Mục lục - 7 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường các loại xe cơ giới nhập khẩu.
2. Thông tư này không áp dụng đối với:
a) Xe mô tô, xe gắn máy nhập khẩu;
b) Xe cơ giới nhập khẩu sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh của Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an;
c) Xe cơ giới nhập khẩu thực hiện các mục đích đặc biệt và không để tham
gia giao thông.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài
(sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân) nhập khẩu xe cơ giới và các tổ chức, cơ quan
liên quan đến việc quản lý, kiểm tra, thử nghiệm xe cơ giới.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Xe cơ giới là các loại phương tiện giao thông cơ giới hoạt động trên đường
bộ (trừ mô tô, xe gắn máy) được định nghĩa tại tiêu chuẩn TCVN 6211 và TCVN
7271, kể cả ô tô sát xi.
2.2 Xe cơ giới cùng kiểu loại là các xe cơ giới của cùng một chủ sở hữu công
Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng
sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định 13/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định
số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định số 86/2012/NĐ-
CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật đo
lường;
Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết
một số Điều của Luật Quản lý ngoại thương;
Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực
kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe chở người bốn bánh
có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và xe đạp điện sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu.”
-- 3 of 33 --
4
nghiệp (nhà sản xuất), cùng nhãn hiệu (Brand, Trade Mark), cùng thiết kế (Model
Code hoặc Type Approval Number), cùng các thông số kỹ thuật cơ bản, cùng
nước sản xuất.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Xe cơ giới nhập khẩu phải tuân theo các quy định hiện hành về kiểu
loại và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Cục Đăng kiểm Việt Nam (sau đây gọi là Cơ quan kiểm tra) tổ chức
và tiến hành việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (sau
đây gọi là kiểm tra) xe cơ giới nhập khẩu trong phạm vi cả nước.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT
VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Chương II QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT
Điều 6. Hồ sơ đăng ký kiểm tra3
1. Bản chính Giấy đăng ký kiểm tra, trong đó ghi rõ số khung, số động cơ và
năm sản xuất của xe cơ giới theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư này.
2.4 (được bãi bỏ)
3. Bản sao tài liệu giới thiệu tính năng và thông số kỹ thuật có xác nhận của
tổ chức, cá nhân nhập khẩu, trong đó có thể hiện các nội dung quy định tại mục 2
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không cung cấp được tài
liệu giới thiệu tính năng và thông số kỹ thuật thì thay thế bằng Bản đăng ký thông
số kỹ thuật xe cơ giới nhập khẩu do tổ chức, cá nhân nhập khẩu lập theo mẫu quy
định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Đối với xe cơ giới chưa qua sử dụng thì ngoài tài liệu quy định tại các
khoản 1, 2 và 3 Điều này, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải nộp các tài liệu sau:
a) Bản chính Phiếu kiểm tra xuất xưởng do nhà sản xuất cấp cho từng xe cơ
giới, trong đó có ghi số khung, số động cơ hoặc bản chính Giấy chứng nhận chất
lượng (C/Q) do nhà sản xuất cấp cho xe cơ giới nhập khẩu. Các tài liệu này được
áp dụng đối với xe cơ giới thuộc phương thức kiểm tra xác nhận kiểu loại quy
định tại khoản 1 Điều 7 của Thông tư này;
2 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 55/2014/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 31/2011/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 12 năm 2014.
3 Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 55/2014/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 31/2011/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 12 năm 2014.
4 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư số 42/2018/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung
một số Điều của các Thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2018.
-- 4 of 33 --
5
b) Bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân nhập khẩu của một trong các tài
liệu khí thải của xe cơ giới sau: Báo cáo thử nghiệm khí thải do cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền nước ngoài cấp cho kiểu loại xe cơ giới hoặc động cơ xe cơ giới
(đối với xe ô tô hạng nặng), trong đó có thể hiện kết quả thử nghiệm của các phép
thử quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng; Giấy chứng nhận do cơ
quan có thẩm quyền nước ngoài cấp kèm theo Báo cáo thử nghiệm tương ứng xác
nhận kiểu loại xe cơ giới hoặc động cơ xe cơ giới (đối với xe ô tô hạng nặng) đã
thỏa mãn yêu cầu về khí thải theo quy định hiện hành hoặc cao hơn đối với từng
loại xe và phép thử quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
c) Yêu cầu về tài liệu khí thải quy định tại điểm b khoản này không áp dụng
đối với các đối tượng sau: Xe cơ giới không tham gia giao thông công cộng, hoạt
động chủ yếu tại khu vực mỏ, bến cảng, sân bay, kho bãi, nhà máy, khu du lịch
và vui chơi giải trí; Xe cơ giới nhập khẩu theo quy định riêng của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ; Xe cơ giới nhập khẩu là hàng viện trợ không hoàn lại hoặc quà
tặng cho cơ quan, tổ chức nhà nước; Xe cơ giới nhập khẩu của các đối tượng được
hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam; Xe cơ giới đã qua sử dụng; Xe cơ
giới có phê duyệt kiểu của EU; Xe cơ giới có kiểu loại đã được đăng ký lưu hành
tại các nước thuộc nhóm G7.”
