Quyết định0401/QDBan hành: 19/02/2025Còn hiệu lực
Quyết định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục
🌐 Tên văn bản theo 7 thứ tiếng (bản dịch máy, tham khảo)
- EnglishDecision - Vietnam (2025)
- 中文决定 - 越南 (2025)
- 日本語決定 - ベトナム (2025)
- 한국어결정 - 베트남 (2025)
- FrançaisDécision - Vietnam (2025)
- РусскийРешение - Вьетнам (2025)
- EspañolDecisión - Vietnam (2025)
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (5)
- Thay thếQuyết định 28/2022/QĐ-UBND
- Sửa đổiNghị định 01/2019/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 01/2019/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 01/2019/NĐ-CP
- Thay thếQuyết định 28/2022/QĐ-UBND
1. Chi cục Kiểm lâm tỉnh Phú Thọ là tổ chức hành chính thuộc Sở Nông
nghiệp và Môi trường, giúp Giám đốc Sở tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh
thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy và
-- 1 of 6 --
2
chữa cháy rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm nghiệp và thực hiện các
nhiệm vụ khác về lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh khi được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền giao.
2. Chi cục Kiểm lâm có tư cách pháp nhân, có con dấu và có tài khoản
riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định
của pháp luật; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ
của cơ quan chuyên môn trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
3. Trụ sở của Chi cục Kiểm lâm: Đặt tại số 41, đường Nguyễn Tất Thành,
phường Thanh Miếu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
1. Về quản lý rừng
a) Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường trình cấp có
thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình,
quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý;
b) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy
trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật về lâm nghiệp đã được phê duyệt;
thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý;
c) Trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường ban hành hoặc ban hành
theo thẩm quyền các văn bản về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý;
d) Tham mưu, hướng dẫn, thực hiện các quy định về chủ trương chuyển
mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; tham mưu trình cấp có thẩm quyền
quyết định chuyển mục địch sử dụng rừng sang mục đích khác.
2. Về phát triển rừng
a) Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự
án về trồng rừng, cải tạo rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh, nuôi dưỡng, làm
giàu rừng;
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy
trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật về trồng rừng, cải tạo rừng, khoanh
nuôi xúc tiến tái sinh, nuôi dưỡng và làm giàu rừng;
c) Thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các dự án bảo vệ, phát
triển rừng, các mô hình khuyến lâm, phát triển lâm sản ngoài gỗ theo quy định
của pháp luật;
d) Theo dõi, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện công tác trồng cây phân
tán trên địa bàn tỉnh;
-- 2 of 6 --
3
đ) Theo dõi, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện các dự án bảo vệ và phát
triển rừng.
3. Về giống cây lâm nghiệp
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch và phát triển hệ thống
vườn giống, rừng giống cây lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh;
b) Tham mưu cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường quản lý giống,
các nguồn giống, tổ chức việc bình tuyển và công nhận lâm phần tuyển chọn,
rừng giống, vườn giống, cây mẹ, cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng trên địa bàn
tỉnh. Xây dựng phương án, biện pháp, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm
về sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp theo quy định.
4. Về sử dụng rừng
a) Tham mưu xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và hướng dẫn,
kiểm tra việc thực hiện phương án điều chế rừng tự nhiên, phương án quản lý
rừng bền vững, kế hoạch khai thác gỗ, lâm sản khác và chế biến lâm sản;
b) Thẩm định, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt
hồ sơ thiết kế khai thác gỗ rừng tự nhiên, khai thác, tỉa thưa gỗ rừng trồng theo
quy định;
c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chương trình, kế
hoạch về chi trả dịch vụ môi trường rừng.
5. Bảo tồn thiên nhiên
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng hệ thống rừng đặc dụng và rừng
phòng hộ trên địa bàn;
b) Tham mưu quản lý các khu rừng đặc dụng, bảo tồn đa dạng sinh học,
các loài thực vật, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp luật;
c) Hướng dẫn, kiểm tra, quản lý hoạt động gây nuôi, trồng cấy nhân tạo
động vật, thực vật hoang dã và bảo vệ môi trường rừng theo quy định của
pháp luật;
d) Hướng dẫn, kiểm tra về bảo tồn thiên nhiên; giáo dục môi trường gắn
với cộng đồng tại các khu bảo tồn thiên nhiên.
6. Bảo vệ rừng
a) Tham mưu cho Giám đốc Sở trình cấp có thẩm quyền huy động các đơn
vị vũ trang; huy động lực lượng, phương tiện khác của các tổ chức, cá nhân đóng
trên địa bàn để kịp thời ngăn chặn, ứng cứu cháy rừng và phá rừng nghiêm trọng
trong những tình huống cần thiết và cấp bách;
b) Tổ chức thực hiện các biện pháp chống chặt, phá rừng trái phép và các
hành vi trái pháp luật xâm hại đến rừng và đất lâm nghiệp;
c) Theo dõi, dự báo, cảnh báo nguy cơ cháy rừng; Tổ chức xây dựng lực
lượng chuyên ngành về phòng cháy, chữa cháy rừng; theo dõi diễn biến rừng,
-- 3 of 6 --
4
kiểm kê rừng, giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển loại rừng, chuyển
mục đích sử dụng rừng theo quy định của pháp luật;
d) Tổ chức bảo vệ các khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ thuộc địa
phương quản lý;
đ) Phối hợp hoạt động bảo vệ rừng đối với lực lượng bảo vệ rừng của các
chủ rừng và lực lượng bảo vệ rừng của cộng đồng dân cư trên địa bàn.
