Điều 3. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện
1. Các giải pháp về thu ngân sách
- Quyết liệt triển khai các Nghị quyết Trung ương, địa phương đảm bảo
thực hiện các mục tiêu tăng trưởng kinh tế, quy mô GRDP, năng suất, chất
lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh khu vực sản xuất, kinh doanh, làm tiền đề thực
hiện dự toán năm 2026, kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026-2030.
- Thực hiện các giải pháp, nhiệm vụ chủ yếu cải thiện môi trường kinh
doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh. Hỗ trợ đẩy mạnh các hoạt động
khởi nghiệp, khuyến khích các hộ kinh doanh cá thể, chuyển đổi và đăng ký
thành lập doanh nghiệp. Tăng cường quản lý, giám sát tình hình hoạt động các
doanh nghiệp, công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ các doanh nghiệp sau đăng
ký kinh doanh, kịp thời xử lý các vấn đề phát sinh, đảm bảo doanh nghiệp hoạt
động hiệu quả theo quy định của pháp luật.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện Luật
Quản lý thuế, các chế độ, chính sách thu của Nhà nước; phát huy kết quả thực
hiện cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá
nhân kịp thời thu nộp các khoản thuế vào ngân sách nhà nước, đảm bảo thực
hiện đầy đủ các ưu đãi về thuế; Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế, xử
lý nợ đọng thuế, bảo đảm thu đúng, thu đủ, kịp thời các khoản thuế, phí, lệ phí
và thu khác vào ngân sách nhà nước.
- Rà soát, tăng cường khai thác nguồn lực tài chính từ sản công (đất đai, tài
nguyên, tài sản tại khu vực sự nghiệp công, tài sản là các loại kết cấu hạ tầng giao
thông) nhằm huy động vốn cho phát triển kinh tế - xã hội. Rà soát lại quỹ nhà, đất
thuộc cấp mình quản lý để lập phương án sắp xếp phù hợp. Trường hợp dôi dư,
không cần sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích thì lập kế hoạch thu hồi để
trình cấp có thẩm quyền cho xử lý, nhằm tăng thu ngân sách nhà nước.
- Thực hiện quản lý tốt việc khai thác khoáng sản và tổ chức kiểm tra,
thẩm định, phê duyệt mức thu tiền cấp quyền: khai thác khoáng sản, khai thác tài
nguyên nước và thực hiện chuyển thông tin cho cơ quan thuế thông báo để quản
lý tốt nguồn thu này.
- Ưu tiên bố trí nguồn vốn để đẩy nhanh tiến độ hoàn thành hạ tầng kết
nối tại các khu, cụm công nghiệp; đề xuất các giải pháp để thu hút các doanh
nghiệp đầu tư, sản xuất kinh doanh tại các khu, cụm công nghiệp để tạo nguồn
thu mới và ổn định.
2. Các giải pháp về chi ngân sách
-- 4 of 10 --
45 CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 02/Ngày 09-01-2026
- Tổ chức triển khai thực hiện tốt Luật Ngân sách nhà nước; chủ
động tham mưu UBND cùng cấp tổ chức điều hành ngân sách theo dự toán đã
được HĐND tỉnh quyết định. Định kỳ đánh giá, dự báo tình hình thu, chi ngân
sách, kịp thời đề xuất những biện pháp, giải pháp điều hành ngân sách đạt hiệu
quả, đáp ứng yêu cầu quản lý, góp phần thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội giai đoạn 2026-2030 của tỉnh.
- Thực hiện tiết kiệm triệt để các khoản chi thường xuyên; giảm tối đa
kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo, khánh tiết; hạn chế bố trí kinh phí đi nghiên
cứu, khảo sát trong và ngoài nước; thực hiện công tác mua sắm theo quy định
của Trung ương; đẩy mạnh cải cách hành chính trong quản lý chi ngân sách nhà
nước. Quản lý chặt chẽ việc ứng trước dự toán ngân sách nhà nước và chi
chuyển nguồn sang năm sau.
