Công văn38/VBHN-BNNMTBan hành: 15/02/2023Còn hiệu lực
Thông tư Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch đê điều
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (2)
- Sửa đổiThông tư 10/2026/TT-BNNMT
- Sửa đổiNghị định 53/2019/NĐ-CP
Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật lập
quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê. 3
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm
2023.4
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường5 và các
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2 Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh
vực đê điều và phòng, chống thiên tai có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Đê điều số 79/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 15/2008/QH12, Luật
số 35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số
84/2025/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 55/2024/QH15 và Luật số
146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 53/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai;”
3 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 25 của Thông tư số 10/2026/TT-
BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên
tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
4 Điều 29 của Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư
trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026 quy định
như sau:
“Điều 29. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh
kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để hướng dẫn, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung.”
5 Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp
và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 26 của Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ
ngày 06 tháng 02 năm 2026.
-- 2 of 29 --
3
2. Trong quá trình áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật, nếu có khó khăn,
vướng mắc hoặc có các quy định mới phát sinh đề nghị phản ánh về Bộ Nông
nghiệp và Môi trường6 để tổng hợp, điều chỉnh, bổ sung kịp thời./.
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Số: /VBHN-BNNMT
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ NN&MT;
- Bộ NN&MT: Văn phòng Bộ, Vụ Pháp chế;
- Lưu VT, ĐĐ.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Hà nội, ngày tháng năm 2026
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Hoàng Hiệp
6 Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp
và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 26 của Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ
ngày 06 tháng 02 năm 2026.
-- 3 of 29 --
1
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT LẬP QUY HOẠCH
ĐÊ ĐIỀU VÀ PHÒNG, CHỐNG LŨ CỦA TUYẾN SÔNG CÓ ĐÊ7
(Kèm theo Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT ngày 06 tháng 02 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của
tuyến sông có đê áp dụng cho việc lập quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch đê điều
và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê theo quy định của Luật Đê điều.
2. Đối tượng áp dụng
Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, đơn
vị sự nghiệp, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quy hoạch đê điều và
phòng, chống lũ của tuyến sông có đê hoặc công việc có tính chất kỹ thuật chuyên
ngành tương tự quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê.
3. Nguyên tắc áp dụng định mức
3.1. Định mức kinh tế - kỹ thuật này là định mức tối đa để thực hiện các nội
dung công việc được quy định cụ thể trong định mức.
3.2. Căn cứ yêu cầu của nhiệm vụ lập quy hoạch, các công việc liên quan trực
tiếp đến nhiệm vụ chưa được quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật tại văn
bản này thì áp dụng định mức, giá, đơn giá theo quy định của pháp luật về giá và
quy định của các pháp luật khác có liên quan.
3.3. Trường hợp các văn bản trích dẫn tại định mức này được sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế bằng văn bản khác thì áp dụng các điều, khoản, điểm tương ứng tại
văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
4. Giải thích thuật ngữ và quy định chữ viết tắt
4.1. Giải thích thuật ngữ
a) Vùng nghiên cứu là toàn bộ khu vực cần nghiên cứu để lập quy hoạch đê
điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê.
7 Định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê và quy hoạch
đê điều được thay thế bởi Định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của
tuyến sông có đê theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Thông tư số 10/2026/BNNMT sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 06
tháng 02 năm 2026.
-- 4 of 29 --
2
b) Diện tích vùng nghiên cứu là diện tích tự nhiên của vùng nghiên cứu.
c) Vùng quy hoạch là vùng cần lập quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của
tuyến sông có đê.
d) Diện tích vùng quy hoạch là phần diện tích tự nhiên của vùng quy hoạch.
đ) Vùng chuẩn là vùng quy hoạch được thiết lập có điều kiện tự nhiên và
KTXH thỏa mãn các điều kiện chuẩn.