5. Đối với xe ô tô chở người dưới 16 chỗ ngồi đã qua sử dụng, ngoài các tài
liệu quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này thì tổ chức, cá nhân nhập khẩu còn
phải bổ sung bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân nhập khẩu của một trong
các loại giấy tờ sau:
a) Giấy chứng nhận đăng ký hoặc giấy tờ có giá trị tương đương;
b) Giấy chứng nhận lưu hành;
c) Giấy hủy Giấy chứng nhận đăng ký hoặc Giấy hủy Giấy chứng nhận lưu
hành do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi xe ô tô được đăng ký lưu hành cấp
cho phương tiện.
d) Đối với trường hợp xe cơ giới đã thay đổi chủ sở hữu nhiều lần trước khi
nhập khẩu về Việt Nam và trên Giấy chứng nhận đăng ký hoặc các giấy tờ thay
thế không có đủ cơ sở để xác định thời gian đăng ký sử dụng xe thì tổ chức, cá
nhân nhập khẩu phải bổ sung các bằng chứng hợp pháp thể hiện các lần đăng ký
trước của cơ quan hoặc tổ chức chuyên ngành về quản lý phương tiện tại các nước
xuất khẩu xe.
6. Miễn nộp tài liệu giới thiệu tính năng và thông số kỹ thuật quy định tại
khoản 3 và tài liệu khí thải quy định tại điểm b khoản 4 Điều này đối với xe cơ
giới nhập khẩu cùng kiểu loại với loại xe đã được kiểm tra và cấp Giấy chứng
nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu (sau
đây gọi tắt là Giấy chứng nhận chất lượng).
7. Các tài liệu như: Tờ khai hàng hóa nhập khẩu, Bản đăng ký thông số kỹ
-- 5 of 33 --
6
thuật xe cơ giới nhập khẩu, tài liệu khí thải có thể được tổ chức, cá nhân nhập
khẩu nộp trước khi tiến hành kiểm tra phương tiện.
8.5 Thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 điều này được
sử dụng bản điện tử thay thế cho bản giấy khi thực hiện thủ tục trên hệ thống dịch
vụ công trực tuyến.
Chương II QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT
Điều 7. Kiểm tra đối với xe cơ giới chưa qua sử dụng6
Xe cơ giới chưa qua sử dụng (bao gồm cả xe ô tô sát xi) được kiểm tra theo
quy định sau đây:
1. Kiểm tra xác nhận kiểu loại
a) Phương thức kiểm tra này áp dụng đối với xe cơ giới chưa qua sử dụng,
được sản xuất trước thời điểm nhập khẩu không quá 03 năm, có đủ hồ sơ theo quy
định tại Điều 6 của Thông tư này và đáp ứng một trong các điều kiện sau: Xe cơ
giới đã được kiểm tra theo Hiệp định hoặc Thỏa thuận công nhận lẫn nhau về tiêu
chuẩn và sự phù hợp mà Việt Nam tham gia, ký kết; Xe cơ giới được sản xuất tại
Cơ sở sản xuất nước ngoài đã được Cơ quan kiểm tra thực hiện việc đánh giá điều
kiện đảm bảo chất lượng tại cơ sở sản xuất (Conformity of Production, sau đây
gọi tắt là đánh giá COP) theo quy định tại khoản 4 Điều 9 của Thông tư này và có
cùng kiểu loại với loại xe đã được Cơ quan kiểm tra cấp Giấy chứng nhận chất
lượng.
b) Nội dung kiểm tra: Kiểm tra sự phù hợp về kiểu loại xe thể hiện trong hồ
sơ đăng ký kiểm tra so với các kiểu loại đã được kiểm tra chứng nhận; Kiểm tra
tình trạng số khung, số động cơ của từng chiếc xe nhập khẩu có cùng kiểu loại với
kiểu loại thể hiện trong hồ sơ đăng ký kiểm tra.
