Mục lục - 11 điều ▼
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Văn bản này quy định định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với nhiệm
vụ khoa học và công nghệ (KH&CN); các hoạt động phục vụ công tác quản lý nhiệm
vụ KH&CN; quy định chi công bố kết quả nghiên cứu và chi đăng ký bảo hộ quyền
sở hữu trí tuệ.
2. Những nội dung không quy định tại Quy định này thực hiện theo Thông tư
liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Bộ Tài
chính và Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán
và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước.
3. Văn bản này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhiệm vụ KH&CN và cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước;
các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước và
các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Các loại nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước trên
địa bàn thành phố
Các loại nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành
phố được quy định tại Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND ngày 21/12/2015 của
UBND thành phố ban hành quy định quản lý các nhiệm vụ KH&CN thành phố Đà
Nẵng.
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Hệ số tiền công ngày cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ
KH&CN
-- 1 of 7 --
Hệ số tiền công theo ngày
STT Chức danh
Hệ số
chức
danh
nghiên
cứu
(Hcd)
Hệ số
lao
động
khoa
học
(Hkh)
Đối với nhiệm vụ
KH&CN cấp
thành phố
Hstcn=(Hcd x
Hkh)/22
Đối với nhiệm
vụ KH&CN cấp
cơ sở
Hstcn=(Hcd x
Hkh)x50%/22
1 Chủ nhiệm
nhiệm vụ 5,79 2,09 0,55 0,28
2
Thành viên thực
hiện chính; thư
ký khoa học
4,50 1,67 0,34 0,17
3 Thành viên 3,06 1,25 0,17 0,09
4 Kỹ thuật viên,
nhân viên hỗ trợ 2,43 1,02 0,11 0,05
Hệ số tiền công ngày cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN là mức
hệ số tối đa. Dự toán tiền công trực tiếp đối với chức danh kỹ thuật viên, nhân viên
hỗ trợ không quá 20% tổng dự toán tiền công trực tiếp đối với các chức danh theo
quy định tại điểm a, b, c Khoản 1 Điều 5 Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-
BKHCN.
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Thuê chuyên gia trong nước và ngoài nước phối hợp nghiên cứu.
1. Thuê chuyên gia trong nước
a) Nhiệm vụ KH&CN có nhu cầu thuê chuyên gia trong nước, tổ chức chủ trì
nhiệm vụ KH&CN căn cứ nội dung yêu cầu công việc thuê chuyên gia, thực hiện
thương thảo mức tiền thuê chuyên gia, thuyết minh rõ cho hội đồng tư vấn đánh giá
xem xét, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Nội dung thuê chuyên gia thực hiện
theo hợp đồng khoán việc.
b) Trường hợp thuê chuyên gia trong nước theo ngày công thì mức dự toán
thuê chuyên gia trong nước không quá 28.000.000 đồng/người/tháng (tháng làm việc
tính trên cơ sở 22 ngày làm việc).
c) Tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia trong nước
không quá 30% tổng dự toán kinh phí chi tiền công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ
KH&CN từ nguồn ngân sách nhà nước quy định tại Điều 3 Quy định này và Khoản
1 Điều 7 Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN. Trong trường hợp đặc
biệt, nhiệm vụ KH&CN có dự toán thuê chuyên gia trong nước vượt quá 28.000.000
đồng/người/tháng hoặc tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia
trong nước vượt quá 30% tổng dự toán kinh phí chi tiền công trực tiếp thực hiện
nhiệm vụ KH&CN từ nguồn ngân sách nhà nước thì UBND thành phố xem xét quyết
định.
2. Thuê chuyên gia ngoài nước
-- 2 of 7 --
a) Trong trường hợp nhiệm vụ KH&CN có nhu cầu thuê chuyên gia ngoài
nước, tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN căn cứ nội dung yêu cầu công việc thuê
chuyên gia thực hiện thương thảo mức tiền thuê chuyên gia, thuyết minh rõ kết quả
của việc thuê chuyên gia, tiêu chí đánh giá kết quả thuê chuyên gia cho hội đồng tư
vấn đánh giá xem xét, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Nội dung thuê chuyên
gia ngoài nước thực hiện theo hợp đồng khoán việc.
b) Tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia ngoài nước
không quá 50% tổng dự toán kinh phí chi tiền công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ
KH&CN từ nguồn ngân sách nhà nước quy định tại Điều 3 Quy định này và Khoản
1 Điều 7 Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN.
c) Trong trường hợp đặc biệt, nhiệm vụ KH&CN có tổng dự toán kinh phí thực
hiện nội dung chi thuê chuyên gia ngoài nước vượt quá 50% tổng dự toán kinh phí
chi tiền công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN từ nguồn ngân sách nhà nước
quy định tại Điều 3 Quy định này và Khoản 1 Điều 7 Thông tư liên tịch số
55/2015/TTLT-BTC-BKHCN thì UBND thành phố xem xét quyết định.