4.2. Quy định chữ viết tắt
TT Chữ viết tắt Nội dung được viết tắt
1 ĐMC Đánh giá môi trường chiến lược
2 KS3 Kỹ sư bậc 3/9 chuyên ngành phù hợp hoặc
tương đương
3 KS5 Kỹ sư bậc 5/9 chuyên ngành phù hợp hoặc
tương đương
4 KSC3 Kỹ sư chính bậc 3/8 chuyên ngành phù hợp
hoặc tương đương
5 KTXH Kinh tế - xã hội
6 QHĐĐPCL Quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của
tuyến sông có đê
5. Vùng chuẩn
5.1. Vùng chuẩn là vùng quy hoạch được thiết lập có điều kiện tự nhiên và
KTXH thỏa mãn các điều kiện chuẩn được quy định tại Bảng 1.1.
Bảng 1.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội quy định cho vùng chuẩn
TT Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội Điều kiện vùng chuẩn
1 Diện tích vùng quy hoạch 100.000 ha (1.000 km2)
2 Mật độ sông suối trong vùng quy hoạch < 1,0 km/km2
3 Mối quan hệ giữa mạng sông suối trong
vùng quy hoạch với sông lớn bên ngoài
Không gắn với sông lớn bên
ngoài
4 Lưu vực sông vùng nghiên cứu Nằm trong một quốc gia
5 Ảnh hưởng thủy triều Không quá 10% diện tích
vùng quy hoạch
6 Tỷ lệ diện tích vùng nghiên cứu so với
diện tích vùng quy hoạch < 1,5
7 Tỷ lệ diện tích đất phi nông nghiệp so
với diện tích vùng quy hoạch < 10%
5.2. Định mức lập quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có
đê cho vùng chuẩn được ký hiệu là Mc.
-- 5 of 29 --
3
6. Hệ số điều chỉnh
6.1. Hệ số điều chỉnh phi chuẩn
Khi vùng quy hoạch có các điều kiện tự nhiên, KTXH khác với điều kiện
được quy định cho vùng chuẩn, định mức lao động, dụng cụ, thiết bị, vật tư sẽ
được điều chỉnh bởi các hệ số điều chỉnh.
Hệ số phi chuẩn Ki là hệ số điều chỉnh điều kiện tự nhiên và KTXH vùng quy
hoạch so với vùng chuẩn được quy định tại Bảng 1.2.
Bảng 1.2. Bảng hệ số phi chuẩn Ki
TT Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội
vùng quy hoạch
Giá trị hệ
số phi
chuẩn Ki
Số hiệu
hệ số phi
chuẩn
1
Mật độ sông suối trong vùng quy hoạch
K1 Vùng có mật độ sông suối từ 1,0 đến 1,5 km/km2 0,1
Vùng có mật độ sông suối > 1,5 km/km2 0,15
2
Mạng sông suối trong vùng quy hoạch ảnh
hưởng bởi chế độ dòng chảy, thủy lực và gắn
với sông lớn bên ngoài
0,15 K2
3
Tỷ lệ diện tích vùng nghiên cứu ngoài nước và
diện tích vùng nghiên cứu K3
< 20% 0,10
từ 20% trở lên 0,20
4
Tỷ lệ giữa diện tích vùng quy hoạch chịu ảnh
hưởng thủy triều và diện tích vùng quy hoạch
K4 từ 10% đến < 30% 0,10
từ 30% đến < 50% 0,15
từ 50% trở lên 0,20
5
Tỷ lệ giữa diện tích vùng nghiên cứu và diện
tích vùng quy hoạch
K5 từ 1,5 đến < 2,0 0,05
từ 2,0 đến < 3,0 0,10
từ 3,0 trở lên 0,15
6
Tỷ lệ diện tích đất phi nông nghiệp so với diện
tích vùng quy hoạch
K6 từ 10% đến < 20% 0,10
từ 20% đến < 30% 0,15
từ 30% trở lên 0,20
-- 6 of 29 --
4
Cách xác định hệ số phi chuẩn Ki tại Bảng 1.2:
- Mật độ sông suối trong vùng quy hoạch; mạng sông suối trong vùng quy
hoạch ảnh hưởng bởi chế độ dòng chảy, thủy lực và gắn với sông lớn bên ngoài:
xác định theo các danh mục lưu vực sông được cấp có thẩm quyền ban hành.
