Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết
định số 62/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Vĩnh
-- 1 of 4 --
2
Phúc về việc ban hành quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 5 năm
2020-2024.
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:
“Điều 2. Phạm vi áp dụng
Bảng giá đất được áp dụng đối với các trường hợp theo quy định tại Điều
159, khoản 1 Điều 109, khoản 3 Điều 111, khoản 2 Điều 153 Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024.”
2. Sửa đổi, bổ sung điểm g, khoản 1 Điều 3 như sau:
“g) Đối với thửa đất phi nông nghiệp giáp với đường, phố, ngõ được quy
định trong bảng giá kèm theo quyết định này (trừ các loại: Đất ở; đất Khu công
nghiệp, Cụm công nghiệp; đất sân golf được quy định tại bảng giá số 05 theo Quyết
định số 62/2019/QĐ-UBND; đất thuộc các Dự án cụ thể quy định trong các Bảng
giá kèm theo Quyết định này) được phân lớp theo nguyên tắc như sau:
Lớp 1: Phần diện tích tính từ chỉ giới giao đất (bao gồm cả diện tích giao
không thu tiền sử dụng đất nếu có) đến hết 20 m theo chiều sâu của thửa đất, tính
bằng 100% mức giá quy định;
Lớp 2: Phần diện tích tiếp theo tính từ 20m theo chiều sâu của thửa đất đến
hết một (01) ha (nếu có), giá đất được xác định bằng 60% giá đất lớp 1;
Lớp 3: Phần diện tích còn lại của thửa đất (nếu có), giá đất được xác định
bằng 20% giá đất lớp 1.
Sau khi phân lớp theo nguyên tắc nêu trên, trường hợp giá bình quân thửa
đất thấp hơn giá của vị trí có giá thấp nhất của đường phố, ngõ được quy định
trong Bảng giá đất mà thửa đất đó đang áp dụng thì lấy giá thấp nhất của đường
phố, ngõ đó làm giá của thửa đất. Riêng đối với trường hợp thửa đất thuộc các khu
đô thị quy định tại Bảng giá số 12 mà sau khi phân lớp, giá bình quân thửa đất
thấp hơn giá mặt cắt đường nhỏ nhất của khu đô thị đó thì áp dụng giá mặt cắt
đường thấp nhất đó làm giá của thửa đất.”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
“Điều 5. Giá đất nông nghiệp
1. Giá đất các loại đất nông nghiệp được quy định cụ thể, chi tiết tại Bảng
giá số 01 ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng: Giá đất được tính bằng giá đất
rừng sản xuất.
-- 2 of 4 --
3
3. Giá đất chăn nuôi tập trung, đất nông nghiệp khác bằng giá đất nông
nghiệp cao nhất trên cùng địa bàn xã, phường, thị trấn được quy định tại Bảng giá
đất nông nghiệp số 01.”
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Điều 7 thành Điều 6 như sau:
“Điều 6. Giá đất phi nông nghiệp
1. Giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông
nghiệp được quy định cụ thể chi tiết từ Bảng số 02 đến số 04 và từ Bảng số 06
đến bảng số 11.
2. Giá đất Khu đô thị được quy định tại Bảng số 12.
3. Giá đất Khu Công nghiệp, Cụm Công nghiệp quy định cụ thể chi tiết trong
Bảng số 12A.
4. Giá các loại đất quy định tại khoản 2, khoản 7, khoản 8, khoản 9 Điều 5
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ tính bằng giá đất ở
có cùng vị trí, tuyến đường trong Bảng giá đất.
5. Giá các loại đất quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g, h, i, k, khoản 4 Điều
5 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP tính bằng giá đất thương mại, dịch vụ có cùng vị
trí, tuyến đường trong bảng giá đất.
6. Giá các loại đất quy định tại điểm đ khoản 4 (trừ các trường hợp được
quy định tại Biểu số 05 theo Quyết định số 62/2019/QĐ-UBND), điểm d khoản 5,
khoản 6 và khoản 11 Điều 5 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP tính bằng giá đất cơ
sở sản xuất kinh doanh có cùng vị trí, tuyến đường trong bảng giá đất.
7. Đất có mặt nước chuyên dùng quy định tại khoản 10 Điều 5 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP tính theo giá đất của loại đất có cùng mục đích sử dụng đã được
xác định.
(Có bảng giá chi tiết các loại đất kèm theo).”
Điều 2. Bãi bỏ một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định
số 62/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc
Bãi bỏ Điều 4, Điều 8 và Điều 9 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số
62/2019/QĐ-UBND của UBND tỉnh Vĩnh Phúc.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2025.
2. Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 52/2022/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm
2022 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung giá các loại đất trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Phúc.
-- 3 of 4 --
4
3. Các nội dung khác tại Quyết định số 62/2019/QĐ-UBND về việc ban hành
quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 5 năm 2020-2024 được
tiếp tục áp dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.
4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch
UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. /.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Các sở, ban, ngành;
- Công an tỉnh;
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;
- Toà án Nhân dân tỉnh;
- Viện Kiểm sát Nhân dân tỉnh;
- Cục Thuế tỉnh;
- HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Vĩnh Phúc;
- Văn phòng UBND tỉnh: CVP, các PCVP UBND tỉnh,
CV NCTH, Trung tâm tin học - Công báo;
- Lưu: VT, NN5 (T… b).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phùng Thị Kim Nga
-- 4 of 4 --