Mục lục - 7 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết quy định tiêu chí thành lập, tiêu chí về số lượng thành viên Tổ
bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ, bồi dưỡng đối với người tham gia lực lượng bảo
vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh An Giang theo quy định tại khoản 3 Điều
14; Điều 23; Điều 24; Điều 26 của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự
ở cơ sở số 30/2023/QH15; khoản 3 Điều 5, khoản 3 Điều 6 của Nghị định số
40/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ
an ninh, trật tự ở cơ sở.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh An Giang.
2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Tiêu chí thành lập, tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ
an ninh, trật tự
1. Tiêu chí thành lập
a) Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được bố trí ở khu phố, khóm, ấp và được tuyển
chọn theo quy định tại Điều 13 Luật số 30/2023/QH15.
b) Mỗi khu phố, khóm, ấp thuộc xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh thành
lập một Tổ bảo vệ an ninh, trật tự.
2. Tiêu chí về số lượng thành viên của Tổ bảo vệ an ninh, trật tự
a) Đối với khu phố, khóm, ấp dưới 500 hộ dân, bố trí không quá 05 thành
viên/01 tổ, gồm: Tổ trưởng, Tổ phó và các Tổ viên.
b) Đối với khu phố, khóm, ấp có từ 500 đến 800 hộ dân, bố trí không quá 06
thành viên/01 tổ, gồm: Tổ trưởng, Tổ phó và các Tổ viên.
c) Đối với khu phố, khóm, ấp có trên 800 hộ dân và khu phố, khóm, ấp thuộc
xã, phường, đặc khu ở biên giới, hải đảo, bố trí không quá 07 thành viên/01 tổ, gồm:
Tổ trưởng, Tổ phó và các Tổ viên.
Điều 4. Mức hỗ trợ, bồi dưỡng đối với người tham gia lực lượng tham
gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh An Giang
1. Mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng
a) Tổ trưởng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 2.700.000 đồng/tháng.
b) Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 2.340.000 đồng/tháng.
c) Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 1.980.000 đồng/tháng.
-- 2 of 5 --
3
2. Mức hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế
a) Hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hằng tháng bằng 22% mức
chuẩn nghèo khu vực nông thôn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ hoặc
Chính phủ. Những trường hợp đã được hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tại các quy
định khác của pháp luật hiện hành thì được hưởng mức hỗ trợ cao nhất.
b) Hằng năm được hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế theo quy định.
c) Người tham gia lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở không tham gia
bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội thì không được hưởng kinh phí hỗ trợ đóng bảo
hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế.
3. Mức chi đảm bảo cho hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh,
trật tự ở cơ sở
a) Hỗ trợ mua sắm, sửa chữa phương tiện, thiết bị; trang phục, huy hiệu, phù
hiệu, biển hiệu, giấy chứng nhận theo tiêu chuẩn quy định tại Nghị định số
40/2024/NĐ-CP.
b) Mức hỗ trợ công tác tập huấn, diễn tập, hội thi, sơ kết, tổng kết, tổ chức
phong trào thi đua, khen thưởng đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự
ở cơ sở do địa phương tổ chức và đảm bảo các điều kiện hoạt động phù hợp khả
năng ngân sách của địa phương và quy định của pháp luật hiện hành.
4. Mức bồi dưỡng đối với người tham gia lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự ở
cơ sở khi được cử đi bồi dưỡng, huấn luyện, thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công
của cấp có thẩm quyền hoặc khi được điều động, huy động thực hiện nhiệm vụ
a) Khi được cử đi bồi dưỡng, huấn luyện được hưởng bồi dưỡng bằng mức
tiền ăn cơ bản của chiến sĩ nghĩa vụ Công an nhân dân.
b) Khi làm nhiệm vụ từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm
sau, ngày nghỉ, ngày lễ theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; khi thực
hiện công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại,
nguy hiểm theo quy định của pháp luật về lao động thì được hưởng mức tiền bồi
dưỡng 50.000 đồng/người/ngày, nhưng không quá 10 ngày/người/tháng.
c) Khi được điều động, huy động, cử đi thực hiện nhiệm vụ ngoài địa bàn phụ
trách; thực hiện nhiệm vụ tại những nơi thuộc khu vực biên giới, hải đảo, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; tại đơn
vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng, an ninh theo quyết định của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền thì được cơ quan điều động, huy động, cử đi thực
hiện nhiệm vụ hỗ trợ phương tiện đi lại, hỗ trợ ăn, nghỉ trong thời gian làm nhiệm
-- 3 of 5 --
4
vụ với mức hỗ trợ: 100.000 đồng/người/ngày.
5. Mức hỗ trợ cho người tham gia lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
chưa tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương, chết
khi thực hiện nhiệm vụ:
a) Người tham gia lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở chưa tham gia bảo
hiểm y tế, bảo hiểm xã hội mà bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương khi thực hiện nhiệm
vụ được hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh và hỗ trợ tiền ăn hằng ngày, trong thời
gian điều trị nội trú, kể cả trong trường hợp vết thương tái phát, cho đến khi ổn định
sức khỏe ra viện: Mức hỗ trợ tiền ăn 50.000 đồng/người/ngày; Mức hỗ trợ chi phí
khám bệnh, chữa bệnh bằng 50% mức của người tham gia lực lượng bảo vệ an ninh,
trật tự ở cơ sở có tham gia bảo hiểm y tế.
b) Người tham gia lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở chưa tham gia
bảo hiểm xã hội tự nguyện mà bị tai nạn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ dẫn đến
chết: thân nhân được hỗ trợ tiền tuất, tiền mai táng phí một lần bằng 10 lần mức
lương cơ sở.
Điều 5. Kinh phí thực hiện
Kinh phí đảm bảo thực hiện Nghị quyết này được bố trí từ nguồn ngân sách
nhà nước hằng năm theo phân cấp quản lý ngân sách và các nguồn kinh phí hợp
pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện
Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ
Đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết
này.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.
2. Nghị quyết này thay thế các Nghị quyết sau:
a) Nghị quyết số 08/2024/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Hội
đồng nhân dân tỉnh An Giang quy định tiêu chí thành lập, tiêu chí về số lượng thành
viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh An Giang.
b) Nghị quyết số 09/2024/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Hội
đồng nhân dân tỉnh An Giang quy định mức hỗ trợ, bồi dưỡng đối với người tham
-- 4 of 5 --
5
gia lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh An Giang.
c) Nghị quyết số 08/2024/NQ-HĐND ngày 26 tháng 6 năm 2024 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định tiêu chí thành lập, tiêu chí về số lượng
thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức chi và mức hỗ trợ, bồi dưỡng cho lực
lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang Khóa X, Kỳ họp
thứ 7 thông qua ngày 30 tháng 12 năm 2025.
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Bộ: Công an, Nội vụ, Tài chính;
- Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Vụ pháp chế các Bộ: Nội vụ, Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Kho bạc Nhà nước Khu vực XX;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- Văn phò ng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Công báo tỉnh An Giang;
- Cổng TTĐT tỉnh An Giang;
- Trang TTĐT Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND.
CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Nhàn
-- 5 of 5 --