Chương I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 12
1. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1 như sau:
“đ) Phương thức khai thác khác theo quy định của pháp luật.”.
-- 4 of 119 --
CÔNG BÁO/Số 217/Ngày 15-04-2026 6
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:
“b) Tiền thu từ cung cấp các dịch vụ liên quan đến tài sản kết cấu hạ tầng
đường bộ và các dịch vụ khác quy định tại các điểm b, c và d khoản 4 Điều này,
khoản 1, khoản 2 Điều 13 Nghị định này.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Trong quá trình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
đường bộ:
a) Trường hợp sử dụng một phần tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ vào
mục đích an ninh - quốc phòng, phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai và
cứu nạn; xây dựng, lắp đặt biển thông tin cổ động, tuyên truyền chính trị - xã
hội, an toàn giao thông; sử dụng tạm thời một phần tài sản kết cấu hạ tầng
đường bộ (lòng đường, hè phố) để tổ chức hoạt động văn hoá, thể thao, diễu
hành, lễ hội trên đường bộ hoặc các hoạt động khác trên đường bộ theo quy
định của Luật Đường bộ thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đường bộ
và pháp luật khác có liên quan; không thực hiện việc khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng đường bộ theo quy định tại Nghị định này.
b) Trường hợp xây dựng, lắp đặt công trình viễn thông trên tài sản kết cấu
hạ tầng đường bộ thì việc xây dựng, lắp đặt công trình viễn thông trên tài sản
kết cấu hạ tầng đường bộ thực hiện theo quy định của pháp luật về viễn thông
và pháp luật về đường bộ; không thực hiện việc khai thác tài sản kết cấu hạ
tầng đường bộ theo quy định tại Nghị định này. Riêng việc quản lý, sử dụng số
tiền thu được từ xây dựng, lắp đặt công trình viễn thông trên tài sản kết cấu hạ
tầng đường bộ được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 18 Nghị
định này.
c) Trường hợp xây dựng, lắp đặt trạm sạc pin điện thoại công cộng, trạm
sạc pin phương tiện giao thông trên tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ thì việc
xây dựng, lắp đặt thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan đến phát triển
giao thông xanh và pháp luật về đường bộ; không thực hiện việc khai thác tài
sản kết cấu hạ tầng đường bộ theo quy định tại Nghị định này. Riêng việc quản
lý, sử dụng số tiền thu được từ xây dựng, lắp đặt trạm sạc pin điện thoại công
cộng, trạm sạc pin phương tiện giao thông thực hiện theo quy định tại điểm b
khoản 1 Điều 18 Nghị định này.
d) Trường hợp cần thiết sử dụng một phần tài sản kết cấu hạ tầng đường
bộ kết hợp với tài sản khác nhằm nâng cao hiệu quả khai thác của các tài sản
được kết hợp với nhau (sau đây gọi là khai thác hỗn hợp) theo đề nghị khai thác
hỗn hợp của bộ, ngành, địa phương khác (Bên đề xuất khai thác hỗn hợp) thì
Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Bên có tài sản
kết cấu hạ tầng đường bộ) quyết định việc khai thác hỗn hợp đảm bảo phù hợp
với quy định của pháp luật về đường bộ, pháp luật liên quan đến tài sản khác
đó. Trong thời gian khai thác hỗn hợp, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản có
trách nhiệm quản lý, kế toán tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ, Bên có tài sản
-- 5 of 119 --
CÔNG BÁO/Số 217/Ngày 15-04-2026 7
kết cấu hạ tầng đường bộ và Bên đề xuất khai thác hỗn hợp có trách nhiệm phối
hợp đảm bảo giao thông thông suốt và các yêu cầu khác theo quy định của pháp
luật, xác định cụ thể trách nhiệm của các bên liên quan (trong đó có trách nhiệm
bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ). Việc quản lý, sử dụng số tiền thu được
từ khai thác hỗn hợp thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 18 Nghị
định này.
đ) Trường hợp sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng
viễn thông của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp để thực hiện nhiệm vụ quốc
phòng, bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội thì thực hiện
theo quy định tại Nghị quyết số 66.10/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2025
của Chính phủ về sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng viễn
thông của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng,
bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; không thực hiện việc
khai thác theo quy định tại Nghị định này.”.
Chương I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 14
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 5, khoản 6 như sau:
“5. Thẩm quyền phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng
tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ:
a) Bộ trưởng Bộ Xây dựng phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí
sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ do cơ quan, đơn vị quản lý tài sản ở
trung ương quản lý.