2. Kiểm tra thử nghiệm xe mẫu
a) Phương thức kiểm tra này áp dụng đối với xe cơ giới chưa qua sử dụng
thuộc một trong các trường hợp sau: Xe cơ giới có kiểu loại chưa được cơ quan
có thẩm quyền nước ngoài chứng nhận về kiểu loại và chưa được Cơ quan kiểm
tra cấp Giấy chứng nhận chất lượng; Xe cơ giới có kiểu loại đã được cơ quan có
thẩm quyền nước ngoài chứng nhận về kiểu loại nhưng chưa được Cơ quan kiểm
tra thực hiện việc đánh giá COP tại Cơ sở sản xuất nước ngoài hoặc chưa được
kiểm tra thử nghiệm xe mẫu.
b) Nội dung kiểm tra: Lấy ngẫu nhiên 01 xe mẫu của mỗi kiểu loại xe có
trong hồ sơ đăng ký kiểm tra và tiến hành kiểm tra thử nghiệm tất cả các hạng
5 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 16/2022/TT -BGTVT sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 08 năm 2022.
6 Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 55/2014/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 31/2011/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 12 năm 2014.
-- 6 of 33 --
7
mục (hoặc một số hạng mục bổ sung cần thiết đối với những xe cơ giới nhập khẩu
được sản xuất, lắp ráp từ xe đã được Cơ quan kiểm tra cấp Giấy chứng nhận chất
lượng) theo quy định hiện hành và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương
ứng về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, trừ
việc thử nghiệm các linh kiện thuộc đối tượng bắt buộc phải thử nghiệm; kiểm tra
đối chiếu xe mẫu thực tế so với nội dung nêu trong Báo cáo thử nghiệm khí thải
bằng cách kiểm tra kết cấu liên quan đến khí thải của xe thực tế hoặc thông qua
thông tin tra cứu từ dữ liệu của nhà sản xuất sử dụng để tra cứu, nhận dạng các
phụ tùng, tổng thành của chiếc xe nhập khẩu; kiểm tra tình trạng số khung, số
động cơ của từng chiếc xe nhập khẩu có cùng kiểu loại với xe mẫu.
3. Kiểm tra xác suất
a) Phương thức kiểm tra này áp dụng đối với kiểu loại xe cơ giới chưa qua
sử dụng thuộc một trong các trường hợp sau: Xe cơ giới có kiểu loại đã được cơ
quan có thẩm quyền nước ngoài chứng nhận về kiểu loại, đã được Cơ quan kiểm
tra thực hiện việc đánh giá COP tại Cơ sở sản xuất nước ngoài nhưng chưa được
kiểm tra cấp Giấy chứng nhận chất lượng; Xe cơ giới có cùng kiểu loại với loại
xe đã được Cơ quan kiểm tra cấp Giấy chứng nhận chất lượng trước đó nhưng
chưa được thực hiện việc đánh giá COP tại Cơ sở sản xuất nước ngoài; Xe cơ giới
có kích thước, khối lượng cơ bản của xe sai lệch so với kiểu loại xe đã được Cơ
quan kiểm tra cấp Giấy chứng nhận chất lượng lần đầu nhưng không vượt quá sai
số cho phép theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12 :
2011/BGTVT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sai số cho phép và làm tròn số đối
với kích thước, khối lượng của xe cơ giới” do có sự thay đổi về trang thiết bị nội
thất (trim level) hoặc trang trí ngoại thất (body kit), thay đổi về kích thước và thể
tích thùng xe.
b) Nội dung kiểm tra: Lấy ngẫu nhiên 01 xe mẫu của mỗi kiểu loại xe có
trong hồ sơ đăng ký kiểm tra và tiến hành kiểm tra các hạng mục kiểm tra tổng
quát, kiểm tra động cơ, kiểm tra hệ thống phanh, kiểm tra hệ thống treo, kiểm tra
hệ thống lái, kiểm tra trang thiết bị điện, đèn chiếu sáng và tín hiệu theo quy định
tại Điều 8 của Thông tư này; kiểm tra đối chiếu xe mẫu thực tế so với nội dung
nêu trong Báo cáo thử nghiệm khí thải bằng cách kiểm tra kết cấu liên quan đến
khí thải của xe thực tế hoặc thông qua các chương trình tra cứu của nhà sản xuất
sử dụng để tra