- Tiếp tục thực hiện cải cách thủ tục hành chính, mở rộng ứng dụng công
nghệ thông tin, bảo đảm kết nối thông suốt nền hành chính quốc gia, đi đôi với
tăng cường giám sát trong quản lý thu, chi ngân sách nhà nước.
- Tích cực chủ động điều hành ngân sách cấp mình, bảo đảm nhiệm vụ
phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn; ưu tiên bố trí vốn không để nợ đọng xây
dựng cơ bản trong kế hoạch phân bổ vốn đầu tư từ ngân sách địa phương; chủ
động dành 70% tăng thu thực hiện so với dự toán ngân sách tỉnh giao để tạo
nguồn cải cách tiền lương cho giai đoạn 2026-2030, phần còn lại ưu tiên để chi
trả các khoản ngân sách nợ và chi đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng; tiếp tục triển
khai thực hiện các quy định của Chính phủ về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm
về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước và
chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên
chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
- Tăng cường kiểm soát việc giải ngân vốn đầu tư phát triển theo nguồn
vốn, theo tiến độ và dự toán được giao, hạn chế tình trạng chậm giải ngân vốn
đầu tư phát triển. Chỉ thực hiện chuyển nguồn theo quy định của Luật Ngân sách
nhà nước và Luật Đầu tư công; kiên quyết cắt giảm các dự án không thực hiện
giải ngân hoặc giải ngân chậm và điều chuyển cho các dự án khác.
- Thủ trưởng các đơn vị phải thực hiện và chỉ đạo thực hiện nghiêm Luật
Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chế độ công khai ngân sách nhà nước theo
quy định.
- Hệ thống Kho bạc Nhà nước trên địa bàn thực hiện cải cách hành chính
trong cấp phát, thanh toán vốn theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và
các văn bản hướng dẫn Luật, tránh tình trạng chậm trễ, làm ảnh hưởng đến việc
triển khai nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị. Đồng thời, tăng cường công tác
kiểm soát chi theo quy định và chịu trách nhiệm về việc kiểm soát của mình.
-- 5 of 10 --
CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 02/Ngày 09-01-2026 46
- Thủ trưởng các cơ quan thanh tra tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra
việc thu nộp và sử dụng ngân sách ở các cấp, các ngành, các đơn vị dự toán, các
doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh để giữ nghiêm
kỷ cương, kỷ luật trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách và chi tiêu công
quỹ; xử lý nghiêm và kịp thời các vi phạm đã được các cơ quan kiểm tra, thanh
tra, kiểm toán kết luận.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai
thực hiện Nghị quyết đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân
tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật
giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên, khóa XVII nhất
trí thông qua ngày 31 tháng 12 năm 2025 và có hiệu lực kể từ ngày Hội đồng nhân
dân tỉnh thông qua./.
