Mục lục - 8 điều ▼
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chính sách tinh giản biên chế để thực hiện trong các
cơ quan, tổ chức, đơn vị sau:
1. Các cơ quan, tổ chức của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội từ
Trung ương đến cấp xã;
2. Các đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội;
3. Các hội được giao biên chế và ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí để trả
lương;
4. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước hoặc do tổ
chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội làm chủ sở hữu (sau đây gọi chung là
công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên) được chuyển đổi từ công ty nhà
nước, công ty thuộc các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, nay tiếp tục
được cấp có thẩm quyền phê duyệt thực hiện sắp xếp lại theo phương án cổ phần
hoá, giao, bán, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, phá sản hoặc chuyển thành
công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc chuyển thành đơn vị sự
nghiệp công lập;
5. Công ty cổ phần có vốn góp của nhà nước nay được cấp có thẩm quyền
bán hết phần vốn nhà nước;
6. Nông, lâm trường quốc doanh sắp xếp lại theo quy định của pháp luật.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cán bộ, công chức từ Trung ương đến cấp xã;
2. Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập;
sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về
chính sách tinh giản biên chế, có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 10 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày
25 tháng 11 năm 2019;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP
ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế và Nghị định số
113/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế”.
-- 2 of 22 --
3
3. Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn
quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính
phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính
nhà nước, đơn vị sự nghiệp và theo các quy định khác của pháp luật.
4. Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó
Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng, kiểm soát viên trong các
công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước hoặc do tổ chức chính trị,
tổ chức chính trị - xã hội làm chủ sở hữu (không bao gồm Tổng Giám đốc, Phó
Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng làm việc theo chế độ hợp đồng lao động).
5. Những người là cán bộ, công chức được cơ quan có thẩm quyền cử làm
người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp có vốn
nhà nước.
6. Người làm việc trong biên chế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
giao tại các hội.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. “Biên chế” sử dụng trong Nghị định này được hiểu gồm: biên chế cán bộ,
biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập và lao
động hợp đồng được cấp có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật.
2. “Tinh giản biên chế” trong Nghị định này được hiểu là việc đánh giá,
phân loại, đưa ra khỏi biên chế những người dôi dư, không đáp ứng yêu cầu công
việc, không thể tiếp tục bố trí sắp xếp công tác khác và giải quyết chế độ, chính
sách đối với những người thuộc diện tinh giản biên chế.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nguyên tắc tinh giản biên chế
1. Phải bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò giám sát của các tổ
chức chính trị - xã hội và nhân dân trong quá trình thực hiện tinh giản biên chế.
2. Phải được tiến hành trên cơ sở rà soát, sắp xếp lại tổ chức và thực hiện
đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng không xác
định thời hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
3. Phải bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, khách quan, công khai, minh
bạch và theo quy định của pháp luật.
4. Phải bảo đảm chi trả chế độ, chính sách tinh giản biên chế kịp thời, đầy
đủ và đúng theo quy định của pháp luật.
5. Người đứng đầu phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện tinh giản biên
chế trong cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý theo thẩm quyền.
-- 3 of 22 --
4
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Quản lý và sử dụng số biên chế đã thực hiện tinh giản2
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị được sử dụng tối đa 50% số biên chế đã thực
hiện tinh giản và giải quyết chế độ nghỉ hưu đúng tuổi hoặc thôi việc theo quy
định của pháp luật để tuyển dụng mới công chức, viên chức và lao động hợp đồng,
bảo đảm thực hiện tinh giản biên chế theo đúng quy định của Đảng và của pháp
luật. Trường hợp Bộ, ngành, địa phương được thành lập tổ chức mới hoặc được
cấp có thẩm quyền giao thêm chức năng, nhiệm vụ, thì Bộ, ngành, địa phương tự
cân đối trong tổng biên chế được cấp có thẩm quyền giao để bảo đảm hoàn thành
tốt nhiệm vụ được giao.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Các trường hợp tinh giản biên chế
1. Cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế và cán bộ, công chức cấp xã
hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp
theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức),
thuộc đối tượng tinh giản biên chế nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Dôi dư do rà soát, sắp xếp lại tổ chức bộ máy, nhân sự theo quyết định
của cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước hoặc do đơn vị sự nghiệp công
lập sắp xếp lại tổ chức bộ máy, nhân sự để thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách
nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy và nhân sự.
b) Dôi dư do cơ cấu lại cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm,
nhưng không thể bố trí, sắp xếp được việc làm khác.
c)3 Chưa đạt trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ quy
định đối với vị trí việc làm đang đảm nhiệm, nhưng không có vị trí việc làm khác
phù hợp để bố trí và không thể bố trí đào tạo lại để chuẩn hóa về chuyên môn,
nghiệp vụ hoặc được cơ quan, đơn vị bố trí việc làm khác nhưng cá nhân tự
nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý
đồng ý;
d)4 Có chuyên ngành đào tạo không phù hợp với vị trí việc làm hiện đang
2 Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày
31 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP
ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 15 tháng 10 năm 2018.
