Mục lục - 4 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế-kỹ thuật đo vẽ
bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:100 000.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 20162.
1 Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo
đạc, bản đồ và thông tin địa lý có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Đo đạc và bản đồ ngày 14 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Đo đạc và bản đồ; Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ;
Căn cứ Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường;
Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam,
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các
Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý.”
2 Điều 15 và Điều 16 của Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ
thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý quy định chuyển tiếp, trách nhiệm tổ chức thực hiện và hiệu
lực thi hành như sau:
-- 1 of 70 --
2
Điều 3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và
Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị
phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Số: /VBHN-BTNMT
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Các Sở TN&MT tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT;
- Cổng TTĐT Chính phủ (để đăng tải);
- Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT;
- Cổng thông tin điện tử Bộ TN&MT;
- Lưu: VT, ĐĐBĐVN.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Hà Nội, ngày tháng năm 2024
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Phương Hoa
“Điều 15. Quy định chuyển tiếp
Các đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu
lực thì thực hiện theo các quy định hiện hành tại thời điểm phê duyệt.
Điều 16. Trách nhiệm tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư
này./.”
-- 2 of 70 --
3
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
ĐO VẼ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH ĐÁY BIỂN TỶ LỆ 1:100 000
(Ban hành kèm theo Thông tư số 72/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm
2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:100 000
(sau đây gọi tắt là Định mức KT-KT) được áp dụng cho các công việc sau:
1.1. Công việc phục vụ đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển
1.1.1. Xây dựng điểm kiểm tra thiết bị đo biển.
1.1.2. Xây dựng lưới khống chế phục vụ đo sâu bằng sào.
1.1.3. Xây dựng trạm tĩnh phục vụ đo vẽ chi tiết bằng công nghệ Real Time
Kinematic.
1.1.4. Xây dựng điểm độ cao nghiệm triều.
1.1.5. Đo nối và tính toán độ cao thủy chuẩn kỹ thuật cho điểm "0" của điểm
nghiệm triều.
1.2. Đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển
1.2.1. Xây dựng điểm nghiệm triều.
1.2.2. Kiểm nghiệm thiết bị đo biển.
1.2.3. Đo sâu địa hình đáy biển.
1.2.4. Lấy mẫu chất đáy.
1.2.5. Thành lập bản đồ gốc số.
1.3. Biên vẽ bản đồ địa hình đáy biển từ bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ lớn.
2. Đối tượng áp dụng
2.1. Định mức KT-KT được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm đo vẽ bản đồ
địa hình đáy biển tỷ lệ 1:100 000, làm căn cứ lập dự toán và quyết toán giá trị sản
phẩm hoàn thành của các dự án, công trình và nhiệm vụ do các cơ quan, tổ chức
và cá nhân thực hiện khi chưa có định mức tổng hợp.
2.2. Định mức KT-KT được sử dụng để phục vụ công tác điều hành sản xuất
của các đơn vị sản xuất cơ sở và biên soạn định mức tổng hợp phục vụ công tác
quản lý sản xuất của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
-- 3 of 70 --
4
3. Cơ sở xây dựng Định mức KT-KT gồm
3.1. Thông tư số 34/2011/TT-BTNMT ngày 01 tháng 8 năm 2011 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật thành lập bản đồ địa hình đáy biển
tỷ lệ 1:100 000 bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp (gọi tắt là Thông tư 34/2011/TT-
BTNMT).
3.2. Thông tư số 24/2010/TT-BTNMT ngày 27 tháng 10 năm 2010 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định về đo đạc, thành lập bản đồ địa hình đáy biển
bằng máy đo sâu hồi âm đa tia.
3.3. Thông tư số 27/2011/TT-BTNMT ngày 20 tháng 7 năm 2011 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định về kiểm nghiệm và hiệu chỉnh một số thiết bị
đo đạc bản đồ biển.
3.4. Các quy chuẩn kỹ thuật, quy phạm, quy định kỹ thuật về đo đạc và bản
đồ có liên quan khác.
3.5. Trang thiết bị kỹ thuật sử dụng phổ biến trong công tác đo đạc và bản đồ.
3.6. Quy định hiện hành của nhà nước về quản lý, sử dụng công cụ, dụng cụ,
thiết bị, máy móc, bảo hộ lao động cho người sản xuất.
3.7. Tổ chức sản xuất, trình độ lao động công nghệ của người lao động trong
ngành đo đạc và bản đồ.
3.8. Kết quả khảo sát thực tế, số liệu thống kê thực hiện khi đo vẽ bản đồ địa
hình đáy biển trong các năm gần đây.
4. Những hạng mục công việc phục vụ đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ
1:100 000 giống như các hạng mục công việc phục vụ đo vẽ bản đồ địa hình đáy
biển các tỷ lệ 1:10 000, 1:50 000 sẽ không xây dựng các mức: lao động, vật tư và
thiết bị mà sử dụng các định mức được quy định tại Thông tư số 20/2012/TT-
BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ (gọi tắt là Thông tư 20/2012/TT-
BTNMT).
