Thông tư0721/TTBan hành: 02/02/2021Còn hiệu lực
Thông tư Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (13)
- Sửa đổiNghị định 101/2017/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 101/2017/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 204/2004/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 101/2017/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 204/2004/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 101/2017/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 204/2004/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 204/2004/NĐ-CP
- Sửa đổiThông tư 08/2023/TT-BGDĐT
- Sửa đổiThông tư 01/2021/TT-BGDĐT
Mục lục - 6 điều ▼
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ
nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập.
2. Thông tư này áp dụng đối với viên chức giảng dạy chương trình giáo dục
trung học cơ sở, bao gồm: giáo viên, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giám đốc, phó
giám đốc (sau đây gọi chung là giáo viên trung học cơ sở) trong các trường trung
học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp trung học cơ sở, trung tâm giáo
dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trường
1 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số
01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02
tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công
lập có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ
tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 17/2013/NĐ-
CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán
bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ quy định về
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10
năm 2021 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP
ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên
chức;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị định số 86/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-
BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục
mầm non, phổ thông công lập”.
-- 2 of 18 --
3
chuyên biệt công lập (sau đây gọi chung là trường trung học cơ sở công lập) và các
tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
3. Các trường trung học cơ sở tư thục có thể vận dụng quy định tại Thông tư này
để tuyển dụng, sử dụng và quản lý giáo viên.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Mã số, hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở
Chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở bao gồm:
1. Giáo viên trung học cơ sở hạng III - Mã số V.07.04.32.
2. Giáo viên trung học cơ sở hạng II - Mã số V.07.04.31.
3. Giáo viên trung học cơ sở hạng I - Mã số V.07.04.30.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. a. Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp2
1. Chấp hành các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà
nước, các quy định của ngành và địa phương về giáo dục trung học cơ sở.
2. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm
chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh.
3. Thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng học sinh; bảo vệ các quyền và lợi
ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
4. Thực hiện nghiêm các quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ chung của viên
chức và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đạo đức nhà giáo.
Chương II
TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
Chương II TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
Điều 3. Giáo viên trung học cơ sở hạng III - Mã số V.07.04.32
1. Nhiệm vụ
a) Xây dựng kế hoạch giáo dục của môn học được phân công và tham gia xây
dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn theo mục tiêu, chương trình giáo dục
cấp trung học cơ sở;
2 Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 08/2023/TT-
BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-
BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức
giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng
5 năm 2023.
-- 3 of 18 --
4
b) Dạy học và giáo dục học sinh theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà
trường và tổ chuyên môn; quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà
trường tổ chức;
c) Sử dụng các phương pháp dạy học, giáo dục theo hướng phát huy năng lực,
phẩm chất của học sinh, tích cực hóa hoạt động của học sinh;
d) Thực hiện các hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của
học sinh theo quy định;
đ) Tham gia phát hiện, bồi dưỡng học sinh năng khiếu hoặc phụ đạo học sinh
yếu kém hoặc hướng dẫn sinh viên thực tập sư phạm (nếu có);
e) Tổ chức các hoạt động tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh và cha mẹ
học sinh của lớp được phân công;
g) Phối hợp với các tổ chức, cá nhân có liên quan để thực hiện các hoạt động
dạy học, giáo dục, tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh;
h) Tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn; tham gia nghiên cứu khoa học;
hoàn thành hệ thống hồ sơ quản lý hoạt động giáo dục theo quy định; thực hiện công
tác phổ cập giáo dục trung học cơ sở và giáo dục hòa nhập trong phạm vi được phân
công; tham gia tổ chức các hội thi (của giáo viên hoặc học sinh) từ cấp trường trở
lên (nếu có);
i) Hoàn thành các khóa đào tạo, chương trình bồi dưỡng theo quy định; tự học,
tự bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;
k) Thực hiện các nhiệm vụ khác do hiệu trưởng phân công.
2.3 (Được bãi bỏ)
3. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên
trung học cơ sở.
Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo
giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi
3 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 13 Điều 3 của Thông tư số 08/2023/TT-
BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-
BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức
giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng
5 năm 2023.
-- 4 of 18 --
5
dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học cơ sở theo chương trình do
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
b)4 Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên
trung học cơ sở.
4. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Nắm được chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước,
quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục trung học cơ sở và triển
khai thực hiện vào nhiệm vụ được giao;
b) Nắm vững kiến thức của môn học được phân công giảng dạy; có khả năng
xây dựng được kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng
lực học sinh;
c) Có khả năng áp dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học và giáo dục phát
triển phẩm chất, năng lực học sinh, tích cực hóa hoạt động của học sinh;
d) Sử dụng được các phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và
sự tiến bộ của học sinh theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh;
đ) Có khả năng tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; lồng ghép các hoạt
động tư vấn tâm lý, hướng nghiệp vào trong hoạt động dạy học và giáo dục;
e) Xây dựng được mối quan hệ hợp tác với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá
nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;
g) Xây dựng và thực hiện kế hoạch học tập, bồi dưỡng phát triển chuyên môn,
nghiệp vụ của bản thân;
h)5 Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề nghiệp; có
khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí
việc làm.
4 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 08/2023/TT-
BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-
BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức
giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng
5 năm 2023.
5 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 08/2023/TT-
BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-
BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức
giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng
5 năm 2023.
