Mục lục - 4 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ kiểm
định thiết bị xếp dỡ, thiết bị áp lực sử dụng trong giao thông vận tải (trừ thiết bị
phục vụ vào mục đích quốc phòng, an ninh), bao gồm:
a) Thiết bị xếp dỡ được lắp đặt, sử dụng trên phương tiện giao thông vận
tải đường bộ, đường sắt; thiết bị xếp dỡ chuyên dùng trong cảng hàng không, cảng
thủy, cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu thủy, phương tiện đường sắt;
b) Thiết bị áp lực được lắp đặt, sử dụng trên phương tiện giao thông vận tải
đường bộ, đường sắt.
2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức hoạt động
kiểm định kỹ thuật an toàn lao động (sau đây gọi là tổ chức kiểm định), tổ chức,
cá nhân liên quan đến cung cấp và sử dụng dịch vụ kiểm định thiết bị xếp dỡ, thiết
bị áp lực quy định tại khoản 1 Điều này.
-- 1 of 3 --
2
Điều 2. Nguyên tắc xác định giá
1. Mức giá cụ thể dịch vụ kiểm định thiết bị xếp dỡ, thiết bị áp lực sử dụng
trong giao thông vận tải (sau đây gọi là dịch vụ kiểm định thiết bị) do tổ chức
kiểm định tự định giá không cao hơn giá tối đa của dịch vụ kiểm định thiết bị theo
quyết định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
2. Giá tối đa, giá cụ thể dịch vụ kiểm định thiết bị chưa bao gồm: thuế giá
trị gia tăng, lệ phí cấp giấy chứng nhận; chi phí lưu trú, di chuyển, thông tin liên
lạc, tiền lương làm việc ngoài giờ, ngày nghỉ của kiểm định viên theo quy định để
thực hiện dịch vụ kiểm định thiết bị.
3. Tổ chức kiểm định được thu các chi phí lưu trú, di chuyển, thông tin liên
lạc, tiền lương làm việc ngoài giờ, ngày nghỉ của kiểm định viên để thực hiện dịch
vụ kiểm định thiết bị theo chi phí phát sinh thực tế, phù hợp với quy định hiện
hành.
4. Thuế giá trị gia tăng, lệ phí cấp giấy chứng nhận được thu theo quy định
pháp luật hiện hành.
5. Trường hợp thiết bị không thỏa mãn các yêu cầu quy chuẩn kỹ thuật liên
quan sau khi đã được thực hiện kiểm định theo quy định, tổ chức kiểm định thu
giá cụ thể đã công bố và thu thêm các chi phí theo quy định tại khoản 3 Điều này.
6. Trường hợp kiểm định viên đã đến hiện trường kiểm định theo đề nghị
của tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ kiểm định thiết bị (sau đây gọi là khách
hàng) nhưng khách hàng huỷ đề nghị kiểm định hoặc phải hủy do các điều kiện
về an toàn không đảm bảo theo quy định để thực hiện kiểm định, khách hàng phải
trả các chi phí theo quy định tại khoản 3 Điều này.
7. Trường hợp khách hàng yêu cầu cung cấp dịch vụ kiểm định thiết bị vào
các ngày nghỉ theo quy định của pháp luật, tổ chức kiểm định được thu thêm chi
phí tiền lương phát sinh phải trả cho kiểm định viên tương ứng với thời gian làm
việc thực tế có xác nhận của đại diện khách hàng.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
1. Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm:
a) Tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này.
b) Tổ chức thực hiện việc tiếp nhận văn bản kê khai giá theo quy định tại
khoản 5 Điều 28 Luật Giá.
2. Tổ chức kiểm định có trách nhiệm kê khai, niêm yết, công khai thông tin
về giá dịch vụ kiểm định thiết bị xếp dỡ, thiết bị áp lực sử dụng trong giao thông
vận tải theo quy định pháp luật về giá.
-- 2 of 3 --
3
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 01 năm 2026./.
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
- Cục KTVB và QLXLVPHC (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Báo Xây dựng, Tạp chí Xây dựng;
- Lưu: VT, KHTC.
KT.BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang
-- 3 of 3 --