Mục lục - 4 điều ▼
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại
và kích cầu nội địa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2011-2015, định
hướng đến năm 2020” với những nội dung chính sau đây:
1. Quan điểm phát triển
- Phát triển XTTM phải xuất phát từ nhu cầu của doanh nghiệp, đảm bảo sự
thống nhất quản lý và hướng dẫn của Nhà nước.
- Hoạt động XTTM không chỉ là thu thập, xử lý, cung cấp thông tin thương mại,
quảng bá thương mại thông thường mà cần hướng đến việc cải thiện, tăng cường năng
lực sản xuất, cung cấp hàng cho thị trường và xuất khẩu, gắn hoạt động XTTM với
mục tiêu phát triển hoạt động thương mại nội địa, kích cầu nội địa và các hoạt động
xuất khẩu khác.
-- 1 of 7 --
- Phát triển XTTM phải liên kết chặt chẽ các đối tác XTTM trong địa bàn để tận
dụng tối đa cơ hội.
- Triển khai hoạt động XTTM theo các nhóm có yêu cầu chung nhằm phân bố
các nguồn lực XTTM một cách hợp lý, khoa học và hiệu quả.
- Phát triển XTTM gắn liền với phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực, chất lượng cơ sở vật chất và ứng dụng mạng thương mại điện tử của cơ quan
XTTM.
- Tranh thủ sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế để nâng cao hiệu quả XTTM và
gắn với cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.
2. Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu tổng quát
- Hỗ trợ các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh mở rộng thị trường, phát
triển sản phẩm mới, tạo lập uy tín thương hiệu, mang lại hiệu quả thiết thực cho các
doanh nghiệp và cho sự phát triển kinh tế xã hội của thành phố.
- Mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa, trong đó chú trọng đến thị trường nội
địa, thu hút đầu tư sản xuất, kinh doanh cung ứng dịch vụ, xây dựng và phát triển
thương hiệu sản phẩm chủ lực của Đà Nẵng, góp phần xây dựng thành phố trở thành
một trong những đô thị lớn của cả nước, các ngành dịch vụ phát triển mạnh, chất lượng
cao, tạo nền tảng để trở thành thành phố công nghiệp trước năm 2020.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả và đa dạng hóa các hoạt động XTTM. Hỗ trợ,
phối hợp, mở rộng hoạt động XTTM ra các tỉnh, thành trong và ngoài nước.
- Góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng GDP các ngành thương mại, dịch vụ
xã hội trong thời kỳ 2011 - 2020 đạt tốc độ trung bình 13-14%/năm; tổng mức bán
hàng hóa, dịch vụ tăng trưởng bình quân 19%/năm thời kỳ 2011 - 2020. Phát triển thị
trường nội địa nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của nhân dân thành phố,
thực hiện tốt Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.
- Thực hiện và hoàn thành tổ chức triển khai có hiệu quả Quyết định 3553/QĐ-
UBND ngày 26/4/2011 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc Phê duyệt Chương trình
XTTM trọng điểm thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2011-2015.
3. Định hướng phát triển các hoạt động xúc tiến thương mại, kích cầu tiêu
dùng nội địa
- Tập trung nghiên cứu, đầu tư nhiều chương trình XTTM có trọng tâm giúp
doanh nghiệp tiếp cận nhanh chóng và khẳng định chỗ đứng vững chắc tại thị trường
nội địa, đồng thời tập trung phát triển sản xuất, cải tiến nâng cấp thiết bị, hạ giá thành
sản phẩm, tạo ra nguồn hàng phong phú, chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu thị trường.
-- 2 of 7 --
- Nâng cao năng lực cho cơ quan XTTM tại địa phương, đặc biệt là khả năng
cung cấp thông tin về thị trường, doanh nghiệp, cơ hội giao thương và mở rộng, nâng
cao chất lượng các dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp.
- Định hướng phát triển dựa trên cơ sở các chương trình XTTM đã được xây
dựng và được UBND thành phố phê duyệt.
- Tranh thủ các nguồn kinh phí từ Chương trình XTTM của Bộ Công Thương và
các doanh nghiệp để tổ chức các hoạt động XTTM có hiệu quả hơn.
- Tuyên truyền, quảng bá hàng Việt đến với người tiêu dùng; kết nối giữa các
nhà sản xuất và người tiêu dùng thông qua các kênh phân phối sản phẩm.
- Cung cấp thông tin sâu rộng đến người tiêu dùng và nhà sản xuất, từ đó góp
phần nâng cao nhận thức cộng đồng về việc tiêu dùng và sản xuất hàng Việt; tuyên
truyền, phổ biến kỹ năng phân biệt hàng giả, hàng nhái.