- Sông lớn: xác định theo quy định tại Thông tư số 08/2022/TT-BTNMT ngày
05/7/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về loại bản tin và thời hạn
dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
- Vùng quy hoạch chịu ảnh hưởng thủy triều: xác định theo vùng sông của
khu vực quy hoạch, ranh giới từ nơi xuất hiện biên độ triều bằng 0 hoặc rất nhỏ
đến cửa sông; trong giai đoạn quy hoạch cho phép xác định bằng 30km đối với
khu vực ven biển các tỉnh, thành phố từ Quảng Ninh đến Hà Tĩnh, 15km đối với
khu vực ven biển các tỉnh, thành phố từ Quảng Trị đến Lâm Đồng, 50km đối với
khu vực ven biển các tỉnh, thành phố từ thành phố Hồ Chí Minh đến An Giang.
- Diện tích đất phi nông nghiệp xác định theo số liệu trong Niên giám thống
kê năm gần nhất.
6.2. Hệ số điều chỉnh quy mô diện tích vùng quy hoạch KF
a) KF là hệ số điều chỉnh theo quy mô diện tích vùng quy hoạch thực tế so với
diện tích đất quy hoạch vùng chuẩn, được xác định theo Bảng 1.3.
Bảng 1.3. Bảng hệ số điều chỉnh theo quy mô diện tích vùng quy hoạch KF
Diện tích vùng quy hoạch
(1000 ha) Hệ số KF
20 0,50
50 0,70
100 1,00
500 4,39
1.000 5,91
1.500 6,81
2.000 7,44
2.500 7,93
3.000 8,33
3.500 8,67
4.000 8,97
b) Trường hợp diện tích vùng quy hoạch (Fv) nằm giữa 2 vùng quy mô diện
tích, hệ số điều chỉnh KF được xác định theo phép nội suy tuyến tính giữa hai quy
mô cận trên và cận dưới, như sau:
b a
v a F F
F F v a
b a
K K
K K (F F )
F F
-- 7 of 29 --
5
Trong đó:
- v
F K : Hệ số điều chỉnh theo quy mô diện tích vùng quy hoạch;
- a
F K : Hệ số điều chỉnh của vùng có quy mô cận dưới quy định trong bảng;
- b
F K : Hệ số điều chỉnh của vùng có quy mô cận trên quy định trong bảng;
- Fa, Fb: Quy mô diện tích cận dưới, cận trên của vùng quy hoạch;
- Fv: Diện tích vùng quy hoạch.
c) Trường hợp quy mô diện tích vùng quy hoạch nằm ngoài các trị số quy mô
lớn nhất và nhỏ nhất trong bảng, hệ số điều chỉnh theo quy mô diện tích KF được
xác định theo phép ngoại suy tuyến tính.
6.3. Hệ số định mức điều chỉnh quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của
tuyến sông có đê
K là hệ số điều chỉnh đối với công tác điều chỉnh quy hoạch đê điều và phòng,
chống lũ của tuyến sông có đê được xác định theo Bảng 1.4.
Bảng 1.4. Bảng giá trị hệ số điều chỉnh K đối với công tác điều chỉnh
quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê
TT Thời gian quy hoạch
đã được phê duyệt Hệ số điều chỉnh K
1 Dưới 3 năm 0,50
2 Từ 3 đến dưới 5 năm 0,70
3 Từ 5 đến dưới 7 năm 0,85
4 Từ 7 đến 10 năm 0,95
5 Từ trên 10 năm 1,00
7. Thành phần định mức kinh tế - kỹ thuật
7.1. Số lượng công lao động gồm số lượng, cơ cấu thành phần lao động được
tổ chức để thực hiện từng bước công việc cụ thể căn cứ vào tính chất, mức độ
phức tạp, yêu cầu về chuyên môn của công việc.
