Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Động vật bao gồm:
a) Động vật trên cạn là các loài gia súc, gia cầm, động vật hoang dã, bò sát,
ong, tằm và một số loài động vật khác sống trên cạn;
b) Động vật thủy sản là các loài cá, giáp xác, động vật thân mềm, lưỡng cư,
động vật có vú và một số loài động vật khác sống dưới nước.
2. Sản phẩm động vật là các loại sản phẩm có nguồn gốc từ động vật, bao gồm:
a) Sản phẩm động vật trên cạn là thịt, trứng, sữa, mật ong, sáp ong, sữa ong
chúa, tinh dịch, phôi động vật, huyết, nội tạng, da, lông, xương, sừng, ngà, móng
và các sản phẩm khác có nguồn gốc từ động vật trên cạn;
b) Sản phẩm động vật thủy sản là động vật thủy sản đã qua sơ chế hoặc chế
biến ở dạng nguyên con; phôi, trứng, tinh dịch và các sản phẩm khác có nguồn
gốc từ động vật thủy sản.
3. Sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật là việc làm sạch, pha lóc,
phân loại, đông lạnh, ướp muối, hun khói, làm khô, bao gói hoặc áp dụng phương
pháp chế biến khác để sử dụng ngay hoặc làm nguyên liệu chế biến thực phẩm,
thức ăn chăn nuôi hoặc dùng cho mục đích khác.
4. Hoạt động thú y là công tác quản lý nhà nước về thú y và các hoạt động
phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh động vật; kiểm dịch động vật, sản phẩm
động vật; kiểm soát giết mổ động vật, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động
vật; kiểm tra vệ sinh thú y; quản lý thuốc thú y; hành nghề thú y.
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 59/2020/QH14, Luật số
72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15 và Luật số 54/2024/QH15;
Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
31/2024/QH15 và Luật số 43/2024/QH15; Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14.”.
-- 2 of 77 --
3
5. Vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật là vùng, cơ sở chăn nuôi, nuôi
trồng thủy sản, sản xuất giống động vật được xác định không xảy ra bệnh truyền
nhiễm thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch trong một khoảng thời
gian quy định cho từng bệnh, từng loài động vật và hoạt động thú y trong vùng,
cơ sở đó bảo đảm kiểm soát được dịch bệnh.
6. Bệnh truyền nhiễm là bệnh truyền lây trực tiếp hoặc gián tiếp giữa động
vật và động vật hoặc giữa động vật và người do tác nhân gây bệnh, truyền nhiễm.
7. Tác nhân gây bệnh truyền nhiễm là vi rút, vi khuẩn, ký sinh trùng, nấm và
các tác nhân khác có khả năng gây bệnh truyền nhiễm.
8. Dịch bệnh động vật là sự xuất hiện bệnh truyền nhiễm của động vật thuộc
Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch.
9. Ổ dịch bệnh động vật là nơi đang có bệnh truyền nhiễm của động vật thuộc
Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch.
10. Vùng có dịch là vùng có ổ dịch bệnh động vật hoặc có tác nhân gây bệnh
truyền nhiễm mới đã được cơ quan quản lý chuyên ngành thú y xác định.
11. Vùng bị dịch uy hiếp là vùng bao quanh vùng có dịch hoặc khu vực tiếp
giáp với vùng có dịch ở biên giới của nước láng giềng đã được cơ quan quản lý
chuyên ngành thú y xác định.
12. Vùng đệm là vùng bao quanh vùng bị dịch uy hiếp đã được cơ quan quản
lý chuyên ngành thú y xác định.
13. Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch là các bệnh truyền nhiễm
nguy hiểm của động vật, gây thiệt hại lớn về kinh tế - xã hội hoặc các bệnh truyền
nhiễm nguy hiểm giữa động vật và người.
14. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật là việc kiểm tra, áp dụng các
biện pháp kỹ thuật để phát hiện, kiểm soát, ngăn chặn đối tượng kiểm dịch động
vật, sản phẩm động vật.
15. Kiểm soát giết mổ là việc kiểm tra trước và sau khi giết mổ động vật để
phát hiện, xử lý, ngăn chặn các yếu tố gây bệnh, gây hại cho động vật, sức khỏe
con người và môi trường.
16. Vệ sinh thú y là việc đáp ứng các yêu cầu nhằm bảo vệ sức khỏe động
vật, sức khỏe con người, môi trường và hệ sinh thái.
17. Kiểm tra vệ sinh thú y là việc kiểm tra, áp dụng các biện pháp kỹ thuật
để phát hiện, kiểm soát, ngăn chặn đối tượng kiểm tra vệ sinh thú y.
18. Đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật bao gồm vi sinh vật,
ký sinh trùng, trứng và ấu trùng của ký sinh trùng gây bệnh cho động vật, gây hại
cho sức khỏe con người.
19. Đối tượng kiểm tra vệ sinh thú y bao gồm các vi sinh vật gây ô nhiễm,
-- 3 of 77 --
4
độc tố vi sinh vật; yếu tố vật lý, hóa học; chất độc hại, chất phóng xạ; yếu tố về
môi trường ảnh hưởng xấu đến sức khỏe động vật, con người, môi trường và hệ
sinh thái.
20. Chủ hàng là chủ sở hữu động vật, sản phẩm động vật hoặc người đại diện
cho chủ sở hữu thực hiện việc quản lý, áp tải, vận chuyển, chăm sóc động vật, sản
phẩm động vật.
