Mục lục - 5 điều ▼
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Phòng Văn hóa, Khoa học và Thông tin là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân huyện, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về: Văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch và quảng cáo;
-- 1 of 6 --
2
báo chí; xuất bản, in và phát hành; phát thanh; thông tin điện tử; thông tin cơ sở;
thông tin đối ngoại; bưu chính; viễn thông; công nghệ thông tin; chuyển đổi số trên
địa bàn; Lĩnh vực khoa học và công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn huyện.
Thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân
huyện và theo quy định của pháp luật.
2. Phòng Văn hóa, Khoa học và Thông tin có tư cách pháp nhân, có con dấu
và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý về tổ
chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện theo thẩm quyền, đồng thời chấp
hành sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Văn hoá,
thể thao và Du lịch, Sở Khoa học và Công nghệ.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân huyện: dự thảo quyết định; quy hoạch, kế hoạch
phát triển văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch, quảng cáo và lĩnh vực thông
tin và truyền thông trung hạn và hằng năm; đề án, chương trình phát triển văn hóa,
gia đình, thể dục, thể thao, du lịch, quảng cáo và lĩnh vực thông tin và truyền
thông, khoa học và công nghệ và đổi mới sáng tạo; chương trình, biện pháp tổ
chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý
Nhà nước được giao; dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Văn hóa, Khoa học và Thông tin.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện dự thảo các văn bản về lĩnh vực
văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch, quảng cáo, thông tin và truyền thông
thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện theo phân công.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch
sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao; theo dõi thi hành pháp luật.
4. Về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch
a) Hướng dẫn các tổ chức, đơn vị và Nhân dân trên địa bàn huyện thực hiện
phong trào văn hóa, văn nghệ; phong trào luyện tập thể dục, thể thao; xây dựng nếp
sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội; xây dựng phong trào “Toàn dân
đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; xây dựng và hướng dẫn xét tặng danh hiệu gia
đình, thôn, phố văn hóa, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh; xây dựng, thực hiện
hương ước, quy ước; bảo vệ và phát huy các giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh
lam thắng cảnh và di sản văn hóa phi vật thể; quản lý, bảo vệ, tôn tạo, khai thác, sử
dụng hợp lý và phát huy giá trị tài nguyên du lịch, môi trường du lịch, khu du lịch,
điểm du lịch trên địa bàn;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý Nhà nước về lễ hội,
kinh doanh dịch vụ karaoke, kinh doanh dịch vụ vũ trường, hoạt động nghệ thuật
biểu diễn trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
c) Tiếp nhận và có văn bản trả lời đối với thông báo thành lập, sáp nhập, hợp
nhất, chia, tách, giải thể, chấm dứt hoạt động thư viện của thư viện cấp xã, thư viện
cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và
-- 2 of 6 --
3
cơ sở giáo dục khác, thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng có trụ sở trên địa bàn
theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân huyện;
d) Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, các
thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở, các cơ sở hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực văn
hóa, thể dục, thể thao, du lịch và quảng cáo, điểm vui chơi công cộng thuộc phạm
vi quản lý của Phòng Văn hóa, Khoa học và Thông tin trên địa bàn;
đ) Giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý Nhà nước đối với tổ chức kinh tế
tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động các hội và tổ chức phi
chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc các lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể
thao, du lịch và quảng cáo theo quy định của pháp luật.
5. Về thông tin và truyền thông
a) Giúp Ủy ban nhân dân huyện thẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy phép,
giấy chứng nhận thuộc các lĩnh vực về thông tin và truyền thông theo quy định của
pháp luật và theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp huyện;
b) Giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý Nhà nước đối với tổ chức kinh tế
tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và tổ chức phi chính phủ hoạt động trên địa bàn
thuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông theo quy định của pháp luật;
c) Giúp Ủy ban nhân dân huyện trong việc tổ chức công tác bảo vệ an toàn,
an ninh thông tin trong các hoạt động bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin,
Internet, phát thanh;
d) Giúp Ủy ban nhân dân huyện xây dựng và tổ chức quản lý hệ thống thông
tin cơ sở cấp huyện tại địa phương; tổ chức cung cấp thông tin; quản lý nội dung
thông tin cơ sở tại địa phương;
đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân
dân các xã, thị trấn theo dõi và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án về
chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin, giao dịch điện tử trong cơ quan Nhà
nước, doanh nghiệp và người dân, phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số,
kinh tế số và xã hội số trên địa bàn huyện theo sự phân công của Ủy ban nhân dân
huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện;
e) Tổ chức hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn theo hướng dẫn của Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
g) Tổ chức thực hiện việc quản lý, kiểm tra và hướng dẫn các xã, thị trấn
quản lý các điểm phục vụ bưu chính, điểm cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet,
điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, điểm Photocopy trên địa bàn
theo quy định của pháp luật.
