Mục lục - 10 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban
nhân dân xã Vân Sơn, nhiệm kỳ 2026 - 2031.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số
02/QĐ-UBND ngày 01/07/2025 của Ủy ban nhân dân xã Vân Sơn.
Điều 3. Chủ tịch, Phó Chủ tịch, các Ủy viên Ủy ban nhân dân xã Vân Sơn,
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân xã Vân Sơn; các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Sở Nội vụ;
- Sở Tư pháp;
- Thường trực Đảng ủy;
- Thường trực HĐND, UBND xã;
- UBMTTQ VN và tổ chức CT-XH xã;
- Như Điều 3;
- Trang Thông tin điện tử (đăng tải);
- Lưu: VT, VP.
TM. Ủ Y BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
La Hữu Hiệp
-- 1 of 31 --
1
Ủ
Y BAN NHÂN DÂN
XÃ VÂN SƠN
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ LÀM VIỆC
của Ủ y ban nhân dân xã Vân Sơn, nhiệm kỳ 2026 - 2031
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND
ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân xã Vân Sơn)
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định nguyên tắc làm việc; chế độ trách nhiệm; quan hệ công
tác; phạm vi, cách thức, quy trình giải quyết công việc; chương trình công tác, các hoạt
động và chế độ thông tin, báo cáo của Ủy ban nhân dân xã Vân Sơn.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, Ủy viên Ủy
ban nhân dân xã, các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân xã, cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động làm việc tại Ủy ban nhân dân xã; Trưởng thôn và các
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.
Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủ y ban nhân dân xã
1. Mọi hoạt động của Ủy ban nhân dân xã phải tuân thủ Hiến pháp và pháp luật;
giải quyết công việc theo quy định của pháp luật; bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo của
Đảng ủy xã, sự giám sát của Hội đồng nhân dân xã và của Nhân dân trong việc thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao; phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam xã trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ.
2. Ủy ban nhân dân xã làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số;
đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã;
thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ và các quy định về công khai, minh bạch,
trách nhiệm giải trình.
3. Tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân xã phải bảo đảm tinh gọn,
hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại.
Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, thực
hiện chuyển đổi số toàn diện trong hoạt động chỉ đạo, điều hành, xử lý công việc
và cung cấp dịch vụ công trên môi trường điện tử để nâng cao hiệu quả quản trị,
hướng tới mục tiêu xây dựng chính quyền số, kinh tế số và xã hội số. Dữ liệu được
tạo lập trong quá trình hoạt động của Ủy ban nhân dân xã phải bảo đảm được tạo
-- 2 of 31 --
2
lập trong quá trình hoạt động của Ủy ban nhân dân xã phải bảo đảm đầy đủ, chính
xác, kịp thời, thống nhất, bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin, bí mật nhà nước
theo quy định, được quản lý, khai thác, sử dụng chung, phục vụ hiệu quả công tác
chỉ đạo, điều hành và giải quyết thủ tục hành chính; bảo đảm trách nhiệm giải
trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực; bảo đảm nền hành chính minh bạch,
thống nhất, thông suốt, liên tục; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí.
4. Trong phân công giải quyết công việc, mỗi việc chỉ được giao cho một
cơ quan, tổ chức, đơn vị, một cá nhân chủ trì và chịu trách nhiệm. Cơ quan, tổ
chức, đơn vị, cá nhân được giao chủ trì phải đúng với chức năng, nhiệm vụ, thẩm
quyền theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về tiến độ, kết quả thực
hiện và giải quyết công việc.
5. Tuân thủ trình tự, thủ tục, thẩm quyền và thời hạn giải quyết công việc,
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, ủy quyền và các nhiệm vụ, quyền
hạn khác theo quy định của pháp luật; có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm
tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã ủy quyền; chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính hợp pháp của việc ủy quyền và kết quả thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn mà mình ủy quyền.
6. Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; xây dựng chính quyền địa
phương gần Nhân dân, sát Nhân dân, phục vụ Nhân dân, phát huy quyền làm chủ của
Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân; phối hợp và tạo điều kiện để Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã thực hiện cơ chế phản biện xã hội.
7. Các thành viên Ủy ban nhân dân xã và công chức thuộc Ủy ban nhân dân
xã có trách nhiệm sâu sát địa bàn, tiếp thu ý kiến của Nhân dân; thực hiện giải
trình công khai, minh bạch, thường xuyên nâng cao trình độ, bảo đảm hoạt động
của Ủy ban nhân dân xã hiệu lực, hiệu quả.
