có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Hiệu trưởng, Giám đốc cơ sở đào tạo, người
đứng đầu các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Như Điều 4 (để thực hiện);
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, GDĐH.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Quân
-- 1 of 17 --
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
CHUẨN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
KHỐI NGÀNH KIẾN TRÚC - XÂY DỰNG TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BGDĐT ngày tháng năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
1. TỔNG QUAN
1.1 Giới thiệu
Chuẩn chương trình đào tạo khối ngành Kiến trúc - Xây dựng trình độ đại
học là những yêu cầu chung tối thiểu áp dụng đối với tất cả các chương trình đào
tạo của các ngành trình độ đại học (Bậc 6 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam
theo Quyết định số 1982/QĐ-TTg ngày 18/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Khung trình độ quốc gia Việt Nam) thuộc khối ngành Kiến trúc - Xây dựng,
bao gồm các yêu cầu về mục tiêu, chuẩn đầu ra, chuẩn đầu vào, khối lượng học tập
tối thiểu, cấu trúc và nội dung, phương pháp giảng dạy và đánh giá kết quả học tập,
các điều kiện thực hiện chương trình để bảo đảm chất lượng đào tạo.
Chuẩn chương trình đào tạo khối ngành Kiến trúc - Xây dựng trình độ đại học
được xây dựng theo quy định tại
Thông tư số 17/2021/TT-BGDĐT ngày 22/6/2021
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về Chuẩn chương trình đào tạo;
xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại
học. Mục đích ban hành của Chuẩn chương trình đào tạo khối ngành Kiến trúc và
Xây dựng trình độ đại học là bảo đảm tính thống nhất trong đa dạng, tính liên
thông, phát huy năng lực của các cơ sở đào tạo nhằm tăng cường hội nhập quốc
tế của tất cả các chương trình đào tạo khối ngành Kiến trúc và Xây dựng trình độ
đại học tại Việt Nam.
Chuẩn chương trình đào tạo Kiến trúc - Xây dựng trình độ đại học là cơ sở
để các các cơ sở đào tạo xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo
của các ngành trong Khối ngành Kiến trúc - Xây dựng (Mã số 758) theo quy định
tại
Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành Danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học.
Chuẩn này cũng là cơ sở để xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình đào
tạo của những ngành thí điểm thuộc khối ngành Kiến trúc - Xây dựng, ngành phụ,
song bằng hoặc ngành khác khối ngành vực Kiến trúc - Xây dựng.
Căn cứ Chuẩn chương trình đào tạo khối ngành Kiến trúc - Xây dựng trình
độ đại học, các cơ sở đào tạo xây dựng, rà soát, phát triển, thẩm định và ban hành
chương trình đào tạo phù hợp với đặc thù của ngành đào tạo cụ thể của mình trong
khối ngành Kiến trúc - Xây dựng.
-- 2 of 17 --
1.2. Danh mục các ngành thuộc khối ngành Kiến trúc - Xây dựng
Các ngành thuộc khối ngành Kiến trúc - Xây dựng (có mã danh mục giáo
dục, đào tạo cấp II là 758) và các ngành thuộc nhóm ngành Công nghệ kỹ thuật
kiến trúc và công trình xây dựng (có mã danh mục giáo dục, đào tạo cấp III là
75101) thuộc nhóm Công nghệ kỹ thuật trong
Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT
quy định danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học, ban hành ngày
06 tháng 06 năm 2022 của Bộ Giáo dục và đào tạo nằm trong phạm vi quy định
của Chuẩn chương trình đào tạo lĩnh vực Kiến trúc - Xây dựng.
Ngoài các ngành đào tạo được nêu tại danh mục này, những ngành được
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép thực hiện thí điểm và ban hành bổ
sung vào danh mục đào tạo trình độ đại học khối ngành Kiến trúc - Xây dựng
phải thực hiện theo quy định tại chuẩn chương trình này.
