Mục lục - 10 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định một số cơ chế, chính sách đối với cán bộ quản lý,
giáo viên, học sinh các trường trung học phổ thông chuyên và học sinh của tỉnh
Hưng Yên tham gia các đội tuyển dự thi các giải quốc gia, khu vực, châu lục,
quốc tế.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Học sinh trường trung học phổ thông chuyên trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
2. Học sinh của tỉnh Hưng Yên tham gia các đội tuyển dự thi kỳ thi hoặc
cuộc thi (gọi chung là kỳ thi) chọn học sinh giỏi quốc gia các môn học do Bộ
Giáo dục và Đào tạo tổ chức (gọi chung là kỳ thi cấp Quốc gia); các kỳ thi khu
vực Đông Nam Á (gọi chung là kỳ thi cấp khu vực); kỳ thi châu Á (gọi chung là
kỳ thi cấp châu lục); kỳ thi quốc tế (gọi chung là kỳ thi cấp quốc tế) do Bộ Giáo
dục và Đào tạo quyết định cử tham gia.
3. Học sinh tại khoản 1, 2 Điều này đoạt giải trong các kỳ thi cấp quốc gia,
cấp khu vực, cấp châu lục, cấp quốc tế.
4. Cán bộ quản lý, giáo viên trường trung học phổ thông chuyên trực tiếp
bồi dưỡng học sinh đoạt giải trong các kỳ thi cấp quốc gia, cấp khu vực, cấp
châu lục, cấp quốc tế.
Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ
1. Chính sách trong Nghị quyết này phải bảo đảm đúng đối tượng, thực
hiện kịp thời, công bằng, công khai, minh bạch.
2. Trường hợp các đối tượng được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ của tỉnh
thì chỉ được áp dụng 01 chính sách cao nhất.
Điều 4. Học bổng khuyến khích học tập cho học sinh trường trung học
phổ thông chuyên
1. Học bổng khuyến khích học tập cấp cho học sinh trường trung học phổ
thông chuyên có kết quả rèn luyện đạt mức tốt và kết quả học tập đạt mức tốt
trong kỳ xét và được xếp theo các mức như sau:
a) Học bổng khuyến khích học tập dành cho học sinh được chọn vào đội
tuyển của tỉnh tham dự một trong các kỳ thi cấp quốc gia, cấp khu vực, cấp châu
lục, cấp quốc tế: Mức học bổng cấp cho một học sinh một tháng bằng 06 (sáu)
lần mức học phí hiện hành của trường;
b) Học bổng khuyến khích học tập dành cho học sinh đoạt từ giải Ba trở
lên của kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh: Mức học bổng cấp cho một học sinh
một tháng bằng 05 (năm) lần mức học phí hiện hành của trường;
-- 2 of 5 --
7 CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 08/Ngày 26-02-2026
c) Học bổng khuyến khích học tập dành cho học sinh có điểm môn chuyên
của kỳ xét cấp từ 8,5 trở lên: Mức học bổng cấp cho một học sinh một tháng
bằng 04 (bốn) lần mức học phí hiện hành của trường.
2. Hiệu trưởng trường trung học phổ thông chuyên căn cứ kết quả học tập,
thành tích của học sinh tại các kỳ thi trong năm học và số suất học bổng của năm
học để quyết định việc cấp học bổng khuyến khích học tập cho học sinh theo thứ
tự như sau:
a) Học sinh là thành viên đội tuyển của tỉnh tham dự một trong các kỳ thi
học sinh giỏi cấp quốc gia, cấp khu vực, cấp châu lục, cấp quốc tế;
b) Học sinh đoạt từ giải Ba trở lên của kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh;
c) Học sinh có điểm môn chuyên của kỳ xét cấp từ 8,5 trở lên.
3. Học sinh đủ điều kiện được cấp học bổng thì được xét cấp vào cuối học
kỳ. Học sinh chỉ được hưởng 01 mức học bổng khuyến khích học tập cao nhất
và được hưởng không quá 09 tháng trong năm học (Học kỳ I: 04 tháng; học kỳ
II: 05 tháng).
4. Số lượng học sinh được hưởng học bổng khuyến khích hằng năm không
quá 60% tổng số học sinh của trường.
Điều 5. Chính sách hỗ trợ chi phí sinh hoạt cho học sinh trường trung
học phổ thông chuyên
1. Hỗ trợ chỗ ở và chi phí khác cho học sinh trường trung học phổ thông
chuyên có nơi thường trú cách xa trường từ 10km trở lên (tính theo Google
Maps): Học sinh ở nội trú tại trường được miễn phí chỗ ở và được hỗ trợ
750.000 đồng/tháng. Trường hợp nhà trường không bố trí được chỗ ở nội trú cho
học sinh có nhu cầu, ngoài việc học sinh được hỗ trợ 750.000 đồng/tháng thì còn
được hỗ trợ thêm tiền chỗ ở với mức 280.000 đồng/tháng.
