiên hỗ
trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp hoạt động tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn, đặc biệt khó khăn.
7. Tăng cường quản lý, giám sát hoạt động của hệ thống số, nền tảng số, đặc biệt là nền tảng số
trung gian có quy mô lớn, rất lớn nhằm bảo đảm cạnh tranh lành mạnh, an toàn, minh bạch trên
môi trường số.
8. Bảo đảm điều phối thống nhất giữa các Bộ, ngành, địa phương; hoàn thiện cơ chế, chính sách,
tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật phục vụ chuyển đổi số; tránh phân tán nguồn lực, trùng lặp hệ
thống số, nền tảng số và dữ liệu số.
9. Thu hút, trọng dụng nhân tài, nhân lực chất lượng cao; phổ cập, phát triển năng lực số cho cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân; bảo đảm khả năng triển khai, vận hành và thụ hưởng
lợi ích từ chuyển đổi số an toàn, bền vững; hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, chuyển đổi nghề nghiệp
đối với lực lượng lao động bị ảnh hưởng hoặc mất việc làm do quá trình chuyển đổi số.
10. Phát triển công dân số, thúc đẩy các điều kiện tiếp cận, sử dụng công bằng dịch vụ số cơ bản,
tối thiểu bao gồm danh tính điện tử, năng lực số cơ bản, chứng thư chữ ký số theo pháp luật về
giao dịch điện tử, dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ viễn thông cơ bản theo pháp luật về viễn
thông, dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt theo pháp luật về ngân hàng.
11. Hỗ trợ phát triển hạ tầng chuyển đổi số, thu hẹp khoảng cách số; hỗ trợ tiếp cận, khai thác, sử
dụng hiệu quả hạ tầng chuyển đổi số, thiết bị công nghệ số, năng lực số; nâng cao năng lực tiếp
cận thông tin, tri thức chuyển đổi số cho người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em, người dân sinh
sống ở khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, các nhóm dễ bị tổn thương khác trong xã hội theo
quy định của pháp luật.
12. Cơ quan nhà nước công khai, minh bạch các kế hoạch chuyển đổi số ngay sau khi phê duyệt
để tạo cơ hội cho các thành phần kinh tế tham gia thị trường chuyển đổi số; khuyến khích sử
dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ số do doanh nghiệp Việt Nam sản xuất, làm chủ công nghệ;
thực hiện cơ chế Nhà nước đặt hàng doanh nghiệp công nghệ số nghiên cứu, giải quyết các
nhiệm vụ quan trọng của quốc gia.