Các nhóm ngành thuộc phạm vi quy định của Chuẩn chương trình đào tạo
khối ngành Kiến trúc - Xây dựng được phân thành các nhóm như sau:
Mã ngành Tên ngành
Nhóm ngành: Kiến trúc và quy hoạch
7580101 Kiến trúc
7580102 Kiến trúc cảnh quan
7580103 Kiến trúc nội thất
7580104 Kiến trúc đô thị
7580105 Quy hoạch vùng và đô thị
7580106 Quản lý đô thị và công trình
7580108 Thiết kế nội thất
7580111 Bảo tồn di sản kiến trúc - Đô thị
7580112 Đô thị học
Nhóm ngành: Xây dựng
7580201 Kỹ thuật xây dựng
7580202 Kỹ thuật xây dựng công trình thủy
7580203 Kỹ thuật xây dựng công trình biển
7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
7580210 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng
7580211 Địa kỹ thuật xây dựng
7580212 Kỹ thuật tài nguyên nước
7580213 Kỹ thuật cấp thoát nước
Nhóm ngành: Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng
7510101 Công nghệ kỹ thuật kiến trúc
7510102 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
7510103 Công nghệ kỹ thuật xây dựng
7510104 Công nghệ kỹ thuật giao thông
7510105 Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng
Nhóm ngành: Quản lý xây dựng và các ngành khác
7580301 Kinh tế xây dựng
7580302 Quản lý xây dựng
-- 3 of 17 --
Ngoài các ngành đào tạo được nêu tại danh mục này, những ngành được
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép thực hiện thí điểm hoặc bổ sung vào
danh mục đào tạo trình độ đại học thuộc khối ngành Kiến trúc và Xây dựng phải
thực hiện xây dựng chương trình đào tạo theo quy định tại Chuẩn chương trình
đào tạo này.
1.3. Văn bằng tốt nghiệp
Người tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ đại học thuộc khối ngành
Kiến trúc - Xây dựng được cấp bằng cử nhân.
Người tốt nghiệp chương trình đào tạo chuyên sâu đặc thù trình độ đại học
thuộc khối ngành Kiến trúc - Xây dựng được cấp bằng Kiến trúc sư/Kỹ sư tương
đương bậc 6 theo khung trình độ Quốc gia.
2. CHUẨN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO KHỐI NGÀNH KIẾN
TRÚC - XÂY DỰNG
2.1. Mục tiêu của chương trình đào tạo
Mục tiêu của chương trình đào tạo được xác định như sau
2.1.1 Mục tiêu của chương trình đào tạo trình độ đại học
Trang bị cho người học có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, ý
thức phục vụ cộng đồng; có kiến thức nền tảng, kỹ năng chuyên môn và năng lực
thực hành nghề nghiệp để thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn trong lĩnh vực kiến
trúc, xây dựng và quy hoạch; làm việc hiệu quả trong môi trường đa ngành, tiếp
cận công nghệ mới và học tập suốt đời; đáp ứng yêu cầu tham gia thị trường lao
động hoặc học tập tiếp lên trình độ cao hơn.
2.1.2. Mục tiêu của chương trình đào tạo chuyên sâu đặc thù trình độ đại học
Đào tạo người học có kiến thức chuyên sâu và toàn diện trong lĩnh vực
chuyên môn; có kỹ năng nghề nghiệp thành thạo và năng lực giải quyết các vấn
đề kỹ thuật - công nghệ thực tiễn có tính phức tạp và liên ngành.
2.2. Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo
2.2.1. Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo trình độ đại học
a) Về kiến thức
Áp dụng được các kiến thức nền tảng về Toán, Khoa học và khối ngành Kiến
trúc – Xây dựng để thực hành nghề nghiệp, tiếp thu công nghệ mới và học tập suốt đời.
b) Về kỹ năng và thực hành nghề nghiệp
Ứng dụng được công nghệ thông tin và các công cụ số, phần mềm chuyên
ngành trong thiết kế, tra cứu tài liệu pháp lý, và xử lý công việc chuyên môn; đáp
ứng yêu cầu về năng lực số theo quy định hiện hành.
Thực hiện được khảo sát hiện trường, thí nghiệm, thu thập và phân tích dữ
liệu kỹ thuật phục vụ thiết kế và thi công công trình.
-- 4 of 17 --
Phát hiện và xác định được các vấn đề chuyên môn; có tư duy phản biện,
tư duy hệ thống và kiến thức liên ngành.
Lập kế hoạch, triển khai và vận hành các giải pháp kỹ thuật – xây dựng phù
hợp với điều kiện thực tế; quyết định kỹ thuật ở cấp cơ bản trong môi trường hành
nghề.
Giao tiếp hiệu quả bằng nhiều hình thức (trình bày kỹ thuật, báo cáo, đồ
họa) và sử dụng được ngoại ngữ đạt trình độ tối thiểu B1 theo Khung năng lực
ngoại ngữ Việt Nam.
c) Về mức tự chủ và trách nhiệm
Thể hiện được tinh thần trách nhiệm, chủ động trong công việc, phối hợp
và làm việc nhóm hiệu quả trong các bối cảnh tổ chức khác nhau; có khả năng
tham gia điều phối nhóm ở cấp cơ bản.