2. Khoản hỗ trợ chi phí sinh hoạt được cấp theo tháng. Thời gian hưởng
không quá 09 tháng trong năm học. Học sinh được hưởng các chế độ, chính sách
khác theo quy định của Trung ương vẫn được hưởng hỗ trợ chi phí sinh hoạt quy
định tại Nghị quyết này.
Điều 6. Thưởng cho học sinh đoạt giải trong các kỳ thi cấp quốc gia,
cấp khu vực, cấp châu lục, cấp quốc tế
1. Đoạt giải kỳ thi cấp quốc gia
a) Giải Nhất và tương đương: 25 triệu đồng;
b) Giải Nhì và tương đương: 20 triệu đồng;
c) Giải Ba và tương đương: 15 triệu đồng;
d) Giải Khuyến khích: 08 triệu đồng.
2. Đoạt giải kỳ thi cấp khu vực
a) Giải Nhất và tương đương: 50 triệu đồng;
-- 3 of 5 --
CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 08/Ngày 26-02-2026 8
b) Giải Nhì và tương đương: 35 triệu đồng;
c) Giải Ba và tương đương: 25 triệu đồng;
d) Giải Khuyến khích: 15 triệu đồng.
3. Đoạt giải kỳ thi cấp châu lục
a) Giải Nhất và tương đương: 150 triệu đồng;
b) Giải Nhì và tương đương: 100 triệu đồng;
c) Giải Ba và tương đương: 45 triệu đồng;
d) Giải Khuyến khích: 25 triệu đồng.
4. Đoạt giải kỳ thi cấp quốc tế
a) Giải Nhất và tương đương: 250 triệu đồng;
b) Giải Nhì và tương đương: 160 triệu đồng;
c) Giải Ba và tương đương: 110 triệu đồng;
d) Giải Khuyến khích: 50 triệu đồng.
Điều 7. Thưởng cho cán bộ quản lý, giáo viên trường trung học phổ
thông chuyên bồi dưỡng học sinh đoạt giải trong các kỳ thi cấp quốc gia,
cấp khu vực, cấp châu lục, cấp quốc tế
1. Mức thưởng dành cho giáo viên bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi bằng
50% tổng tiền thưởng của học sinh trong đội tuyển đoạt giải của trường chuyên
đó (trong đó: 28% tổng tiền thưởng dành cho giáo viên phụ trách chính đội
tuyển, 12% tổng tiền thưởng dành cho giáo viên phó phụ trách đội tuyển; 10%
tổng tiền thưởng dành cho giáo viên khác tham gia bồi dưỡng đội tuyển).
2. Mức thưởng dành cho cán bộ quản lý trường trung học phổ thông chuyên
được giao bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi
a) Bằng 18% tổng tiền thưởng của học sinh dự thi đoạt giải cấp khu vực,
cấp châu lục, cấp quốc tế của trường chuyên đó (trong đó: 8% dành cho Hiệu
trưởng, 10% dành cho Phó Hiệu trưởng);
b) Bằng 18% tổng tiền thưởng của học sinh của trường chuyên đó (trong
đó: 8% dành cho Hiệu trưởng, 10% dành cho Phó Hiệu trưởng) khi có tỉ lệ học
sinh dự thi đoạt giải học sinh giỏi cấp quốc gia của trường đạt từ 60% trở lên
(tính theo số lượng thí sinh được đăng ký dự thi tối đa theo quy định của Bộ
Giáo dục và Đào tạo) hoặc trường có học sinh đoạt giải Nhất cấp quốc gia.
Điều 8. Nguồn kinh phí
Ngân sách nhà nước cấp tỉnh chi cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo theo
quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.
-- 4 of 5 --
9 CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 08/Ngày 26-02-2026
Điều 9. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2026 và thay thế
Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Thái Bình quy định một số cơ chế, chính sách đối với cán bộ quản
lý, giáo viên, học sinh trường trung học phổ thông chuyên Thái Bình.
Điều 10. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này đảm
bảo theo đúng quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân
tỉnh, các Tổ đại biểu và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật giám sát việc thực hiện
Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên Khóa XVII Kỳ
họp thứ 36 thông qua ngày 10 tháng 02 năm 2026./.
CHỦ TỊCH
Trần Quốc Văn
-- 5 of 5 --