5. Định mức KT-KT bao gồm các định mức thành phần sau
5.1.3 Định mức lao động: là hao phí thời gian lao động cần thiết của người
lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc
hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy
định của pháp luật hiện hành. Định mức lao động quy định trong Chương II của
định mức kinh tế - kỹ thuật này chưa bao gồm mức thời gian nghỉ được hưởng
nguyên lương đối với lao động trực tiếp và hệ số điều chỉnh thời tiết.
Thành phần định mức lao động gồm:
5.1.1. Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ
3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT
ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư Sửa đổi, bổ sung một
số nội dung của các Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa
lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
-- 4 of 70 --
5
bản, thao tác chính để thực hiện công việc.
5.1.2. Xác định điều kiện chuẩn (phân loại khó khăn): xác định các yếu tố cơ
bản như địa hình, địa vật, giao thông, địa chất và các điều kiện khác liên quan đến
thực hiện công việc; xác định các mức khó khăn khác với điều kiện chuẩn.
5.1.3. Định biên: mô tả vị trí việc làm của từng lao động trong từng bước
công việc đến khi tạo ra sản phẩm. Trên cơ sở đó xác định số lượng và cấp bậc
lao động cụ thể để thực hiện từng nội dung của từng công đoạn của công việc
trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm.
5.1.4. Định mức: thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản
phẩm và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật
hiện hành; đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/01 đơn vị sản phẩm.
5.1.4.1. Công cá nhân: là công lao động xác định cho một lao động trực tiếp
thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm.
5.1.4.2. Công nhóm: là công lao động xác định cho một nhóm lao động trực
tiếp thực hiện một sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm.
5.1.4.3. Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số, trong đó:
a) Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân). Lao
động kỹ thuật là lao động được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên
ngành về tài nguyên và môi trường và các ngành nghề khác có liên quan theo quy
định của pháp luật;
b) Mẫu số là mức lao động phục vụ (lao động phổ thông), tính theo công cá
nhân. Lao động phục vụ (lao động phổ thông) là lao động giản đơn để vận chuyển
thiết bị, vật tư, mẫu vật, dẫn đường và các hoạt động khác trong quá trình sản xuất
tạo ra sản phẩm.
5.1.4.4. Ngày công làm việc trực tiếp trên đất liền (ca) tính bằng 8 giờ làm
việc; ngày công làm việc trực tiếp trên biển (ca) tính bằng 6 giờ làm việc.
5.1.4.5. Mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp
a) Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp, bao
gồm: nghỉ phép, nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), nghỉ lễ tết, nghỉ hội họp,
học tập, tập huấn được tính là 34 ngày trên tổng số 312 ngày làm việc của một
(01) năm
Mức thời gian
nghỉ được hưởng
nguyên lương
= Định mức lao động
kỹ thuật trực tiếp x
34
312
b) Mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương được áp dụng đối với tất
cả các bước công việc.
5.1.4.6. Hệ số điều chỉnh thời tiết: Mức lao động kỹ thuật khi phải ngừng
nghỉ việc do thời tiết của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp được tính theo hệ số
trong Bảng A.
-- 5 of 70 --
6
Bảng A: Hệ số điều chỉnh thời tiết
TT Vùng và công việc tính hệ số Hệ số
1 Công việc thực hiện trên đất liền
1.1 Đo thủy chuẩn hạng I, hạng II, hạng III, hạng IV và thủy chuẩn
kỹ thuật
0,30
1.2 Các công việc ngoại nghiệp còn lại 0,25
2 Thành lập bản đồ địa hình đáy biển thực hiện tại các vùng biển
2.1 Từ Quảng Ninh đến Ninh Bình 0,60
2.2 Từ Thanh Hóa đến Bình Thuận 0,55
2.3 Từ Bà Rịa - Vũng Tàu đến Kiên Giang 0,50
2.4 Vùng biển cách bờ từ 100 km của tất cả các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương đến giáp các khu vực quần đảo Hoàng Sa,
Trường Sa
0,80
2.5 Khu vực quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa 1,00
5.2. Định mức vật tư và thiết bị
5.2.1. Định mức vật tư và thiết bị bao gồm: định mức sử dụng vật liệu và
định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị.
5.2.1.1. Định mức sử dụng vật liệu: là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất
ra một đơn vị sản phẩm.
5.2.1.2. Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị: là số ca người lao động trực tiếp
sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
5.2.2. Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị là thời gian sử dụng dụng cụ, thiết
bị vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số
kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ, thiết bị.
5.2.2.1. Thời hạn sử dụng dụng cụ: xác định bằng phương pháp thống kê,
kinh nghiệm; đơn vị tính là tháng.