Tuân thủ đạo đức nghề nghiệp và cam kết trách nhiệm xã hội, hành xử
chuyên nghiệp trong môi trường học thuật, nghề nghiệp và cộng đồng.
2.2.2. Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo chuyên sâu đặc thù trình độ đại học
Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo chuyên sâu đặc thù trình độ đại học
bao gồm các yêu cầu đối với chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo trình độ đại
học nêu trên và một số yêu cầu nâng cao dưới đây:
c) Về kiến thức
Vận dụng các kiến thức nâng cao về Toán học, Khoa học và kiến thức
chuyên sâu trong ngành đào tạo để thực hành nghề nghiệp; thích ứng với công
nghệ mới và học tập suốt đời.
b) Về kỹ năng và thực hành nghề nghiệp
Ứng dụng thành thạo công nghệ thông tin, phần mềm chuyên ngành, và
các công cụ kỹ thuật số trong công việc chuyên môn; có khả năng tìm kiếm, phân
tích, tra cứu và sử dụng thông tin pháp lý, kỹ thuật trên môi trường mạng; đáp
ứng yêu cầu về năng lực số theo quy định hiện hành.
Thiết kế, lên kế hoạch thực hiện và triển khai khảo sát hiện trường; triển
khai thí nghiệm/thực nghiệm, mô phỏng kỹ thuật và phân tích dữ liệu phục vụ
việc đưa ra kết luận hoặc quyết định kỹ thuật phù hợp.
Xác định được các vấn đề kỹ thuật - công nghệ có tính phức tạp; có tư duy
độc lập, phản biện và sáng tạo; vận dụng hiệu quả kiến thức liên ngành để đề xuất
giải pháp phù hợp với điều kiện thực tiễn.
Lập kế hoạch và triển khai giải pháp thiết kế, thi công và quản lý công trình
hạ tầng, công trình kiến trúc - xây dựng; đưa ra quyết định kỹ thuật trong nhiều
bối cảnh khác nhau, có cân nhắc các yếu tố kinh tế, xã hội, môi trường và quy
định pháp luật hiện hành.
-- 5 of 17 --
Trình bày rõ ràng, mạch lạc các kiến thức chuyên môn và ý tưởng kỹ thuật
với nhiều đối tượng khác nhau sử dụng các hình thức giao tiếp bằng phù hợp (lời
nói, văn bản, hình ảnh, mô hình và biểu đạt đồ họa kỹ thuật).
2.3. Chuẩn đầu vào của chương trình đào tạo
Người dự tuyển chương trình đào tạo trình độ đại học trong khối ngành
Kiến trúc - Xây dựng phải đạt các điều kiện sau:
Đối với nhóm ngành Kiến trúc - Quy hoạch, người dự tuyển phải có kết
quả môn Toán và môn năng khiếu thuộc nhóm thí sinh đạt mức điểm đáp ứng yêu
cầu đầu vào tối thiểu theo quy định của cơ sở đào tạo.
Đối với các nhóm ngành còn lại, người dự tuyển phải có kết quả đánh giá
kiến thức môn Toán thuộc nhóm thí sinh có mức điểm đáp ứng yêu cầu đầu vào
theo quy định của cơ sở đào tạo.
2.4. Cấu trúc của chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo được thiết kế bao gồm các học phần liên kết hỗ trợ
lẫn nhau, với kế hoạch giảng dạy rõ ràng để tích hợp giảng dạy kiến thức, kỹ năng
nghề nghiệp, phẩm chất và thái độ cho người học đạt được chuẩn đầu ra. Chương
trình đào tạo được thiết kế đơn ngành, song ngành hoặc ngành chính - ngành phụ,
bao gồm thành phần giáo dục đại cương, thành phần cơ sở ngành và cốt lõi ngành,
thành phần thực tập và trải nghiệm. Các thành phần của chương trình đào tạo bao
gồm kiến thức bắt buộc và tự chọn.
2.4.1. Chương trình đào tạo trình độ đại học
Chương trình đào tạo trình độ đại học cấp bằng Cử nhân thuộc khối ngành
Kiến trúc - Xây dựng có khối lượng học tập tối thiểu là 120 tín chỉ, không bao
gồm các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng - An ninh theo quy
định hiện hành.
Thành phần giáo dục đại cương bao gồm Khoa học cơ bản và Lý luận chính
trị, pháp luật đại cương và các kiến thức khác có khối lượng tối thiểu 30 tín chỉ.
Thành phần cơ sở ngành có khối lượng học tập tối thiểu 20 tín chỉ; thành
phần cốt lõi ngành có khối lượng học tập tối thiểu 20 tín chỉ; Thành phần thực
hành, trải nghiệm và tốt nghiệp có khối lượng học tập tối thiểu 20 tín chỉ.