-- 5 of 18 --
6
Chương II TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
Điều 4. Giáo viên trung học cơ sở hạng II - Mã số V.07.04.31
1. Nhiệm vụ
Ngoài những nhiệm vụ của giáo viên trung học cơ sở hạng III, giáo viên trung
học cơ sở hạng II phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Làm báo cáo viên hoặc dạy minh họa ở các lớp bồi dưỡng giáo viên hoặc dạy
thử nghiệm các mô hình, phương pháp, công nghệ mới từ cấp trường trở lên; chủ trì
các nội dung bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên đề ở tổ chuyên môn hoặc tham gia xây
dựng học liệu điện tử;
b) Tham gia hướng dẫn hoặc đánh giá các sản phẩm nghiên cứu khoa học và
công nghệ từ cấp trường trở lên;
c) Tham gia các hoạt động xã hội, phục vụ cộng đồng; thu hút sự tham gia của
các tổ chức, cá nhân trong việc tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;
d) Tham gia đoàn đánh giá ngoài; hoặc công tác kiểm tra chuyên môn, nghiệp
vụ cho giáo viên từ cấp trường trở lên;
đ) Tham gia ban giám khảo hoặc ban ra đề hoặc người hướng dẫn trong các hội
thi (của giáo viên hoặc học sinh) từ cấp trường trở lên (nếu có).
2.6 (Được bãi bỏ)
3. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên
trung học cơ sở.
Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo
giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi
dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học cơ sở theo chương trình do
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
b)7 Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên
trung học cơ sở.
6 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 13 Điều 3 của Thông tư số 08/2023/TT-
BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-
BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức
giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng
5 năm 2023.
7 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 08/2023/TT-
BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-
BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức
giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng
5 năm 2023.
-- 6 of 18 --
7
4. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước,
quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục trung học cơ sở và triển
khai thực hiện có kết quả vào nhiệm vụ được giao;
b) Có khả năng điều chỉnh linh hoạt kế hoạch dạy học và giáo dục phù hợp với
điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương; có khả năng xây dựng bài học theo
chủ đề liên môn;
c) Chủ động cập nhật và có khả năng vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương
pháp, công nghệ dạy học và giáo dục đáp ứng mục tiêu chương trình giáo dục phổ
thông, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương;
d) Chủ động cập nhật và có khả năng vận dụng sáng tạo các hình thức, phương
pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh theo
hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh;
đ) Có khả năng vận dụng có hiệu quả các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp
phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;
e) Chủ động, tích cực tạo dựng mối quan hệ hợp tác lành mạnh, tin tưởng với
cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt
động dạy học, giáo dục học sinh;
g) Chủ động nghiên cứu và có khả năng cập nhật kịp thời các yêu cầu mới về
chuyên môn, nghiệp vụ; có khả năng vận dụng sáng tạo, phù hợp, có hiệu quả các
hình thức nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;
h)8 Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề nghiệp; có
khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí
việc làm;
i) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở; hoặc được nhận bằng khen, giấy
khen từ cấp huyện trở lên; hoặc được công nhận đạt một trong các danh hiệu: giáo
viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi từ cấp trường trở lên, giáo viên làm
Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi từ cấp huyện trở lên;
8 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 08/2023/TT-
BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-
BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức
giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng
5 năm 2023.
-- 7 of 18 --
8
k)9 Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung
học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31) phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp
giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32) hoặc tương đương đủ từ 09
(chín) năm trở lên (không kể thời gian tập sự) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ
đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.
Chương II TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
Điều 5. Giáo viên trung học cơ sở hạng I - Mã số V.07.04.30
1. Nhiệm vụ
Ngoài những nhiệm vụ của giáo viên trung học cơ sở hạng II, giáo viên trung
học cơ sở hạng I phải thực hiện những nhiệm vụ sau:
a) Tham gia biên soạn hoặc thẩm định hoặc lựa chọn sách giáo khoa, tài liệu giáo
dục địa phương hoặc các tài liệu dạy học khác và tài liệu bồi dưỡng cho giáo viên;
b)10 Làm báo cáo viên, chia sẻ kinh nghiệm hoặc dạy minh họa ở các lớp tập
huấn, bồi dưỡng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ giáo viên từ cấp huyện trở lên
hoặc tham gia dạy học trên truyền hình;
c) Chủ trì triển khai, hướng dẫn đồng nghiệp triển khai các chủ trương, nội dung
đổi mới của ngành;
d) Tham gia công tác kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên từ cấp
huyện trở lên; tham gia đánh giá hoặc hướng dẫn các sản phẩm nghiên cứu khoa học
và công nghệ từ cấp huyện trở lên;
đ) Tham gia ban tổ chức hoặc ban giám khảo hoặc ban ra đề trong các hội thi
(của giáo viên hoặc học sinh) từ cấp huyện trở lên (nếu có).
2.11 (Được bãi bỏ)
9 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 3 của Thông tư số 08/2023/TT-
BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-
BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức
giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng
5 năm 2023.
10 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 3 của Thông tư số 08/2023/TT-
BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-
BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức
giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng
5 năm 2023.
11 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 13 Điều 3 của Thông tư số 08/2023/TT-
BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-
BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức
giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng
5 năm 2023.
-- 8 of 18 --
9
3. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a)12 Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên
trung học cơ sở.
Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo
giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi
dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học cơ sở theo chương trình do
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
b)13 Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên
trung học cơ sở.
4. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Tích cực, chủ động thực hiện và tuyên truyền vận động, hướng dẫn đồng
nghiệp thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước,
quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục trung học cơ sở vào nhiệm
vụ được giao;
b) Có khả năng thực hiện và hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp xây dựng kế hoạch
dạy học và giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương;
hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp xây
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.