- Đẩy mạnh các đợt tổ chức đưa hàng Việt về phục vụ nông thôn, các khu công
nghiệp, khu đô thị mới… gắn với các hoạt động văn hóa, nghệ thuật truyền thống của
địa phương.
4. Các giải pháp đẩy mạnh hoạt động XTTM và kích cầu nội địa của thành
phố đến năm 2020
4.1. Về phía cơ quan quản lý Nhà nước
a) Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền
- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền về Cuộc vận động người Việt Nam ưu tiên
dùng hàng Việt Nam.
- Cung cấp thông tin sâu rộng đến với người tiêu dùng và nhà sản xuất, từ đó
góp phần đưa hàng Việt đến gần hơn với người tiêu dùng; cung cấp thông tin, kiến thức
hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng mạng lưới bán lẻ hoạt động hiệu quả.
- Tuyên truyền, phổ biến kỹ năng phân biệt hàng giả, hàng nhái.
- Xây dựng và phát triển mạng thông tin công cộng nhằm cung cấp dịch vụ cho
các doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa...
- Tuyên truyền và tập huấn các phương pháp, kỹ năng cần thiết để thực hiện các
hoạt động XTTM cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn.
b) Công tác quy hoạch, kế hoạch và phát triển các loại hình phân phối trên địa
bàn thành phố
- Đẩy mạnh phát triển một số loại hình tổ chức phân phối bán lẻ vừa và nhỏ theo
hướng hiện đại và chuyên nghiệp; đẩy mạnh công tác xã hội hóa các loại hình phân
phối; đầu tư nâng cấp các chợ truyền thống trở thành chợ văn minh vừa đáp ứng nhu
cầu tiêu dùng hiện đại, vừa phục vụ du lịch; phát triển ứng dụng thương mại điện tử….
- Thực hiện hiệu quả Chiến lược phát triển nông thôn giai đoạn 2010-2015, định
hướng đến 2020 nhằm phát triển sản xuất và tiêu dùng hàng hóa chất lượng cao do
nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp làm ra.
-- 3 of 7 --
- Phát huy có hiệu quả mối liên kết vùng; tập trung phát triển và mở rộng thị
trường, quảng bá đối với các hàng hóa có thế mạnh của thành phố như thủy sản chế
biến, cao su, may mặc, bia và các sản phẩm làng nghề đặc trưng khác.
- Quy hoạch, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư có khả năng về vốn,
công nghệ, kinh nghiệm tổ chức các kênh phân phối, tiêu thụ sản phẩm đầu tư xây dựng
các nhà máy sản xuất hàng hóa có trình độ công nghệ cao.
c) Hỗ trợ doanh nghiệp và tổ chức các hoạt động XTTM, kích cầu nội địa của
thành phố
- Xây dựng cơ chế, chính sách, giải pháp hỗ trợ hoạt động XTTM, hỗ trợ và phát
triển thị trường nội địa phù hợp các cam kết WTO.
- Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động XTTM nhằm hỗ trợ và hướng các
doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh nhận thức vai trò quan trọng của thị trường trong
nước.
- Thực hiện điều tra, khảo sát thị trường nhằm cung cấp cho các doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh những thông tin về người tiêu dùng, thị phần của hàng Việt Nam,
hiện trạng hệ thống phân phối và năng lực kinh doanh…
- Tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát thị trường; xử lý nghiêm các trường
hợp vi phạm; thực hiện tốt các chính sách về bảo vệ người tiêu dùng cũng như bảo vệ
thương hiệu của các doanh nghiệp sản xuất trong nước.
- Tổ chức các hội thảo, tọa đàm để các doanh nghiệp chia sẻ kinh nghiệm, tìm
kiếm cơ hội hợp tác, liên kết nhằm thúc đẩy sản xuất, phát triển hệ thống phân phối,
tiêu thụ hàng Việt Nam trên thị trường nội địa.
- Định kỳ hoặc thường xuyên triển khai các chương trình xúc tiến thị trường nội
địa như: chương trình tháng bán hàng khuyến mại tổ chức vào tháng 12 hàng năm;
chương trình bán hàng khuyến mại vào các mùa cao điểm du lịch; đẩy mạnh hoạt động
đưa hàng Việt về khu công nghiệp, vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa; tranh thủ sự hỗ
trợ của Chương trình XTTM quốc gia trong việc tổ chức các hội chợ, phiên chợ hàng
Việt Nam.