7.2. Định mức lao động là thời gian lao động trực tiếp để sản xuất ra một sản
phẩm (hoặc để thực hiện một bước công việc hoặc thực hiện một công việc cụ thể)
và thời gian lao động trực tiếp phục vụ trong quá trình kiểm tra nghiệm thu sản
phẩm theo quy chế kiểm tra nghiệm thu, đơn vị tính là công nhóm/đơn vị sản
phẩm. Đối với những công việc bình thường, một công làm việc tính là 8 giờ.
7.3. Định mức vật liệu, dụng cụ và thiết bị
a) Định mức vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị
sản phẩm (thực hiện một công việc); đơn vị tính theo đơn vị của từng loại vật
liệu/đơn vị sản phẩm; định mức vật liệu phụ được tính bằng % định mức vật liệu
chính trong bảng định mức vật liệu.
-- 8 of 29 --
6
b) Định mức dụng cụ và thiết bị là thời gian sử dụng dụng cụ và thiết bị cần
thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc); đơn vị tính
là ca/đơn vị sản phẩm; thời hạn sử dụng dụng cụ và thiết bị tính là tháng; định
mức dụng cụ phụ được tính bằng % định mức dụng cụ chính trong bảng định
mức dụng cụ.
c) Số ca máy sử dụng thiết bị trong một năm: Máy ngoại nghiệp là 250 ca;
máy nội nghiệp là 500 ca.
d) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở
công suất và định mức dụng cụ, thiết bị và được tính theo công thức:
Định mức điện = (công suất thiết bị/giờ x 8 giờ làm việc x số ca sử dụng dụng
cụ, thiết bị) + 5% hao hụt.
8. Cách tính định mức
8.1. Định mức quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê
Định mức cho việc lập nội dung quy hoạch cho vùng quy hoạch thực tế được
tính theo công thức sau:
M = Mc x
n
i
i 1
1 K
x KF
Trong đó:
- M: Mức hao phí (lao động, vật liệu, dụng cụ và máy móc thiết bị) cho công
tác lập quy hoạch của vùng quy hoạch;
- Mc: Mức hao phí (lao động, vật liệu, dụng cụ và máy móc thiết bị) cho công
tác lập quy hoạch của vùng có điều kiện chuẩn (điều kiện áp dụng);
- KF: Hệ số điều chỉnh theo quy mô diện tích vùng quy hoạch (được xác định
tại Bảng 1.3);
- Ki: Hệ số điều chỉnh thứ i theo mức độ phức tạp của từng yếu tố ảnh hưởng đến
mức chuẩn, hệ số phi chuẩn Ki (được xác định tại Bảng 1.2);
- n: Số các hệ số điều chỉnh.
8.2. Định mức điều chỉnh quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến
sông có đê
a) Định mức cho việc điều chỉnh quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của
tuyến sông có đê được tính trên cơ sở định mức quy hoạch lập mới và áp dụng hệ
số điều chỉnh như sau:
M = MQH x K
Trong đó:
- M: Định mức điều chỉnh quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến
sông có đê;
- MQH: Định mức lập mới quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến
sông có đê;
- K: hệ số điều chỉnh, K được xác định theo quy định tại Bảng 1.4.
-- 9 of 29 --
7
8.3. Trường hợp điều chỉnh cục bộ quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của
tuyến sông có đê:
Căn cứ yêu cầu phải điều chỉnh của quy hoạch để xác định các thành phần, nội
dung công việc lập điều chỉnh quy hoạch và kinh phí tương ứng theo quyết định của
cơ quan có thẩm quyền lập quy hoạch.