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Dự toán chi hội thảo khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu
1. Nội dung và định mức chi hội thảo khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu
được thực hiện theo các quy định của thành phố về định mức chi tiêu đón tiếp khách
nước ngoài, tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và tiếp khách trong nước và mức
chi công tác phí, chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn
vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
2. Định mức xây dựng dự toán chi thù lao tối đa tham gia hội thảo khoa học
như sau:
Đơn vị tính: 1.000 đồng
Hội thảo khoa học Đơn vị tính
Nhiệm vụ
KH&CN cấp
thành phố
Nhiệm vụ
KH&CN
cấp cơ sở
- Người chủ trì Buổi hội thảo 1.000 500
- Thư ký hội thảo Buổi hội thảo 350 150
- Báo cáo viên trình bày tại hội thảo Báo cáo 1.400 700
- Báo cáo khoa học được cơ quan tổ
chức hội thảo đặt hàng nhưng không
trình bày tại hội thảo
Báo cáo 700 350
- Thành viên tham gia hội thảo Buổi hội thảo 100 50
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Dự toán chi họp hội đồng tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
KH&CN
Dự toán chi họp hội đồng tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN
(nếu có) được xây dựng trên cơ sở số lượng thành viên hội đồng với mức chi không
-- 3 of 7 --
quá 50% mức chi cho hội đồng nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN cấp thành phố được
quy định tại Khoản 1, Điều 8 Quy định này.
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 7. Dự toán chi quản lý chung nhiệm vụ KH&CN
Tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước được dự
toán các nội dung chi quản lý chung phục vụ nhiệm vụ KH&CN, bao gồm: Chi điện,
nước, các khoản chi hành chính phát sinh liên quan đảm bảo triển khai nhiệm vụ
KH&CN tại tổ chức chủ trì; chi tiền lương, tiền công phân bổ đối với các hoạt động
gián tiếp trong quá trình quản lý nhiệm vụ KH&CN của tổ chức chủ trì.
Dự toán kinh phí quản lý chung nhiệm vụ KH&CN tối đa không quá 5% tổng
dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước nhưng
tối đa không quá 140 triệu đồng/nhiệm vụ.
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 8. Định mức chi hoạt động của các hội đồng
1. Định mức chi tiền công cho hoạt động của các hội đồng
Đơn vị tính: 1.000 đồng
ST
T Nội dung công việc Đơn vị
tính
Áp dụng
cho nhiệm
vụ
KH&CN
cấp thành
phố
Áp dụng
cho
nhiệm vụ
KH&CN
cấp cơ sở
1 Chi tư vấn xác định nhiệm vụ
KH&CN
a Chi họp hội đồng tư vấn xác định
nhiệm vụ KH&CN
Hội
đồng
Chủ tịch hội đồng 700 350
Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội
đồng 550 250
Thư ký khoa học, thư ký hành chính 200 100
Đại biểu được mời tham dự 100 50
b Chi nhận xét đánh giá
01
phiếu
nhận
xét
đánh
giá
Nhận xét đánh giá của ủy viên hội
đồng 200 100
-- 4 of 7 --
Nhận xét đánh giá của ủy viên phản
biện 350 150
2
Chi về tư vấn tuyển chọn, giao trực
tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm
vụ KH&CN
a
Chi họp hội đồng tư vấn tuyển chọn,
giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì
nhiệm vụ KH&CN
Hội
đồng
Chủ tịch hội đồng 1.000 500
Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội
đồng 700 350
Thư ký khoa học, thư ký hành chính 200 100
Đại biểu được mời tham dự 100 50
b Chi nhận xét đánh giá
01
phiếu
nhận
xét
đánh
giá
Nhận xét đánh giá của ủy viên hội
đồng 350 150
Nhận xét đánh giá của ủy viên phản
biện 450 200
3 Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu
chính thức nhiệm vụ KH&CN
a Chi họp hội đồng nghiệm thu Nhiệm
vụ
Chủ tịch hội đồng 1.000 500
Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội
đồng 700 350
Thư ký khoa học, thư ký hành chính 200 100
Đại biểu được mời tham dự 100 50
b Chi nhận xét đánh giá
01
phiếu
nhận
xét
đánh
giá
Nhận xét đánh giá của ủy viên hội
đồng 350 150
-- 5 of 7 --
Nhận xét đánh giá của ủy viên phản
biện 450 200
4
Chi thẩm định nội dung, tài chính
của nhiệm vụ KH&CN; chi kiểm
tra, đánh giá giữa kỳ; chi kiểm tra
đánh giá sau khi giao quyền chủ sở
hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên
cứu khoa học và phát triển công
nghệ; chi thẩm định nhiệm vụ
KH&CN trước khi nghiệm thu
Tổ trưởng Nhiệm
vụ 450 200
Thành viên Nhiệm
vụ 350 150
Thư ký khoa học, thư ký hành chính Nhiệm
vụ 200 100
Đại biểu được mời tham dự Nhiệm
vụ 100 50
2. Định mức chi tiền công cho các hội đồng tại Khoản 1 Điều 8 Quy định này
là định mức tối đa.
3. Các nội dung chi khác được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng
công việc và các quy định hiện hành của pháp luật.
4. Đối với các hội đồng tư vấn khác không quy định mức chi cụ thể, tùy theo
tính chất Hội đồng có thể áp dụng định mức chi quy định tại văn bản này.
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 9. Công bố kết quả nghiên cứu và chi đăng ký sáng chế, giải pháp
hữu ích
Nội dung chi công bố kết quả nghiên cứu (đã được công bố) và chi đăng ký
bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ (đã được cấp bằng) được hỗ trợ tại Quỹ Phát triển khoa
học và công nghệ thành phố theo quy định.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Điều khoản thi hành
1. Đối với các nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt trước thời điểm Quy định này có hiệu lực thi hành thì tiếp
tục thực hiện theo các quy định tại thời điểm phê duyệt.
-- 6 of 7 --
2. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Quy định này được sửa đổi, bổ
sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản mới ban hành.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Trách nhiệm thi hành
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn và
tổ chức thực hiện Quyết định này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân
phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tập hợp báo cáo UBND thành phố xem
xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Huỳnh Đức Thơ
-- 7 of 7 --