- Tăng cường hỗ trợ các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã xây dựng
thương hiệu, nhãn hiệu theo tinh thần Nghị quyết 33-NQ/TW ngày 16/10/2003 của Bộ
Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Đà Nẵng trong thời kỳ công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước.
- Khuyến khích doanh nghiệp, các thành phần kinh tế, hộ gia đình hình thành
các kênh (cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini...) phân phối hàng hóa thiết yếu ở các khu
vực dân cư đông, khu công nghiệp, vùng nông thôn.
- Cải cách thủ tục hành chính trong việc cấp phép đầu tư xây dựng hạ tầng thương
mại, thủ tục hỗ trợ khuyến khích đầu tư, thủ tục cấp phép kinh doanh.
d) Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong công tác xúc tiến thương mại của
thành phố Đà Nẵng
-- 4 of 7 --
- Tiếp tục thu hút những sinh viên, nghiên cứu sinh của các trường đại học kinh
tế có uy tín trong và ngoài nước để cung cấp nguồn nhân lực cho công tác XTTM và
nghiên cứu thị trường của thành phố.
- Có kế hoạch tuyển chọn và tập trung đào tạo có trọng tâm nguồn nhân lực cho
công tác thị trường, XTTM, xây dựng đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao, có
khả năng thích ứng và xử lý tốt công việc. Có chính sách tuyển chọn, bố trí, sử dụng,
đãi ngộ hợp lý với lao động có trình độ cao.
- Phối hợp, tạo điều kiện để các hiệp hội ngành nghề phát triển (công tác tập
huấn, hội thảo, tuyên truyền, kiểm tra lĩnh vực thương mại - dịch vụ…).
4.2. Về phía doanh nghiệp
- Cần tăng cường các khâu quản lý, đổi mới công nghệ, giảm giá thành sản phẩm,
nâng cao chất lượng hàng hóa và sự tiện lợi trong cung ứng.
- Chú trọng quảng bá tiếp thị sản phẩm tại thị trường trong nước và tại địa
phương, cung cấp đầy đủ thông tin về sản phẩm, tạo dựng niềm tin cho người tiêu dùng.
Nghiên cứu đặc điểm, thị hiếu, nhu cầu thị trường trên từng địa bàn, có chiến lược phân
lớp thị trường, xác định đúng đối tượng khách hàng mà mình sẽ hướng tới, phù hợp
với lợi thế và khả năng của mình.
- Liên kết phát huy lợi thế với các đối tác để mở rộng kênh phân phối, đa dạng
hóa các phương thức ưu đãi khuyến mại, áp dụng chiến lược kinh doanh phù hợp với
đặc điểm thị trường, đa dạng hóa các phương thức XTTM.
- Tận dụng sự hỗ trợ của Chính phủ, chính quyền địa phương và các cơ quản
quản lý Nhà nước chuyên ngành để chủ động lên kế hoạch thực hiện hoạt động XTTM;
thường xuyên tham gia các hội chợ, phiên chợ hàng Việt Nam.
- Có kế hoạch chi tiết xây dựng hệ thống phân phối bán lẻ ngắn hạn, trung hạn
và dài hạn, phát huy tối đa hệ thống chợ, đại lý, từng bước xây dựng hệ thống phân
phối bán lẻ bền vững. Đầu tư cho công tác xây dựng, huấn luyện và có chính sách đãi
ngộ hợp lý đối với người làm công tác thị trường, XTTM.
- Chú trọng xây dựng văn hóa doanh nghiệp để tạo tài sản tinh thần, nguồn lực
để doanh nghiệp phát triển bền vững trong điều kiện hội nhập quốc tế ngày càng sâu
rộng, góp phần trong việc đẩy mạnh các hoạt động XTTM.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Công Thương
1.1. Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan tổ chức thực
hiện có hiệu quả các giải pháp đã đề ra; định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo UBND
thành phố, Bộ Công Thương về kết quả các nhiệm vụ đã thực hiện.
1.2. Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát,
chống hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng…
1.3. Chỉ đạo Trung tâm Thông tin XTTM thực hiện các nội dung:
-- 5 of 7 --
- Tổ chức thường xuyên các hội chợ địa phương, vùng, miền.
- Tiến hành các đợt khảo sát tại các thị trường tiềm năng trong và ngoài nước để
trên cơ sở đó xây dựng các dữ liệu, thông tin nhằm cung cấp cho các đơn vị có nhu cầu
phát triển và mở rộng thị trường.
- Hỗ trợ nâng cao năng lực của cộng đồng các doanh nghiệp trên địa bàn thông
qua việc tổ chức các cuộc hội thảo, tọa đàm với đại diện cơ quan quản lý Nhà nước
chuyên ngành, doanh nghiệp, nông dân và người tiêu dùng.