6. Về lĩnh vực thuộc ngành khoa học và công nghệ
a) Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, kế hoạch về khoa học, công
nghệ, khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo sau khi được ban hành, phê duyệt: thông tin,
thống kê, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật
trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo; hướng dẫn
-- 3 of 6 --
4
chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đối
với Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Quản lý, triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử
dụng ngân sách nhà nước; tổ chức nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học, công
nghệ; phát triển phong trào lao động sáng tạo; phổ biến, lựa chọn các kết quả
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, các sáng chế, sáng kiến, cải tiến kỹ
thuật, hợp lý hóa sản xuất để áp dụng tại địa phương; tổ chức thực hiện các dịch vụ
khoa học và công nghệ trên địa bàn.
c) Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường và
chất lượng sản phẩm; kiểm tra đo lường chất lượng sản phẩm và hàng hóa trên địa
bàn cấp huyện.
d) Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về sở hữu công nghiệp.
đ) Tổ chức kiểm tra đối với các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành chính
sách, pháp luật về khoa học và công nghệ trên địa bàn theo phân công, phân cấp
hoặc ủy quyền và quy định của pháp luật.
e) Quản lý, khuyến khích, hỗ trợ phát triển hợp tác xã, kinh tế tập thể, kinh
tế tư nhân về khoa học và công nghệ trên địa bàn; quản lý các hội, tổ chức phi
chính phủ theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền.
g) Xây dựng, duy trì hệ thống lưu trữ và cung cấp thông tin; thực hiện công
tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình hoạt động khoa học và công
nghệ với Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Khoa học và Công
nghệ và các cơ quan Nhà nước khác khi có yêu cầu.
7. Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục,
thể thao, du lịch, quảng cáo, lĩnh vực thông tin và truyền thông, lĩnh vực khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo đối với các chức danh chuyên môn, cán bộ, công
chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
8. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra việc chấp hành quy
định của pháp luật đối với tổ chức, cá nhân về lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục,
thể thao, du lịch, quảng cáo và lĩnh vực thông tin và truyền thông trên địa bàn;
giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân
dân huyện.
9. Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông
tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý Nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ của
Phòng Văn hóa, Khoa học và Thông tin.
10. Thực hiện công tác thông tin, thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất về
tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân huyện,
Sở Văn hoá, thể thảo và Du lịch, Sở Khoa học và Công nghệ.
11. Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu
ngạch công chức, thực hiện chế độ tiền lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen
thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức
-- 4 of 6 --
5
thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy
ban nhân dân huyện.
12. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính; tài sản được giao theo quy
định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân huyện.
13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy
ban nhân huyện giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Tổ chức và biên chế
1. Cơ cấu tổ chức
a) Phòng Văn hóa, Khoa học và Thông tin có Trưởng phòng, Phó Trưởng
phòng và công chức thực hiện công tác chuyên môn, nghiệp vụ;
b) Trưởng phòng là Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp huyện do Hội đồng nhân
dân cấp huyện bầu, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm, chịu trách
nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và
trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng và thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp huyện theo Quy chế
làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện;
c) Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng chỉ đạo một số công tác
và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về nhiệm vụ được phân công. Khi
Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy nhiệm
điều hành các hoạt động của phòng;
Số lượng Phó Trưởng phòng do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cụ
thể, đảm bảo không vượt quá tổng số lượng cấp phó cơ quan chuyên môn ở địa
phương theo quy định tại Nghị định số 108/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm
2020 của Chính phủ và Đề án số 12/ĐA-UBND ngày 17 tháng 02 năm 2022 của
UBND huyện quy định số lượng cấp phó các cơ quan chuyên môn thuộc UBND
huyện Văn Quan.
d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân
chuyển, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với Trưởng
phòng, Phó Trưởng phòng được thực hiện theo quy định của Đảng và pháp luật.
2. Biên chế công chức
a) Biên chế công chức của Phòng Văn hóa, Khoa học và Thông tin do Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức
năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số biên chế công chức của
Ủy ban nhân dân cấp huyện được cấp có thẩm quyền giao;
b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm,
cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hằng năm Phòng Văn
hóa, Khoa học và Thông tin chủ trì, phối hợp với Phòng Nội vụ xây dựng kế hoạch
biên chế công chức trình Ủy ban nhân dân cấp huyện để trình cấp có thẩm quyền
xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
-- 5 of 6 --
6
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/3/2025 và thay thế Quyết
định số 01/2023/QĐ-UBND ngày 01/3/2023 của Ủy ban nhân dân huyện Văn
Quan về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Phòng Văn hóa và Thông tin huyện Văn Quan.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Chánh văn phòng HĐND và UBND huyện; Trưởng phòng Văn hóa, Khoa
học và Thông tin; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND huyện; Chủ
tịch UBND các xã, thị trấn và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Các Sở: Tư pháp; Nội vụ; Khoa học và Công
nghệ; Văn hoá, thể thảo và Du lịch;
- TT Huyện ủy;
- TT HĐND huyện;
- CT, các PCT UBND huyện;
- UB MTTQ Việt Nam huyện;
- Các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể huyện;
- Phòng Tư pháp;
- UBND các xã, thị trấn;
- Trang TTĐT huyện;
- Lưu: VT, NV.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Hoàng Văn Thuận
-- 6 of 6 --