5.2.2.2. Thời hạn sử dụng thiết bị: được quy định tại Thông tư liên tịch số
04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường - Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản
lý đất đai.
5.2.3.4 (được bãi bỏ).
4 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20
tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông
tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
-- 6 of 70 --
7
5.2.4.5 (được bãi bỏ).
6. Diện tích mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1:100 000 theo cách chia mảnh trong
hệ tọa độ VN-2000 tính trung bình là 3 000 km2 ở thực địa (tương ứng 30 dm2
trên bản đồ).
7. Trong trường hợp do tổ chức lại sản xuất, áp dụng tiến bộ khoa học - kỹ
thuật mới, phải tính lại mức cho hợp lý, phù hợp với điều kiện sản xuất, thiết bị,
công nghệ áp dụng.
Trường hợp chưa đủ cơ sở để chỉnh lý mức thì được phép vận dụng các mức
hiện hành.
8. Quy định đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm và đo rà soát
hải văn
8.1. Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đơn tia theo tuyến:
các tuyến cách nhau 1000 mét ở thực địa, tương ứng với 1 cm trên bản đồ, độ sâu
đo giới hạn từ 3 mét đến 1000 mét; đo rà soát hải văn: đo theo tuyến, các tuyến
cách nhau 20 mét ở thực địa.
8.2. Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia theo tuyến: các
tuyến cách nhau 1000 mét ở thực địa, tương ứng với 1 cm trên bản đồ, trên mỗi
tuyến đo sẽ thu được một vệt dữ liệu độ sâu, độ rộng của vệt dữ liệu độ sâu này
tùy thuộc vào khả năng của từng loại máy đo sâu hồi âm đa tia và độ sâu trung
bình của tia trung tâm (độ sâu đo giới hạn từ 3 mét đến 50 mét); đo rà soát hải
văn: quét địa hình đáy biển.
8.3. Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia theo dải: khoảng
cách giữa 2 hàng điểm ở rìa dải quét này đến rìa dải quét kế tiếp cách nhau 1000
mét ở thực địa, tương ứng với 1 cm trên bản đồ, trên mỗi tuyến đo sẽ thu được
một dải dữ liệu độ sâu, độ rộng của dải dữ liệu độ sâu này tùy thuộc vào khả năng
của từng loại máy đo sâu hồi âm đa tia và độ sâu trung bình của tia trung tâm (độ
sâu giới hạn từ 50 mét đến 1000 mét); đo rà soát hải văn: quét địa hình đáy biển.
9. Quy định đo sâu địa hình đáy biển khu vực biển nông (không đo sâu bằng
máy đo sâu hồi âm được) gọi chung là đo sâu bằng sào
9.1. Sử dụng máy toàn đạc điện tử để xác định vị trí điểm đo sâu, độ sâu của
điểm được xác định bằng sào đo sâu.
9.2. Sử dụng máy định vị vệ tinh động (loại cầm tay) để xác định vị trí điểm,
độ sâu của điểm được xác định bằng sào đo sâu.
9.3. Sử dụng bộ thiết bị RTK để đo vẽ chi tiết (xác định tọa độ và độ sâu của
điểm cần đo).
10. Quy định các chữ viết tắt trong Định mức KT-KT như Bảng B
5 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20
tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông
tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
-- 7 of 70 --
8
Bảng B: Các chữ viết tắt
Chữ viết tắt Thay cho Chữ viết tắt Thay cho
KSĐ Khoảng sâu đều ĐB Định biên
BĐĐH Bản đồ địa hình BQ Bình quân
KK Khó khăn BHLĐ Bảo hộ lao động
KT-KT Kinh tế - kỹ thuật TQ Thành quả
KTNT Kiểm tra nghiệm thu LX3 Lái xe bậc 3
ĐVT Đơn vị tính KTV10 Kỹ thuật viên bậc 10
TH Thời hạn KS2 Kỹ sư bậc 2
TCKT Thủy chuẩn kỹ thuật ĐCNT Độ cao nghiệm triều
KTTBĐB Kiểm tra thiết bị đo biển TT Số thứ tự
N Số lượng thủy thủ tàu
chuyên dụng
RTK Real Time Kinematic
GPS Global Positioning
System
DGPS Differential Global
Positioning System
Chương II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Mục 1
CÔNG VIỆC PHỤC VỤ ĐO VẼ BĐĐH ĐÁY BIỂN
1. Xây dựng điểm KTTBĐB
1.1. Chọn điểm.
1.2. Chôn mốc, xây tường vây.
1.3. Tìm điểm tọa độ cũ, tìm điểm độ cao cũ.
1.4. Đo nối tọa độ, độ cao bằng máy định vị vệ tinh vào điểm KTTBĐB.