9. Định mức chi phí cho các hoạt động liên quan đến lập quy hoạch
Các chi phí: lập đề cương (bao gồm lập, thẩm định, phê duyệt đề cương); quản
lý lập quy hoạch; thẩm tra, giám sát lập quy hoạch; công bố quy hoạch được xác
định theo tỷ lệ % chi phí lập quy hoạch và không phải lập dự toán chi tiết.
Chi phí giám sát thực hiện quy hoạch đã bao gồm trong mục Thẩm tra, giám
lập quy hoạch quy định tại Bảng 1.5.
Bảng 1.5. Định mức cho các công tác khác theo chi phí lập quy hoạch (%)
TT Nội dung
công việc
Chi phí lập quy hoạch (triệu đồng)
≤ 200 500 700 1000 2000 5000 7000 ≥ 10.000
1 Lập đề cương 8,0 6,0 5,0 4,5 3,0 2,0 1,8 1,6
2 Quản lý lập quy
hoạch 6,0 5,0 4,5 4,0 3,0 2,0 1,8 1,6
3 Thẩm tra, giám sát
lập quy hoạch 7,0 6,7 6,4 6,1 5,9 5,6 5,3 5,0
4 Công bố quy hoạch 7,0 5,5 4,5 4,0 3,0 2,0 1,8 1,6
Trường hợp chi phí lập quy hoạch nằm giữa 2 mốc chi phí, định mức cho
các công tác khác theo chi phí lập quy hoạch được xác định theo phép nội suy
tuyến tính giữa hai chi phí cận trên và cận dưới, như sau:
b a
v a G G
G G v a
b a
K K
K K (G G )
G G
Trong đó:
- v
G K : Tỷ lệ % chi phí lập quy hoạch;
- a
G K : Hệ số điều chỉnh của vùng có quy mô cận dưới quy định trong bảng;
- b
G K : Hệ số điều chỉnh của vùng có quy mô cận trên quy định trong bảng;
- Ga, Gb: Chi phí lập quy hoạch cận dưới, cận trên;
- Gv: Chi phí lập quy hoạch.
10. Thành phần chi phí của dự toán chi phí lập quy hoạch
Dự toán chi phí lập quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có
đê bao gồm các khoản chi phí: Chi phí trực tiếp (Ctt); Chi phí chung (Cc); Chi phí
ngoài chưa tính trong định mức (Cn); Thu nhập chịu thuế tính trước (TN);
-- 10 of 29 --
8
Thuế giá trị gia tăng (VAT); Chi phí dự phòng (Cdp). Các khoản chi phí được xác
định cụ thể như sau:
10.1. Chi phí trực tiếp (Ctt), bao gồm:
a) Chi phí lao động (Clđ): Số lượng người lao động, thời gian làm việc xác
định theo định mức cho từng nội dung công việc. Tiền lương người lao động (đã
bao gồm các chi phí xã hội (đóng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm
thất nghiệp,…) theo quy định thuộc trách nhiệm của người lao động tại thời điểm
lập dự toán) được xác định trên cơ sở lương theo cấp bậc của người lao động (hệ
số lương theo Bảng 3 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính
phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ
trang; thời gian làm việc xác định theo định mức này là 8 giờ/ngày, 26 ngày/tháng;
mức lương cơ sở theo Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 của Chính
phủ ban hành quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ,
công chức, viên chức và lực lượng vũ trang hoặc các văn bản thay thế) và phụ cấp
lưu động xác định theo Thông tư số 06/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động đối với cán bộ,
công chức, viên chức.
b) Chi phí thiết bị (Ctb), Chi phí công cụ, dụng cụ (Cdc): Loại thiết bị, công cụ,
dụng cụ, thời hạn sử dụng, ca máy xác định theo định mức. Giá thiết bị, công cụ,
dụng cụ xác định theo giá thị trường trước thuế tại thời điểm lập dự toán.
c) Chi phí vật liệu (Cvl): Danh mục vật liệu, số l
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.