7. Bảo đảm chấp hành pháp luật về Lâm nghiệp ở địa phương
a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy
và chữa cháy rừng, phát triển rừng, sử dụng rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật
về lâm nghiệp trên phạm vi địa bàn tỉnh;
b) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về quản lý, bảo vê rừng, phòng cháy và
chữa cháy rừng, phát triển rừng, sử dụng rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật về
lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh;
c) Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ rừng khi rừng bị xâm hại.
8. Xây dựng lực lượng và tuyên truyền
a) Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, chế độ, chính
sách và pháp luật cho công chức, viên chức ngành lâm nghiệp và các tổ chức, cá
nhân có hoạt động liên quan đến lâm nghiệp trên địa bàn;
b) Cấp phát, quản lý trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, cờ hiệu, thẻ
kiểm lâm, vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ, trang thiết bị chuyên dùng của kiểm
lâm địa phương; ấn chỉ xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý bảo vệ
rừng, quản lý lâm sản theo quy định pháp luật.
9. Tổ chức thực hiện các dịch vụ kỹ thuật lâm nghiệp theo quy định pháp
luật; tổ chức hoạt động du lịch sinh thái phải phù hợp với quy hoạch khu rừng
đặc dụng và quy định của pháp luật.
10. Thực hiện hợp tác quốc tế, nghiên cứu khoa học, triển khai ứng dụng
tiến bộ kỹ thuật về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn theo quy định của
pháp luật.
11. Thực hiện kiểm tra về lâm nghiệp theo quy định của pháp luật. Giải
quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng trong lĩnh vực lâm
nghiệp; thực hiện việc báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định.
12. Tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính; quản lý tổ chức, biên
chế, vị trí việc làm, công chức; tài chính, tài sản và nguồn lực khác được giao
theo quy định của pháp luật.
13. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật và Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường giao.
1. Lãnh đạo Chi cục:
-- 4 of 6 --
5
a) Lãnh đạo Chi cục có Chi cục trưởng và Phó Chi cục trưởng. Số lượng
Phó Chi cục trưởng thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 6 Nghị định số
45/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ;
b) Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám
đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của
Chi cục;
c) Phó Chi cục trưởng là người được Chi cục trưởng phân công chỉ đạo
thực hiện một hoặc một số lĩnh vực công tác, chịu trách nhiệm trước Chi cục
trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Chi cục trưởng vắng
mặt, Phó Chi cục trưởng được Chi cục trưởng ủy quyền điều hành hoạt động của
Chi cục;
d) Việc đánh giá, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
miễn nhiệm, cho từ chức, thôi giữ chức vụ, điều động, luân chuyển, biệt phái,
khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu, thực hiện chính sách đối với Chi cục trưởng, Phó
Chi cục trưởng thực hiện theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức,
viên chức của Ủy ban nhân dân tỉnh và các quy định hiện hành.
2. Phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Phòng Hành chính - Tổng hợp;
b) Phòng Quản lý bảo vệ rừng và bảo tồn thiên nhiên;
c) Phòng Sử dụng và phát triển rừng;
d) Phòng Pháp chế và xây dựng lực lượng.
3. Các đơn vị trực thuộc:
a) Đội Kiểm lâm cơ động và phòng cháy chữa cháy rừng;
b) Hạt Kiểm lâm Phong Châu;
c) Hạt Kiểm lâm Tam Thanh;
d) Hạt Kiểm lâm huyện Tân Sơn;
đ) Hạt Kiểm lâm huyện Thanh Sơn;
e) Hạt Kiểm lâm huyện Yên Lập;
g) Hạt Kiểm lâm huyện Cẩm Khê;
h) Hạt Kiểm lâm huyện Đoan Hùng;
i) Hạt Kiểm lâm huyện Hạ Hoà;
k) Hạt Kiểm lâm huyện Thanh Ba;
l) Hạt Kiểm lâm Vườn quốc gia Xuân Sơn.
4. Các Trạm Kiểm lâm trực thuộc các Hạt Kiểm lâm huyện: Tân Sơn,
Thanh Sơn, Yên Lập, Cẩm Khê, Đoan Hùng, Hạ Hòa và Hạt Kiểm lâm Vườn
quốc gia Xuân Sơn.
-- 5 of 6 --
6
5. Biên chế công chức, số lượng người làm việc của Chi cục Kiểm lâm
được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt
động và nằm trong tổng số biên chế công chức, số lượng người làm việc của Sở
Nông nghiệp và Môi trường được Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo kế hoạch, chỉ
tiêu biên chế hàng năm.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025 và
thay thế Quyết định số 28/2022/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2022 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Chi cục Kiểm lâm thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn tỉnh Phú Thọ.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ;
Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các huyện, thành, thị; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Website Chính phủ;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra Văn bản và Quản lý xử lý vi phạm
hành chính, Bộ Tư pháp;
- TTTU, TTHĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- UBND các huyện, thành, thị;
- Trung tâm PVHCC;
- CV NCTH;
- Lưu: VT, VX3.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Bùi Văn Quang
-- 6 of 6 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.
Văn bản liên quan
Nguồn: mạng tri thức VietLex (liên kết trích tự động từ văn bản chính thống)
Sửa đổi, bổ sung (1)
Căn cứ (2)