CHỦ TỊCH
Trần Quốc Văn
-- 6 of 10 --
47 CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 02/Ngày 09-01-2026
Biểu số 01
DỰ BÁO MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI CHỦ YẾU GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Nghị quyết số 822/NQ-HĐND ngày 31/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
TT Nội dung Đơn vị
tính
Mục tiêu
giai đoạn
2021-2025
Thực hiện giai đoạn 2021-2025 Kế hoạch giai
đoạn 2026-
2030
Tổng giai
đoạn Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
a b 1 2 3 4 5 6 7 8 9
1 Tổng sản phẩm (GRDP) theo giá hiện hành Tỷ đồng 1.337.001 209.790 240.785 265.539 292.602 328.283 2.310.924
2 Tốc độ tăng trưởng GRDP % 8,7-9 9,17 8,01 11,69 9,15 7,38 9,69 10-11
3 Cơ cấu kinh tế
- Nông, lâm, ngư nghiệp % 11,00 13,41 15,59 13,89 13,05 12,61 11,92 8,0
- Công nghiệp, xây dựng % 53,50 53,94 52,09 53,94 53,61 54,33 55,73 60,0
- Dịch vụ % 29,00 26,74 25,75 25,97 27,40 27,37 27,22 27,5
- Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm % 6,50 5,91 6,57 6,19 5,94 5,69 5,13 4,5
4 Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội trên
địa bàn Tỷ đồng 435.000 636.304 90.291 14.382 127.292 138.063 166.276 1.100.000
Tỷ lệ so với GRDP % 47,6% 43,0% 47,5% 47,9% 47,2% 50,7% 47,6%
5 Kim ngạch xuất khẩu Triệu
USD 41.200 45.594 8.247,2 9.142,5 5.817,9 10.418,7 11.967,8 82.731,0
Tốc độ tăng % 14,15 33,6 10,9 (36,4) 79,1 14,9 11,00
6 Dân số 1.000
người 3.208 3.158,4 3.169,4 3.183,3 3.208,5 3.228,0 3.325
7 GRDP bình quân đầu người Triệu
đồng/năm 106 66,4 76,0 83,4 91,2 101,7 180,0
8 Tỷ lệ lao động qua đào tạo % 70 69,9 71,0 72,2 73,5 74,6 80
9 Tỷ lệ hộ nghèo % 1,66 1,85 1,24 1,02 1,11 <0,5
10 Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới % 100 100 100 100 100 100
11 Số xã đạt chuẩn NTM (lũy kế) Xã 76 108 129 154
12 Y tế
Số bác sĩ trên 1 vạn dân Bác sĩ 10 10 11 11 11 15
Số giường bệnh trên 1 vạn dân Giường 41 42 42 43 41 43
-- 7 of 10 --
48 CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 02/Ngày 09-01-2026
Biểu số 02
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN TÀI CHÍNH - NGÂN SÁCH GIAI ĐOẠN 2021-2025; DỰ KIẾN KẾ HOẠCH GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Nghị quyết số 822/NQ-HĐND ngày 31/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
Đvt: Triệu đồng
STT Nội dung Kế hoạch giai
đoạn 2021-2025
Thực hiện giai đoạn 2021-2025 Kế hoạch
giai đoạn
2026-2030
Tổng giai
đoạn Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
a b 1 2 3 4 5 6 7 8
A TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GRDP)
THEO GIÁ HIỆN HÀNH 997.537.000 1.337.000.537 209.790.141 240.785.064 265.539.460 292.602.399 328.283.473 2.310.924.370
B TỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN (I+II) 160.245.660 277.429.630 31.792.557 66.673.680 43.731.897 53.109.496 82.122.000 426.317.010
Tốc độ tăng thu NSNN trên địa bàn (%) 145,7% 24,6% 109,7% -34,4% 21,4% 54,6% 53,7%
Tỷ lệ thu NSNN trên địa bàn so với GRDP (%) 20,8% 15,2% 27,7% 16,5% 18,2% 25,0% 18,4%
Tỷ lệ thu từ thuế, phí so với GRDP (%) 9,7% 8,6% 8,7% 10,7% 10,3% 10,1% 8,3%
I Thu nội địa 134.061.300 246.868.342 25.981.443 58.859.829 38.565.455 47.461.615 76.000.000 390.800.000