CHƯƠNG II
TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ
QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA Ủ Y BAN NHÂN DÂN XÃ
Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủ y
ban nhân dân xã
1. Ủy ban nhân dân xã thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ và quyền hạn được
quy định trong Hiến pháp, Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các văn bản
pháp luật có liên quan. Tổ chức triển khai các nhiệm vụ về chuyển đổi số theo kế
hoạch, chỉ đạo của cấp trên và nghị quyết của Đảng ủy, Hội đồng nhân dân xã,
bảo đảm tính liên thông, đồng bộ, hiệu quả.
2. Việc gửi, nhận văn bản, tài liệu, hồ sơ công việc, báo cáo và kết quả xử
lý công việc trong nội bộ Ủy ban nhân dân xã được thực hiện trên môi trường điện
tử, trừ trường hợp công việc thuộc danh mục bí mật nhà nước. Cơ quan, tổ chức,
-- 3 of 31 --
3
đơn vị và cá nhân có trách nhiệm sử dụng Hệ thống quản lý văn bản và điều hành
theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
3. Cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân xã
a) Ủy ban nhân dân xã thảo luận và quyết định các vấn đề được quy định
tại khoản 2 Điều 40 Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các vấn đề khác
theo quy định của pháp luật và quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân xã;
b) Các phiên họp có thể tổ chức theo hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc kết
hợp giữa trực tiếp với trực tuyến. Đối với một số vấn đề do yêu cầu cấp bách hoặc
không nhất thiết phải tổ chức thảo luận tập thể, theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân xã, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã (sau đây gọi là
Văn phòng) gửi toàn bộ hồ sơ và phiếu lấy ý kiến đến từng thành viên Ủy ban nhân
dân xã để xin ý kiến. Việc lấy ý kiến có thể được thể hiện bằng phiếu biểu quyết điện
tử thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành hoặc hình thức khác do Chủ
tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định. Phiếu lấy ý kiến điện tử hoặc phiếu bằng hình
thức khác đều có giá trị như nhau. Việc lập, gửi, lưu trữ và xử lý phiếu biểu quyết
điện tử phải bảo đảm an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu và tuân thủ các quy định của
pháp luật về giao dịch điện tử, văn thư, lưu trữ;
c) Biểu quyết có thể được thực hiện bằng hình thức biểu quyết công khai, gửi
phiếu ghi ý kiến hoặc bằng hình thức biểu quyết điện tử thông qua hệ thống quản lý văn
bản và điều hành hoặc hình thức khác. Trường hợp áp dụng hình thức biểu quyết điện
tử hoặc hình thức khác, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định trên cơ sở bảo đảm
nguyên tắc công khai, dân chủ, minh bạch và đúng quy định của pháp luật;
d) Trường hợp lấy ý kiến các thành viên Ủy ban nhân dân xã bằng phiếu
lấy ý kiến thì thực hiện như sau:
Trường hợp có quá nửa tổng số thành viên Ủy ban nhân dân xã đồng ý thì
Văn phòng báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định và báo cáo Ủy ban
nhân dân xã tại phiên họp gần nhất;
Trường hợp không có quá nửa số thành viên Ủy ban nhân dân xã đồng ý
thì Văn phòng báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định việc đưa nội dung
ra thảo luận tại phiên họp Ủy ban nhân dân xã;
đ) Việc xem xét, trình các dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã,
dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân xã là các văn bản quy phạm pháp luật
thực hiện theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật
và quy trình hướng dẫn tại Chương III của Quy chế này.
-- 4 of 31 --
4
Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Chủ
tịch Ủ y ban nhân dân xã
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã lãnh đạo, điều hành công việc của Ủy ban nhân
dân xã; chịu trách nhiệm cá nhân và cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân
xã chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân xã theo quy định của
Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã được thay mặt Ủy ban nhân dân xã quyết
định những vấn đề thuộc Ủy ban nhân dân xã và báo cáo Ủy ban nhân dân tại
phiên họp gần nhất, trừ các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 2 Điều 40
Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định của pháp luật và tổ chức thực hiện
các nhiệm vụ được phân cấp, ủy quyền từ Ủy ban nhân dân tỉnh. Việc ủy quyền
cho đơn vị sự nghiệp công lập chỉ thực hiện đối với các nhiệm vụ, quyền hạn
nhằm tăng quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp công lập trong việc quản trị đơn
vị và cung ứng dịch vụ công.
4. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã
a) Triệu tập, chủ trì và quyết định các vấn đề đưa ra thảo luận tại phiên họp
Ủy ban nhân dân xã;
b) Chỉ đạo, xử lý công việc trên môi trường điện tử phù hợp với thực tiễn
tại địa phương. Văn phòng chịu trách nhiệm làm đầu mối giúp Chủ tịch Ủy ban
nhân dân xã xử lý các công việc tại khoản này;
c) Trực tiếp chỉ đạo giải quyết những vấn đề quan trọng, cấp bách, những
vấn đề có tính chất phức tạp, liên ngành liên quan đến nhiều lĩnh vực, cơ quan, tổ
chức, đơn vị trên địa bàn và những vấn đề thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên
môn nhưng có tính chất quan trọng. Huy động, tham khảo ý kiến chuyên môn từ
cơ quan cấp trên, các đoàn thể, tổ chức liên quan để tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy
ban nhân dân xã giải quyết công việc quan trọng, có tính liên ngành;
d) Phân công cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thực hiện một hoặc một
số nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể thuộc phạm vi thẩm quyền của Ủy ban nhân dân
xã hoặc được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân
cấp, người đứng đầu cơ quan, tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền.
Khi vắng mặt tại cơ quan, phân công một Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã để
điều hành, giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân xã.
Khi phân công Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thực hiện một hoặc một số
nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh phân cấp, người đứng đầu cơ quan, tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp
-- 5 of 31 --
5
tỉnh ủy quyền thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã chịu trách nhiệm trước cơ quan, tổ
chức, cá nhân ủy quyền về việc phân công Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thực
hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn được ủy quyền;
đ) Ủy quyền cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban
nhân dân xã thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn mà mình được giao
theo quy định của pháp luật trong khoảng thời gian xác định trừ trường hợp pháp
luật quy định không được ủy quyền;
e) Thay mặt Ủy ban nhân dân xã ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân xã hoặc giao Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ký các văn bản của
Ủy ban nhân dân xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã trong phạm vi lĩnh vực, công
việc đã phân công cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã; ban hành các văn bản
chỉ đạo, điều hành để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định;
g) Họp, làm việc với Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, lãnh đạo các cơ quan,
tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình và các cơ quan khác có liên quan
để giải quyết công việc;
h) Ngoài các cách thức trên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã giải quyết công việc
thông qua các hình thức: đi công tác; kiểm tra, đôn đốc tổ chức thực hiện cơ chế,
chính sách, pháp luật tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa bàn thôn; giải trình, trả lời chất
vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân; trả lời kiến nghị của cử tri; họp báo và chỉ đạo
xử lý thông tin báo chí; đối thoại với Nhân dân; tiếp công dân; tiếp khách trong tỉnh
và ngoài tỉnh; các cách thức khác theo quy định pháp luật.
Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Phó
Chủ tịch Ủ y ban nhân dân xã
1. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo phân
công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã; chịu trách nhiệm cá nhân trước Chủ tịch Ủy
ban nhân dân xã và trước pháp luật về các quyết định thuộc lĩnh vực, địa bàn, phạm
vi, quyền hạn được phân công; đồng thời, cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân
dân xã chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân xã theo quy định
tại khoản 2 Điều 40 Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân xã, nhân danh Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã khi giải quyết công việc
thuộc lĩnh vực phân công và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.
2. Cách thức giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã
a) Chỉ đạo, đôn đốc các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân
cấp mình xây dựng và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các
cơ chế, chính sách, đề án phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương trong phạm vi
ngành, lĩnh vực, cơ quan được phân công phụ trách theo đúng chủ trương, chính
-- 6 of 31 --
6
sách, pháp luật phù hợp với các văn bản chỉ đạo của cấp trên và tình hình thực tế
của địa phương, bảo đảm tính khả thi, hiệu quả cao;
b) Chỉ đạo, kiểm tra các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân
cấp mình thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật và nhiệm vụ thuộc phạm
vi được phân công phụ trách;
c) Họp, làm việc với lãnh đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban
nhân dân cấp mình và các cơ quan khác có liên quan để giải quyết công việc;
d) Cho ý kiến về các vấn đề liên quan đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, lĩnh
vực phụ trách trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã hoặc Ủy ban nhân dân
xã xem xét, quyết định; trường hợp vấn đề liên quan đến lĩnh vực do Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân xã khác phụ trách thì trực tiếp phối hợp để giải quyết;
đ) Định kỳ các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã tổng hợp tình hình công
việc mình phụ trách báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã bằng văn bản hoặc tại
cuộc họp giao ban. Trong chỉ đạo điều hành, nếu có vấn đề liên quan hoặc thuộc
lĩnh vực Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã trực tiếp phụ trách, những vấn đề phát sinh
ngoài kế hoạch, những vấn đề chưa được quy định, các Phó Chủ tịch chủ động đề
xuất, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quyết định. Nếu vấn đề thuộc thẩm quyền
của Ủy ban nhân dân xã thì báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân để đưa ra phiên
họp Ủy ban nhân dân xã thảo luận, quyết định.