2.4.2. Chương trình đào tạo chuyên sâu đặc thù trình độ đại học
Chương trình đào tạo chuyên sâu đặc thù trình độ đại học cấp bằng Kỹ sư
hoặc Kiến trúc sư có khối lượng học tập tối thiểu là 150 tín chỉ, không bao gồm
các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng - An ninh theo quy định
hiện hành và đảm bảo thành phần giáo dục đại cương bao gồm Khoa học cơ bản
và Lý luận chính trị, pháp luật đại cương và các kiến thức khác có khối lượng tối
thiểu 30 tín chỉ.
-- 6 of 17 --
Thành phần cơ sở ngành có khối lượng tối thiểu 25 tín chỉ, thành phần cốt
lõi ngành có khối lượng tối thiểu 25 tín chỉ, thành phần chuyên sâu đặc thù có
khối lượng tối thiểu 8 tín chỉ, thành phần thực hành, trải nghiệm và tốt nghiệp có
tối thiểu 32 tín chỉ, trong đó đồ án chuyên sâu đặc thù tối thiểu 4 tín chỉ, tốt nghiệp
có khối lượng tối thiểu 18 tín chỉ.
2.5. Phương pháp giảng dạy và đánh giá kết quả học tập
2.5.1. Phương pháp giảng dạy
Phương pháp giảng dạy phải phù hợp với mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra
của học phần và nội dung của học phần, đồng thời phải thúc đẩy sinh viên tham
gia chủ động và có trách nhiệm vào quá trình học tập.
Phương pháp giảng dạy phải thể hiện và tạo điều kiện phát huy quá trình
học tập chủ động của người học.
Trong hoạt động dạy - học sử dụng hợp lý các phương pháp giảng dạy sau:
- Học tập dựa trên tình huống;
- Học tập dựa trên thử thách;
- Học tập dựa trên vấn đề;
- Học tập dựa trên dự án;
- Học tập dựa trên câu chuyện/kịch bản;
- Học tập tại các xưởng thiết kế (studio);
- Học tập trải nghiệm;
- Học tập dựa trên các trò chơi, mô phỏng;
- Các phương pháp khác phù hợp với chương trình đào tạo.
Học phần đồ án, thực hành, trải nghiệm cần mang tính thực tiễn cao, nội
dung giảng dạy và đề bài thực hành cần gắn liền với những đồ án thực tế, đồng
thời ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số và các xu hướng mới trên thế
giới trong việc giảng dạy và học tập.
2.5.2. Đánh giá kết quả học tập
a) Việc đánh giá kết quả học tập của người học được thiết kế phù hợp với
mức độ đạt được chuẩn đầu ra của mỗi học phần và chương trình đào tạo. Đánh
giá kết quả học tập của người học dựa trên chuẩn đầu ra, xác định mức độ đạt được
của người học theo các cấp độ quy định trong chuẩn đầu ra của mỗi học phần; đánh
giá không chỉ tập trung vào kiến thức mà còn đánh giá được năng lực thông qua
thực hành, giải quyết vấn đề thực tế, kỹ năng, thái độ của người học.
b) Đánh giá kết quả học tập của người học dựa trên đánh giá quá trình và
kết quả đánh giá kết thúc học phần; làm cơ sở để điều chỉnh hoạt động dạy - học,
ghi nhận và thúc đẩy sự tiến bộ của người học, cải tiến và tổ chức thực hiện
chương trình đào tạo.
-- 7 of 17 --
c) Các phương pháp đánh giá kết quả học tập phù hợp với chuẩn đầu ra của
học phần, đặc điểm học phần, phương pháp giảng dạy, bảo đảm tính đa dạng, độ
tin cậy và sự công bằng. Phương pháp đánh giá đáp ứng được chuẩn đầu ra là điều
kiện tiên quyết cho việc nhận được bằng cấp của trình độ đào tạo. Phương pháp
đánh giá sinh viên cần phải tường minh, thống nhất, hiệu quả, chính xác, phù hợp
với thực tế, dễ sử dụng và phải góp phần giúp người học đạt được chuẩn đầu ra.
d) Các thành phần đánh giá được công khai và có tỷ lệ phù hợp, bao gồm
đánh giá quá trình và đánh giá tích lũy kiến thức; có thể bổ sung các phương pháp
đánh giá mới nếu thấy phù hợp; khuyến khích người học tích lũy kiến thức thông
qua tự nghiên cứu bằng cách cho phép quy đổi một tỷ lệ nhất định các công trình
khoa học thành điểm cộng đối với môn học tương ứng.