Tốc độ tăng thu (%) 176,8% 18,0% 126,5% -34,5% 23,1% 60,1% 58,3%
Tốc độ tăng thu nội địa không bao gồm tiền SD đất (%) 16,3% 16,3% 15,4% 36,4% 5,6% -2,6% 46,4%
Tỷ trọng trong tổng thu NSNN trên địa bàn (%) 89,0% 81,7% 88,3% 88,2% 89,4% 92,5% 86%
Trong đó: Thu tiền sử dụng đất 54.317.200 16.526.049 7.917.621 38.022.831 10.147.199 17.438.398 43.000.000 200.000.000
Thu xổ số kiến thiết 396.000 473.460 88.071 110.969 109.353 81.068 84.000 528.000
II Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu 26.184.360 30.561.288 5.811.114 7.813.851 5.166.442 5.647.881 6.122.000 35.517.010
Tốc độ tăng thu (%) 28,9% 28,6% 34,5% -33,9% 9,3% 8,4% 16,2%
Tỷ trọng trong tổng thu NSNN trên địa bàn (%) 11,0% 18,3% 11,7% 11,8% 10,6% 7,5% 13,7%
C TỔNG THU NSĐP (I+II+ thu ….) 164.760.278 461.870.448 38.669.388 79.023.996 94.543.194 114.509.344 135.124.525 412.023.090
Tốc độ tăng thu NSĐP (%) 244,5% 12,5% 104,4% 19,6% 21,1% 18,0% -10,8%
Tỷ lệ thu NSĐP so với GRDP (%) 34,5% 18,4% 32,8% 35,6% 39,1% 41,2% 11,21%
I Thu NSĐP (nội địa) được hưởng theo phân cấp 121.640.610 239.626.112 23.235.189 57.128.247 37.583.418 46.443.109 75.236.150 319.539.100
Tốc độ tăng (%) 194,9% 22,4% 145,9% -34,2% 23,6% 62,0% 33,3%
Tỷ trọng trong tổng thu NSĐP (%) 51,9% 60,1% 72,3% 39,8% 40,6% 55,7% 77,6%
II Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên 42.658.918 53.639.065 8.835.475 10.042.670 10.047.803 13.520.507 11.192.611 92.483.990
Tốc độ tăng (%) 41,2% 2,9% 13,7% 0,1% 34,6% -17,2% 72,4%
Tỷ trọng trong thu NSĐP (%) 11,6% 22,8% 12,7% 10,6% 11,8% 8,3% 22,4%
-- 8 of 10 --
49 CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 02/Ngày 09-01-2026
STT Nội dung Kế hoạch giai
đoạn 2021-2025
Thực hiện giai đoạn 2021-2025 Kế hoạch
giai đoạn
2026-2030
Tổng giai
đoạn Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
a b 1 2 3 4 5 6 7 8
- Thu bổ sung cân đối ngân sách 30.698.470 28.738.032 5.617.514 6.478.011 5.177.729 6.304.419 5.160.359 35.801.795
- Thu bổ sung có mục tiêu, BS các CTMTQG, khác 11.960.448 24.901.033 3.217.961 3.564.659 4.870.074 7.216.088 6.032.252 56.682.195
D TỔNG CHI NSĐP 165.334.881 325.341.668 35.676.250 49.953.004 68.969.721 91.700.375 79.042.318 414.027.690
Tốc độ tăng chi NSĐP (%) 158,1% 10,8% 40,0% 38,1% 33,0% -13,8% 27,3%
Tỷ lệ chi NSĐP so với GRDP (%) 24,3% 17,0% 20,7% 26,0% 31,3% 24,1% 17,9%
I Chi đầu tư phát triển 71.805.524 123.412.277 11.537.952 15.349.020 21.307.952 24.942.168 50.275.185 200.000.000
Tốc độ tăng (%) 175,1% -0,7% 33,0% 38,8% 17,1% 101,6% 62,1%
Tỷ trọng trong tổng chi NSĐP (%) 37,9% 32,3% 30,7% 30,9% 27,2% 63,6% 48,3%
II Chi thường xuyên 91.885.915 94.268.092 15.114.865 16.460.428 17.816.645 21.031.052 23.845.102 184.658.781
Tốc độ tăng (%) 34,6% -3,5% 8,9% 8,2% 18,0% 13,4% 95,9%
Tỷ trọng trong tổng chi NSĐP (%) 29,0% 42,4% 33,0% 25,8% 22,9% 30,2% 44,6%
III Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền ĐP vay 83.698 24.166 4.679 4.788 4.691 5.062 4.947 183.482
Tốc độ tăng (%) -40,8% 40,4% 2,3% -2,0% 7,9% -2,3% 659,3%
Tỷ trọng trong tổng chi NSĐP (%) 0,01% 0,01% 0,01% 0,01% 0,01% 0,01% 0,04