-- 6 of 119 --
CÔNG BÁO/Số 217/Ngày 15-04-2026 8
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền
phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng
đường bộ do cơ quan, đơn vị quản lý tài sản ở địa phương quản lý.
6. Lập, phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết
cấu hạ tầng đường bộ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
quy định tại điểm a khoản 5 Điều này:
a) Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản ở trung ương lập hồ sơ đề nghị phê
duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng
đường bộ, trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Hồ sơ đề nghị gồm:
Tờ trình của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề
án): 01 bản chính;
Đề án khai thác tài sản do cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập theo Mẫu số
02B tại Phụ lục kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu
có): 01 bản chính;
Ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): 01 bản sao;
Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định
tại điểm a khoản này, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản
5 Điều này xem xét, phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài
sản.”.
2. Bổ sung khoản 6a vào sau khoản 6 như sau:
“6a. Lập, phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản
kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan, người có
thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 5 Điều này:
a) Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án
chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ, trình
cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 5 Điều này. Hồ sơ đề
nghị gồm:
Tờ trình của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề
án: 01 bản chính;
Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản
lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề án: 01 bản sao;
Đề án khai thác tài sản do cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập theo Mẫu số
02B tại Phụ lục kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan
-- 7 of 119 --
CÔNG BÁO/Số 217/Ngày 15-04-2026 9
(nếu có): 01 bản chính;
Ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): 01 bản sao;
Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định
tại điểm a khoản này, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản
5 Điều này xem xét, phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng
tài sản.”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 8 như sau:
“c) Ngoài các điều kiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản, tổ
chức tham gia đấu giá nhận chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản còn
phải đáp ứng các điều kiện sau:
Có Quyết định thành lập/Đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật;
Có năng lực kinh nghiệm quản lý, khai thác công trình đường bộ hoặc khả
năng đáp ứng yêu cầu thông qua bên thứ ba về năng lực kinh nghiệm quản lý,
khai thác công trình đường bộ (bằng “Hợp đồng kinh tế/cam kết/chứng minh”
của bên thứ ba).
Có năng lực tài chính được thể hiện thông qua chỉ tiêu doanh thu và lợi
nhuận trước thuế tối thiểu 02 năm liền kề theo Báo cáo tài chính đã được kiểm
toán (đối với doanh nghiệp) hoặc theo Báo cáo quyết toán đã được thẩm định,
xét duyệt (đối với đơn vị sự nghiệp công lập) theo quy định. Cơ quan, đơn vị
quản lý tài sản có trách nhiệm xác định cụ thể chỉ tiêu về doanh thu và lợi nhuận
trước thuế để đưa vào Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản trình
cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm h khoản 9 như sau:
“h) Thực hiện ký quỹ hoặc bảo lãnh ngân hàng để bảo đảm thực hiện hợp
đồng (ngoài giá trị tiền nhận chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản theo
hợp đồng):
Trường hợp áp dụng hình thức ký quỹ để bảo đảm thực hiện hợp đồng,
mức tiền ký quỹ bằng 5% tổng giá trị chuyển nhượng của toàn bộ thời hạn
chuyển nhượng theo giá trúng đấu giá, do Bên nhận chuyển nhượng quyền thu
phí sử dụng tài sản gửi vào tài khoản phong tỏa tại một tổ chức tín dụng. Thời
hạn gửi tiền ký quỹ vào tài khoản phong tỏa là 15 ngày, kể từ ngày ký hợp
đồng. Thời gian ký quỹ tương ứng với thời hạn chuyển nhượng quyền thu phí
sử dụng tài sản.
Số tiền ký quỹ được sử dụng để trừ vào nghĩa vụ mà Bên nhận chuyển
nhượng phải trả cho các nghĩa vụ chưa hoàn thành (kể cả nghĩa vụ phát sinh do vi
phạm hợp đồng liên quan đến việc bàn giao lại tài sản cho Bên chuyển nhượng),
phần còn thừa (nếu có) được xử lý theo quy định của pháp luật về dân sự.
-- 8 of 119 --
CÔNG BÁO/Số 217/Ngày 15-04-2026 10
Trường hợp áp dụng hình thức bảo lãnh ngân hàng để bảo đảm thực hiện
hợp đồng, việc bảo lãnh ngân hàng thực hiện theo quy định của pháp luật về
dân sự, pháp luật về bảo lãnh ngân hàng và pháp luật có liên quan, nhưng phải
đảm bảo trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính thay cho Bên nhận
chuyển nhượng (Bên được bảo lãnh) theo cam kết bảo lãnh khi Bên được bảo
lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