1.5. Tính toán tọa độ, độ cao (GPS) của điểm KTTBĐB.
1.6. Đo nối độ cao (thủy chuẩn) hạng IV vào điểm KTTBĐB.
1.7. Tính độ cao hạng IV của điểm KTTBĐB.
Định mức (lao động, vật liệu, dụng cụ và thiết bị) cho các hạng mục công
việc quy định tại mục này áp dụng định mức tương tự các công việc của lưới độ
cao, lưới tọa độ quy định tại Thông tư 20/2012/TT-BTNMT.
2. Xây dựng lưới khống chế phục vụ đo sâu bằng sào
2.1. Chọn điểm và đóng cọc điểm khống chế.
2.2. Tìm điểm tọa độ cũ, tìm điểm độ cao cũ.
-- 8 of 70 --
9
2.3. Đo nối tọa độ, độ cao bằng máy định vị vệ tinh vào điểm khống chế.
2.4. Tính tọa độ, độ cao (GPS) của điểm khống chế.
2.5. Đo nối độ cao (TCKT) vào điểm khống chế.
2.6. Tính độ cao (TCKT) của điểm khống chế.
Định mức (lao động, vật liệu, dụng cụ và thiết bị) cho hạng mục công việc
tại mục 2.1 áp dụng hệ số 0,40 của mức chọn điểm tọa độ hạng III; các hạng mục
công việc quy định tại mục 2.2, 2.3, 2.4, 2.5, 2.6 áp dụng định mức tương tự các
công việc của lưới độ cao, lưới tọa độ quy định tại Thông tư 20/2012/TT-BTNMT.
3. Xây dựng trạm tĩnh (trạm Base) phục vụ đo vẽ chi tiết bằng công nghệ RTK
3.1. Chọn điểm (có đóng cọc hoặc đánh dấu vị trí điểm) cho trạm tĩnh ở thực
địa (gọi tắt là điểm trạm tĩnh).
3.2. Tìm điểm tọa độ cũ, tìm điểm độ cao cũ.
3.3. Đo nối tọa độ, độ cao bằng máy định vị vệ tinh vào điểm trạm tĩnh.
3.4. Tính tọa độ, độ cao (GPS) của điểm trạm tĩnh.
Định mức (lao động, vật liệu, dụng cụ và thiết bị) cho hạng mục công việc
tại mục 3.1 áp dụng hệ số 0,40 của mức chọn điểm tọa độ hạng III; các hạng mục
công việc quy định tại mục 3.2, 3.3, 3.4 áp dụng định mức tương tự các công việc
của lưới độ cao, lưới tọa độ quy định tại Thông tư 20/2012/TT-BTNMT.
4. Xây dựng điểm ĐCNT
4.1. Chọn điểm, đóng cọc (hoặc đánh dấu) điểm ĐCNT (điểm quá độ để đo
nối TCKT vào điểm “0” của điểm nghiệm triều khi điểm nghiệm triều bố trí ngoài
đảo).
4.2. Tìm điểm độ cao cũ.
4.3. Đo nối độ cao bằng máy định vị vệ tinh vào điểm ĐCNT.
4.4. Tính độ cao (GPS) của điểm ĐCNT.
Định mức (lao động, vật liệu, dụng cụ và thiết bị) cho hạng mục công việc
tại mục 4.1 áp dụng hệ số 0,40 của mức chọn điểm tọa độ hạng III; các hạng mục
công việc quy định tại mục 4.2, 4.3, 4.4 áp dụng định mức tương tự các công việc
của lưới độ cao, lưới tọa độ quy định tại Thông tư 20/2012/TT-BTNMT.
5. Đo nối độ cao và tính toán độ cao TCKT cho điểm “0” của điểm nghiệm triều
Định mức lao động, vật liệu, dụng cụ và thiết bị của hạng mục đo nối và tính
độ cao TCKT vào điểm “0” của điểm nghiệm triều áp dụng định mức tương tự
các công việc của đo và tính TCKT - lưới độ cao quy định tại Thông tư
20/2012/TT-BTNMT.
-- 9 of 70 --
10
Mục 2
ĐO VẼ BĐĐH ĐÁY BIỂN
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
1.1.1. Xây dựng điểm nghiệm triều
Nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật - dự toán; chuẩn bị tư tài liệu. Xác định vị trí
điểm nghiệm triều ở thực địa; liên hệ với chính quyền địa phương hoặc cơ quan
quản lý cảng để làm thủ tục xây dựng điểm nghiệm triều; đào hố móng, đổ bê tông
chân móng, gắn thước đo mực nước (hoặc chằng buộc cố định vào thành cầu
cảng). Phục vụ KTNT các cấp.
1.1.2. Kiểm nghiệm thiết bị đo biển
1.1.2.1. Nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật - dự toán, các quy định kỹ thuật liên
quan, nghiên cứu tính năng kỹ thuật của