3. Trong phạm vi lĩnh vực được phân công, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
xã có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:
a) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, dự thảo nghị quyết
của Hội đồng nhân dân xã thuộc lĩnh vực được phân công, trình Ủy ban nhân dân
xã xem xét, thảo luận và quyết định trước khi trình Hội đồng nhân dân xã; chỉ đạo
cơ quan chuyên môn chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân
dân xã thuộc lĩnh vực được phân công, trình Ủy ban nhân dân xã xem xét, thảo
luận và quyết định; chỉ đạo xây dựng các văn bản hành chính khác để thực hiện
các chính sách, biện pháp, quy hoạch, kế hoạch, Chương trình, đề án, dự án; báo
cáo sơ kết, tổng kết phát triển ngành, lĩnh vực tại địa phương (sau đây gọi tắt là
văn bản, đề án, dự án) trình Ủy ban nhân dân xã và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã;
b) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong
việc tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật, các nghị quyết của Ban Chấp hành, Ban
Thường vụ Đảng ủy xã, các nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, các quyết định,
văn bản hành chính khác của Ủy ban nhân dân và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã,
các chủ trương, chính sách, pháp luật thuộc lĩnh vực mình phụ trách; phát hiện và đề
xuất những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung. Trường hợp phát hiện cơ quan, tổ chức, đơn
vị ban hành văn bản hoặc thực hiện nhiệm vụ trái quy định của pháp luật thì thay mặt
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định tạm đình chỉ việc thi hành văn bản hoặc
-- 7 of 31 --
7
nhiệm vụ trái quy định, đồng thời kịp thời đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã
biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật;
c) Nhân danh Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã chỉ đạo, xử lý những vấn đề phát sinh
hàng ngày thuộc phạm vi, lĩnh vực, địa bàn mình phụ trách; nghiên cứu phát hiện và đề
xuất những vấn đề về chính sách cần bổ sung, sửa đổi thuộc phạm vi, lĩnh vực, địa bàn
được phân công, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã xem xét, quyết định;
d) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã theo dõi tình hình cải cách thủ tục
hành chính, hoạt động tổ chức bộ máy, chuyển đổi số, nhân sự của cơ quan, tổ
chức, đơn vị, chỉ đạo giải quyết các vấn đề nội bộ trong các cơ quan, tổ chức, đơn
vị thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách; chỉ đạo trao đổi thống nhất với cơ
quan, tổ chức, đơn vị về các nội dung liên quan hoặc có tác động đến lĩnh vực,
ngành, cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao phụ trách trước khi trình Ủy ban nhân
dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã xem xét, quyết định.
4. Trường hợp được Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã phân công trong thời gian
Chủ tịch Ủy ban nhân dân vắng mặt hoặc lý do khác không có mặt tại cơ quan thì Phó
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã được thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Lãnh đạo và sử dụng bộ máy Văn phòng để duy trì thường xuyên các
hoạt động chung của Ủy ban nhân dân xã;
b) Giải quyết các công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã và khi được
Chủ tịch Ủy ban nhân dân giao, giải quyết cả công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân xã khi Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân đó đi công tác hoặc vắng mặt tại
cơ quan vì lý do khác.
5. Ngoài các cách thức trên, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã giải quyết công
việc thông qua các hình thức: đi công tác; kiểm tra, đôn đốc tổ chức thực hiện cơ chế,
chính sách, pháp luật tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa bàn thôn; giải trình, trả lời chất
vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân; trả lời kiến nghị của cử tri; họp báo và chỉ đạo xử
lý thông tin báo chí; tiếp công dân; tiếp khách trong tỉnh và ngoài tỉnh; các cách thức
khác theo quy định pháp luật và phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.
Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Ủ y
viên Ủ y ban nhân dân xã
1. Ủy viên Ủy ban nhân dân xã thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy
định của pháp luật và phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã; có trách nhiệm
chủ động, tích cực tham gia giải quyết các công việc chung của tập thể Ủy ban
nhân dân xã; chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Ủy ban nhân dân xã và Chủ
tịch Ủy ban nhân dân xã về công việc thuộc lĩnh vực được phân công; đồng thời,
cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân xã chịu trách nhiệm tập thể về
-- 8 of 31 --
8
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân theo quy định tại khoản 2
Điều 40. Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
2. Ủy viên Ủy ban nhân dân xã chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Ủy
ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã; cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh về
ngành, lĩnh vực phụ trách, Ủy viên Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm xem xét, trình
Ủy ban nhân dân xã, Chủ tịch Ủy b