Các thành phần đánh giá bao gồm:
Đánh giá bằng cả việc đánh giá quá trình và đánh giá tích lũy kiến thức
- Đánh giá quá trình: có thể dưới hình thức đánh giá ý thức học tập (chuyên
cần, thái độ học tập), đánh giá bài tập cá nhân, bài tập nhóm hoặc kiểm tra giữa kỳ.
- Đánh giá tích lũy kiến thức: có thể dưới hình thức thi kết thúc học phần
hoặc các hình thức đánh giá kết thúc học phần khác.
2) Đồ án tốt nghiệp được trình bày bảo vệ trước Hội đồng chuyên môn và
được đánh giá bởi hội đồng chuyên môn.
3) Đối với các học phần có nhiều nội dung thực hành, đánh giá bằng thực
hành phải chiếm tỉ trọng tối thiểu 50%.
4) Các học phần có bảng thang điểm chi tiết mô tả đầy đủ các tiêu chí mà
người học cần phải đạt được đối với bài đánh giá.
2.6. Đội ngũ giảng viên và nhân lực hỗ trợ
Yêu cầu đối với đội ngũ giảng viên giảng dạy chương trình đào tạo trình
độ đại học và chương trình đào tạo chuyên sâu đặc thù trình độ đại học bậc 6
không có sự phân biệt.
Giảng viên tham gia giảng dạy chương trình đào tạo có trình độ tối thiểu là
thạc sĩ và có chuyên môn phù hợp với học phần giảng dạy.
Cơ sở giáo dục đại học có tối thiểu 01 (một) tiến sĩ ngành phù hợp là giảng
viên cơ hữu có kinh nghiệm đào tạo và giảng dạy đại học tối thiểu 03 (ba) năm chịu
trách nhiệm chủ trì xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình đào tạo.
Cơ sở đào tạo có tối thiểu 05 (năm) tiến sĩ là giảng viên cơ hữu có chuyên
môn phù hợp chủ trì các thành phần của chương trình đào tạo.
Chuyên môn phù hợp để chủ trì giảng dạy các nhóm kiến thức được xác
định như sau: nhóm kiến thức chuyên môn giảng dạy thuộc ngành ghi trên bằng
tiến sĩ hoặc ghi trên phụ lục văn bằng của giảng viên chủ trì giảng dạy.
-- 8 of 17 --
Giảng viên các học phần cốt lõi về lĩnh vực kiến trúc – xây dựng phải có kinh
nghiệm hoạt động khoa học và thực tiễn trong thời gian 03 (ba) năm tính đến thời
điểm được phân công giảng dạy đáp ứng một trong các điều kiện sau:
(i) có kinh nghiệm tham gia thực hiện ít nhất 02 (hai) dự án hoặc công trình
cấp III trở lên có minh chứng;
(ii) có ít nhất 02 (hai) bài báo, báo cáo khoa học, chương sách trong các ấn
phẩm trong nước được tính 0,5 điểm trở lên hoặc tạp chí nước ngoài trong danh mục
tạp chí được Hội đồng Giáo sư Nhà nước ngành Xây dựng - Kiến trúc công nhận;
hoặc 01 (một) sách chuyên khảo có nội dung liên quan đến ngành giảng dạy;
(iii) có ít nhất 01 (một) dự án hoặc công trình cấp III trở lên có minh chứng
và 01 (một) bài báo, báo cáo khoa học, chương sách quy định tại điểm (ii).
(iv) sau 5 (năm) năm, số lượng giảng viên cơ hữu có trình độ tiến sĩ tham
gia giảng dạy các học phần cốt lõi tăng tối thiểu 20% hoặc có 10 giảng viên có
trình độ tiến sĩ trở lên.
Cán bộ hướng dẫn thực hành, thí nghiệm phải có trình độ đại học trở lên
hoặc có kinh nghiệm thực tiễn phù hợp; có khả năng vận hành thiết bị, hướng dẫn
người học và đảm bảo an toàn. Mỗi bài thực hành phải bố trí tối thiểu 02 cán bộ
có đủ năng lực hỗ trợ giảng dạy và xử lý kỹ thuật tại hiện trường.
Đối với mỗi chương trình đào tạo, cơ sở giáo dục đại học duy trì tối thiểu
01 (một) giảng viên thỉnh giảng là những người đang hoạt động nghề nghiệp trong
lĩnh vực liên quan tối thiểu 05 (năm) năm, tham gia giảng dạy các nội dung kiến