CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 51. và 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 đề nghị Hội đồng xét xử c hấp
nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị P, cụ thể: - Về hôn nhân: Chị Trần Thị P được ly hôn với anh Nguyễn Văn T, cấp dưỡng vợ chồng không xem xét. - Về con chung: Không xem xét. - Tài sản chung, nợ chung: Không xem xét. - Về á n phí: Do chị P là nguyên đơn nên phải chịu á n phí không có giá ngạch theo quy định tại theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2026 là 300.000đồng. NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA Á N: Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định: [1].Về tố tụng: Chị Trần Thị P vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm nhưng tự nguyện có đơn đề nghị Tòa á n xét xử vắng mặt vì vậy Hội đồng xét xử c ăn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015 vẫn tiến hành xét xử vắng mặt đương sự là đúng qui định. Anh Nguyễn Văn T vắng mặt trong quá trình giải quyết, xét xử vụ án không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mặc dù đã được Tòa á n triệu tập hợp lệ, theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ á n vắng mặt bị đơn. [2]. Về nội dung: Nguyên đơn và bị đơn có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là xã V, tỉnh Vĩnh Long ) vào ngày 16/8/2002, theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Theo nguyên đơn sau khi kết hôn và sống 3 chung một thời gian thì cả hai phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân phát sinh mẫu thuẫn do vợ chồng hay thường xuyên cãi vã, anh T không quan tâm chăm lo cho gia đình và từ năm 2018, hai người đã sống ly thân cho đến nay. Anh T đã được tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ á n, Thông báo về việc mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải vụ á n nhưng anh không đến Tòa á n theo thông báo, cũng không có ý kiến bằng văn bản gửi cho Tòa á n. Từ những phân tích, đánh giá như trên, Hội đồng xét xử nhận định nguyên đơn cương quyết ly hôn còn bị đơn dù biết ly hôn là chấm dứt quan hệ hôn nhân nhưng bị đơn đã bỏ mặc cho nguyên đơn tự giải quyết, không cùng nguyên đơn có các biện pháp tích cực nhằ m cải thiện tình trạng hôn nhân của cả hai để kéo dài mối quan hệ hôn nhân. Như vậy tình trạng hôn nhân của cả hai đã trầm trọng, đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được vì vậy Hội đồng xét xử cần thiết phải chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn cho ly hôn là phù hợp với quy định tại Điều 51 và 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Nguyên đơn không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn là do tự nguyện vì vậy cần ghi nhận. Anh T vắng mặt tại phiên tòa nên không có yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn vì vậy Hội đồng xét xử không xem xét. Về con chung: Chị P và anh T có 01 người chung tên chung tên Nguyễn Phi C, sinh ngày 18/10/2002, hiện đã thành niên có khả năng lao động và nuôi sống được bản thân vì vậy Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết là phù hợp. Về tài sản chung: Đương sự trình bày không có vì vậy Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết, nếu sau này phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết bằng vụ á n khác. Về nợ chung: Đương sự trình bày không có vì vậy Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết, nếu sau này phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết bằng vụ án khác. Lời phát biểu của Vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long tại phiên tòa về hình thức, nội dung vụ á n là phù hợp với việc xem xét, đánh giá chứng cứ của Hội đồng xét xử v ì vậy được Hội đồng xét xử chấp nhận. [3].Về á n phí dân sự sơ thẩm: Chị P phải có nghĩa vụ chịu á n phí không có giá ngạch theo quy định. Vì các lẽ trên, QUYẾT ĐỊNH: Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Đi ều 39; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015;
tiến đến hôn nhân, cả hai có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện
C, tỉnh Bến Tre (nay là xã V, tỉnh Vĩnh Long ) vào ngày 16/8/2002. Sau khi cưới,
chị P với anh T chung sống hạnh phúc một thời gian, đến năm 2018 đã phát sinh
mâu thuẫn và ly thân cho đến nay. Quá trình sống chung, anh chị có 01 c on
chung tên Nguyễn Phi C, sinh ngày 18/10/2002, hiện đã thành niên.
2
Nguyên nhân phát sinh mẫu thuẫn do vợ chồng hay thường xuyên cãi vã,
anh T không quan tâm chăm lo cho gia đình.
Về hôn nhân: Nay xác định tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn, mâu
thuẫn ngày càng trầm trọng hơn, chị P yêu cầu được ly hôn với anh T, sau khi ly
hôn chị P không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng.
Về con chung: Đã trưởng thành không yêu cầu xem xét việc nuôi con.
Tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Bị đơn anh Nguyễn Văn T vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ á n
không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ng ại khách quan nên không có lời trình
bày.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long phát biểu ý kiến
về việc tuân theo pháp luật tố tụng và nội dung giải quyết vụ án:
Trong quá trình giải quyết vụ á n Thẩm phán được phân công giải quyết vụ á
n đ ã tiến hành giải quyết vụ á n theo đúng quy định của pháp luật tố tụng. Tại
phiên tòa Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng theo trình tự, thủ tục tố tụng.
Về nội dung:
Áp dụng các Điều 21, 28, 35, 39 và 227 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015;
Điều 51. và 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, th u, nộp, quản lý và sử dụng á n phí và lệ phí Tòa á n. Cụ thể tuyên: 4 Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Trần Thị P đối với bị đơn anh Nguyễn Văn T.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị P được ly hôn với anh Nguyễn Văn
T. Ghi nhận chị Trần Thị P không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ, chồng sau khi ly hôn.
2. Về con chung:
Chị Trần Thị P và anh Nguyễn Văn T có 01 người chung tên chung tên Nguyễn Phi C, sinh ngày 18/10/2002, hiện đã thành niên có khả năng lao động và nuôi sống được bản thân.
3. Về tài sản chung: Không có.
4. Về nợ chung: Không có.
5. Về á n phí dân sự sơ thẩm:
Chị Trần Thị P phải có nghĩa vụ chịu số tiền 300.000đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng theo biên lai thu tạm ứng á n phí, lệ phí tòa á n số 0013039 ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Thi hành á n dân sự tỉnh Vĩnh Long. 6.Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản á n trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản á n hoặc bản á n được tống đạ t hợp lệ. Trường hợp bản á n, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành á n dân sự thì người được thi hành á n dân sự, người phải thi hành á n dân sự có quyền thỏa thuận thi hành á n, quyền yêu cầu thi hành á n, tự nguyện thi hành á n hoặc bị cưỡng chế thi hành á n theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, và Điều 9 Luật Thi hành á n dân sự; thời hiệu thi hành á n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành á n dân sự. Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM - Các đương sự ; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA - Phòng GĐ, KT, TT và THA TAND tỉnh Vĩnh Long; -VKSND khu vực 6-Vĩnh Long; - THADS tinh Vĩnh Long; - UBND xã V, tỉnh Vĩnh Long; - Lưu: VT, hồ sơ vụ á n. Đào Chí Cường 5 THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Nguyễn Văn Hơn Nguyễn Thanh Hùng THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đào Chí Cường Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM -Các đương sự; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA -TAND tỉnh Bến Tre; -VKSND huyện C, tỉnh Bến Tre; -Chi cục THADS huyện C, tỉnh Bến Tre; -UBND xã Vĩnh Bình, huyện C, tỉnh Bến Tre; -Lưu VP, hồ sơ vụ á n. Đào Chí Cường
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.