- Nắm bắt kịp thời nhu cầu của doanh nghiệp để tổ chức các khóa đào tạo nâng
cao kiến thức, kỹ năng kinh doanh, bán hàng, XTTM, văn minh thương mại… cho
doanh nghiệp. Khuyến khích các doanh nghiệp đẩy mạnh việc hợp tác, liên kết trong
việc cung cấp thông tin, khai thác thị trường, chống cạnh tranh không lành mạnh, bán
phá giá… góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Chú trọng và xây dựng nguồn nhân lực có khả năng chuyên môn và ứng xử
linh hoạt trong công tác hỗ trợ các doanh nghiệp.
- Tranh thủ nguồn kinh phí hỗ trợ từ chương trình XTTM quốc gia và các nguồn
khác để tổ chức các hoạt động XTTM.
2. Các Sở, ban, ngành khác
2.1. Sở Tài chính
Đề xuất cân đối, bố trí kinh phí từ nguồn vốn ngân sách địa phương hàng năm
để thực hiện chương trình, nhiệm vụ của Đề án đảm bảo theo quy định của Luật ngân
sách nhà nước.
2.2. Sở Thông tin và Truyền thông
Tích cực chỉ đạo các cơ quan tuyên truyền như đài phát thanh, truyền hình, báo,
tạp chí phối hợp tuyên truyền về các chương trình, hoạt động XTTM của thành phố
đến cộng đồng doanh nghiệp, đặc biệt tuyên truyền về cuộc vận động “Người Việt Nam
ưu tiên dùng hàng Việt Nam”…
2.3. Ban Quản lý Các khu công nghiệp và chế xuất, Ban quản lý Khu công
nghệ cao thành phố Đà Nẵng:
Phối hợp với các đơn vị có chức năng nhằm đưa hàng Việt về phục vụ công nhân
trong các khu công nghiệp trong các phiên chợ hàng Việt và các hoạt động XTTM nội
địa khác.
2.4. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì và phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định và tham mưu UBND
thành phố cân đối, phân bổ vốn đầu tư XDCB, đồng thời tham mưu cơ chế, chính sách
thu hút vốn đầu tư xây dựng các chợ, hệ thống phân phối trên địa bàn thành phố.
2.5. Sở Xây dựng
Chủ trì và phối hợp với Sở Công Thương giới thiệu địa điểm, thông số quy hoạch
các dự án xây dựng trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, cơ sở sản xuất, phân phối trên
-- 6 of 7 --
địa bàn thành phố, đồng thời hướng dẫn giải quyết các nội dung liên quan về quy hoạch
kiến trúc của các dự án theo quy định.
2.6. UBND các quận, huyện
- Phối hợp cùng Sở Công Thương triển khai thực hiện các chương trình, hoạt
động XTTM nội địa của thành phố trên địa bàn các quận, huyện …
- Hàng năm có kế hoạch tuyển chọn, đào tạo, bố trí cán bộ có đủ năng lực để
theo dõi, quản lý hoạt động thương mại trên địa bàn quận, huyện.
- Tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch tổng thể hạ tầng thường mại đã được
thành phố phê duyệt trên địa bàn quận, huyện; tổ chức thực hiện các dự án kêu gọi đầu
tư xây dựng chợ và trung tâm thương mại trên địa bàn quận, huyện theo phân cấp của
thành phố.
3. Doanh nghiệp
- Tích cực phối hợp với các cơ quan quản lý Nhà nước, xây dựng kế hoạch và
triển khai thực hiện các chương trình, hoạt động XTTM nội địa của thành phố trong
phạm vi lĩnh vực, hoạt động của doanh nghiệp của mình.
- Các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng cần rà soát, đánh giá lại các
hoạt động của mình như chính sách sản phẩm, giá, chương trình chăm sóc khách
hàng…. nhằm đẩy mạnh sản xuất và tổ chức tốt hơn thị trường trong nước thời gian
đến. Trong đó, tập trung đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm, coi trọng việc tìm hiểu
nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng và thị trường.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các Sở: Công Thương,
Kế hoạch và Đầu tư; Xây dựng; Tài chính; Thông tin và Truyền thông; Trưởng Ban
quản lý các khu công nghiệp và chế xuất, Trưởng ban Ban quản lý Khu công nghệ cao
thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện trên địa bàn thành phố; Thủ trưởng các cơ
quan liên quan và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
-
Phùng Tấn Viết
-- 7 of 7 --