21. Thuốc thú y là đơn chất hoặc hỗn hợp các chất bao gồm dược phẩm, vắc-
xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất được phê duyệt dùng cho động vật
nhằm phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh, điều chỉnh, phục hồi chức năng
sinh trưởng, sinh sản của động vật.
22. Thuốc thú y thành phẩm là thuốc thú y đã qua tất cả các công đoạn trong
quá trình sản xuất, kể cả đóng gói trong bao bì cuối cùng, dán nhãn, đã qua kiểm
tra chất lượng cơ sở và đạt các chỉ tiêu chất lượng theo hồ sơ đăng ký.
23. Nguyên liệu thuốc thú y là những chất có trong thành phần của thuốc thú y.
24. Vắc-xin dùng trong thú y là chế phẩm sinh học chứa kháng nguyên, tạo
cho cơ thể động vật khả năng đáp ứng miễn dịch, được dùng để phòng bệnh.
25. Chế phẩm sinh học dùng trong thú y là sản phẩm có nguồn gốc sinh học
dùng để phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh, điều chỉnh quá trình sinh trưởng,
sinh sản của động vật.
26. Vi sinh vật dùng trong thú y là vi khuẩn, vi rút, đơn bào ký sinh, nấm
mốc, nấm men và một số vi sinh vật khác dùng để chẩn đoán, phòng bệnh, chữa
bệnh cho động vật, nghiên cứu, sản xuất, kiểm nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y.
27. Hóa chất dùng trong thú y là sản phẩm có nguồn gốc hóa học dùng để
phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh, khử trùng, tiêu độc môi trường chăn
nuôi, nuôi trồng thủy sản, giết mổ động vật, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm
động vật.
28. Kiểm nghiệm thuốc thú y là việc kiểm tra, xác định các tiêu chuẩn kỹ
thuật của thuốc thú y.
29. Khảo nghiệm thuốc thú y là việc kiểm tra, xác định các đặc tính, hiệu lực,
độ an toàn của thuốc thú y trên động vật tại cơ sở khảo nghiệm.
30. Kiểm định thuốc thú y là việc kiểm tra, đánh giá lại chất lượng thuốc thú
y đã qua kiểm nghiệm, khảo nghiệm hoặc đang lưu hành khi có tranh chấp, khiếu
nại hoặc có yêu cầu, trưng cầu giám định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 8. Trách nhiệm quản lý nhà nước của Chính phủ, các bộ
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về thú y trong phạm vi cả nước.
2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường5 chịu trách nhiệm trước Chính
phủ thực hiện quản lý nhà nước về thú y và có trách nhiệm sau đây:
a) Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về thú y;
b) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ
chức thực hiện chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật về thú y;
c) Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện công tác phòng bệnh, chữa bệnh,
chống dịch bệnh động vật; kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm soát giết
mổ động vật, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú
y; quản lý thuốc thú y; hành nghề thú y;
d) Quy định trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, thẻ kiểm dịch động vật;
đ) Tổ chức thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi các loại giấy phép,
giấy chứng nhận, chứng chỉ trong lĩnh vực thú y;
e) Tổ chức điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ mới;
đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về thú y;
g) Tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, giáo dục pháp luật về
thú y;
h) Quy định tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ đối với các chức danh trong
hệ thống cơ quan quản lý chuyên ngành thú y; tiêu chuẩn đối với thú y xã6;
i) Chỉ đạo, tổ chức 7 kiểm tra hoạt động thú y; giải quyết khiếu nại, tố cáo,
xử lý vi phạm pháp luật về thú y theo thẩm quyền;
5 Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông
nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
6 Cụm từ “nhân viên thú y xã, phường, thị trấn” được thay thế bằng cụm từ “thú y xã”
theo quy định tại điểm a khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
7 Cụm từ “thanh tra,” được bỏ theo quy định tại điểm b khoản 37 Điều 12 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
-- 7 of 77 --
8
k) Thống kê về thú y;
l) Chỉ đạo, thực hiện hợp tác quốc tế về thú y.
3. Bộ trưởng Bộ Y tế có trách nhiệm phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường8 trong việc phòng, chống các bệnh truyền lây giữa động vật và
người.
4. Bộ trưởng Bộ Công Thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường9 trong việc phòng, chống gian lận thương
mại, hàng giả và xử lý hành vi vi phạm pháp luật về buôn bán động vật, sản phẩm
động vật, thuốc thú y lưu thông trên thị trường.
5.10 Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm phối hợp với Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý nghiên cứu khoa học, phát triển
và chuyển giao công nghệ, xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến
lĩnh vực thú y theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
6. Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường11 ban hành quy định về điều kiện hoàn tất thủ tục
hải quan trong kiểm tra, giám sát động vật, sản phẩm động vật thuộc diện phải
kiểm dịch, mẫu bệnh phẩm, thuốc thú y khi xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái
xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt
Nam; chống buôn lậu, vận chuyển trái phép động vật, sản phẩm động vật, thuốc
thú y qua biên giới; hướng dẫn địa phương bố trí, sử dụng ngân sách hằng năm và
bảo đảm kinh phí cho công tác phòng, chống dịch bệnh động vật.
7. Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường12 trong việc bảo đảm an ninh liên quan đến phòng, chống
dịch bệnh động vật và kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật.
8 Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông
nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
9 Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông
nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
10 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
11 Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
12 Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số
-- 8 of 77 --
9
8. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có t