3 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 143/2020/NĐ-
CP ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế và Nghị
định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên
chế, có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
4 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 143/2020/NĐ-
CP ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế và Nghị
định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên
chế, có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
-- 4 of 22 --
5
đảm nhiệm nên không hoàn thành nhiệm vụ được giao nhưng không thể bố trí việc
làm khác hoặc được cơ quan, đơn vị bố trí việc làm khác nhưng cá nhân tự nguyện
thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý;
đ)5 Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, cán bộ,
công chức có 01 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành nhiệm vụ và 01
năm không hoàn thành nhiệm vụ nhưng không thể bố trí việc làm khác phù hợp
hoặc không hoàn thành nhiệm vụ trong năm trước liền kề tại thời điểm xét tinh
giản biên chế nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ
quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý;
e)6 Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, viên
chức có 01 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành nhiệm vụ và 01 năm
không hoàn thành nhiệm vụ nhưng không thể bố trí việc làm khác phù hợp hoặc
không hoàn thành nhiệm vụ trong năm trước liền kề tại thời điểm xét tinh giản
biên chế nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan,
đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý;
g)7 Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế mà trong
từng năm đều có tổng số ngày nghỉ làm việc bằng hoặc cao hơn số ngày nghỉ tối đa
do ốm đau theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Bảo hiểm xã hội, có xác nhận
của cơ sở khám chữa bệnh và của cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau
theo quy định của pháp luật hoặc năm trước liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên
chế có tổng số ngày nghỉ làm việc bằng hoặc cao hơn số ngày nghỉ tối đa do ốm đau
theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Bảo hiểm xã hội, có xác nhận của cơ sở
khám chữa bệnh và của cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy
định của pháp luật nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế được cơ
quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý.
5 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 143/2020/NĐ-
CP ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế và Nghị
định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên
chế, có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
6 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 143/2020/NĐ-
CP ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế và Nghị
định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên
chế, có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
7 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 143/2020/NĐ-
CP ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế và Nghị
định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên
chế, có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
-- 5 of 22 --
6
h)8 Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thôi giữ chức vụ do sắp
xếp tổ chức bộ máy theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, tự nguyện thực hiện
tinh giản biên chế và được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý.
2. Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn
trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự
chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (sau đây
gọi là đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ) dôi dư do sắp xếp
lại tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc do đơn vị sự nghiệp
công lập sắp xếp lại tổ chức bộ máy, nhân sự để thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu
trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy và nhân sự.
3. Viên chức, người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định
thời hạn tại các đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ hoàn toàn về
thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự dôi dư do sắp xếp lại tổ
chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc do đơn vị sự nghiệp công lập
sắp xếp lại tổ chức bộ máy, nhân sự để thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm
về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy và nhân sự.
4. Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Phó
Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, kiểm soát viên của
công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu dôi dư
do thực hiện cổ phần hoá, giao, bán, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, phá
sản hoặc chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc
chuyển thành đơn vị sự nghiệp công lập theo quyết định của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền; Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng của các nông, lâm trường
quốc doanh dôi dư do sắp xếp lại theo quy định của Nghị định số 170/2004/NĐ-
CP ngày 22 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển
nông trường quốc doanh, Nghị định số 200/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm
2004 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển lâm trường quốc doanh.
5.9 Những người là cán bộ, công chức được cơ quan có thẩm quyền cử tham
gia quản lý hoặc đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn nhà nước tại doanh
nghiệp có vốn nhà nước mà dôi dư do cơ cấu lại doanh nghiệp đó.
6. Những người làm việc trong biên chế được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền giao cho các hội thuộc danh sách dôi dư do sắp xếp lại tổ chức theo quyết
định của cơ quan có thẩm quyền.
8 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày
31 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP
ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 15 tháng 10 năm 2018.
9 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày
31 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP
ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 15 tháng 10 năm 2018.
-- 6 of 22 --
7
7.10 Những người đã là cán bộ, công chức, viên chức được cơ quan có thẩm
quyền điều động sang công tác tại các hội được giao biên chế và ngân sách nhà nước
hỗ trợ kinh phí để trả lương nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm đ,
e, g khoản 1 Điều 6 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 7. Các trường hợp chưa xem xét tinh giản biên chế
1. Những người đang trong thời gian ốm đau có xác nhận của cơ quan y tế
có thẩm quyền.
2. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đang trong thời gian
mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi.
3. Những người đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc truy cứu trách
nhiệm hình sự.
Chương II
CHÍNH SÁCH TINH GIẢN BIÊN CHẾ
Chương II CHÍNH SÁCH TINH GIẢN BIÊN CHẾ
Điều 8. Chính sách về hưu trước tuổi11
1. Đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điều 6 Nghị định này nếu có tuổi
thấp hơn tối đa đủ 5 tuổi và thấp hơn tối thiểu đủ 2 tuổi so với tuổi nghỉ hưu tối
thiểu quy định tại khoản 3 Điều 169 Bộ luật Lao động và có đủ 20 năm đóng bảo
hiểm xã hội trở lên, trong đó có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại,
nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc
ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy
định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, còn được hưởng các chế độ sau:
a) Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi;
b) Được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với
quy định về tuổi tối thiểu tại khoản 3 Điều 169 Bộ luật Lao động;
c) Được trợ cấp 05 tháng tiền lương cho hai mươi năm đầu công tác, có
10 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 113/2018/NĐ-CP
ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-
CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 15 tháng 10 năm 2018.
11 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 143/2020/NĐ-
CP ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế và Nghị
định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên
chế, có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
-- 7 of 22 --
8
đóng đủ bảo hiểm xã hội. Từ năm thứ hai mươi mốt trở đi, cứ mỗi năm công tác
có đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp ½ (một phần hai) tháng tiền lương.
2. Đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điều 6 Nghị định này nếu có
tuổi thấp hơn tối đa đủ 5 tuổi và thấp hơn tối thiểu đủ 2 tuổi so với tuổi nghỉ hưu
quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm
xã hội trở lên, được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm
xã hội và chế độ quy